1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GÃY XƯƠNG CẲNG TAY

70 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị bảo tồnBao gồm nắn chỉnh bằng lực kéo sau khi gây tê và cố định xương bằng bột cánh – bàn tay Kỹ thuật nắn chỉnh : Giữa khớp khủy gấp 90 0 , người nắn chỉnh dùng lực kéo bàn tay

Trang 1

GÃY XƯƠNG CẲNG TAY

Trang 2

- Với xương cánh tay -> Khớp khủyu

- Xương bàn tay -> Khớp cổ tay

Màng gian cốt và 2 xương -> Chia vùng trước và vùng sau

Trang 3

Giải phẫu

Hệ dây chằng bao gồm :

- Dây chằng vòng ( Annular Ligament )

- Dây chằng chéo ( Oblique cord )

=> Có liên quan đến cơ chế chấn thươngvùng

Trang 4

Giải phẫu

Các cơ bám gây động tác sấp- ngửabao gồm :

- Ngửa : Cơ nhị đầu và cơ ngửa

- Sấp : Cơ sấp tròn và cơ sấp vuông

 Ngửa do phần trên, Sấp do phầndưới

Trang 5

Giải phẫu

Động tác sấp – ngửa :

- Ngửa cẳng tay là lòng bàn tayhướng về phía trước so với tưthế trung tính, khi đó cơ ngửa + nhị đầu co => xương quay song song xương trụ

- Sấp cẳng tay : Lòng bàn tay

hướng về phía sau, do 2 cơ sấpkhi đó xương quay + trụ chéonhau hình chữ X

Trang 6

Giải phẫu

Động tác nghiêng trụ - nghiêngquay

Động tác gấp – duỗi cổ tay :

Trang 8

Tổng quan

Gãy xương cẳng tay thương gãy cả 2

xương

Gãy 1 xương, kèm ít di lệch : thông

thường do tác động trực tiếp lên như : Tácđộng vào bàn tay, lực trực tiếp từ tận côngđột ngột, đỡ bằng tay(“ lathi ” blow )

Trang 9

Di lệch khi gãy xương

Ở trẻ em, thường không di lệch, hay ít ( do

gãy cành tươi )

Ở người lớn : mức độ từ sấp nhiều cho đến di lệch nặng :

+ Gập góc : ở giữa và ra trước+

+ Xoay : đầu gập và đầu xa thì xoaykhác nhau ( Đầu gần thường ngửa, đầu xa

thường sấp )

Trang 10

• Dấu hiệu gãy xương ở trẻ em, đôi khi không rõ ràng

Di lệch khi gãy xương

Trang 11

Điều trị

Điều trị bảo tồn

Điều trị phẫu thuật

Trang 12

Điều trị bảo tồn

Bao gồm nắn chỉnh bằng lực kéo sau khi gây tê và cố định xương bằng bột cánh – bàn tay

Kỹ thuật nắn chỉnh : Giữa khớp khủy gấp 90 0 , người nắn chỉnh dùng lực kéo bàn tay chống lại một lực từ vùng trên cánh tay, Sự di lệch và gập góc thường được nắn chỉnh bởi lực kéo thông thường, đầu dưới cẳng tay có thể được đưa về đúng trục xoay với đầu trên

Khi gãy xương được nắn chỉnh, đặt bột cánh – bàn tay.

Điều quan trọng là kiểm soát khoảng cách 2 xương, và màng gian cốt đến khi khuôn đúc của bột hình thành

Trang 13

Điều trị bảo tồn

Trang 14

Điều trị phẫu thuật

Sử dụng kỹ thuật cố định trong với vết thương hở ( ORIF ), khi không thể điều trị nắn chỉnhbằng lực kéo, hay giữ chúng bằng bó bột

ORIF ngày nay phổ biến Một vài điểm giúp quan niệm ORIF phổ biến :

- Xương trụ và quay được tiếp cận riêng biệt, tránh làm tổn thương bắt cầu xương ( Crosunion )

- Nẹp nén ép là phương pháp được lựa chọn, một vài trường hợp dùng đinh nội tủy

- Ghép xương cũng được sử dụng, khi gãy xương cũ ( trên 3 tuần )

- Chi phải được bất động, lệ thuộc vào độ bền của dụng cụ cố định

- Cố định ngoài được dùng khi gãy phối hợp để dễ dàng bó

Trang 15

NẸP NÉN ÉP – COMPRESSION PLATES

- Làm khóa lại lực theo chiều dọc

của xương gãy

- Hoạt động theo định luật 3 newton

- Tác động trực tiếp của lực nén

song song với nẹp

- Nguyên lý cơ bản :

Nẹp gắn với xương gãy, nẹp cắt

ngang đường gãy, và tác động lực

kéo Do phản ứng lại với lực kéo, nẹp

được hình thành ở vùng xương gãy

Trang 16

Nguyên tắc nén ép :

+ Nén ép xương gãy để 2 đầu tiếp xúc chặt lại

Tăng cố định cấu trúc + Nắn chỉnh khoảng không giữa 2 mảnh gãy

Trang 17

PHÂN LOẠI : NẸP NÉP ÉP TĨNH VÀ ĐỘNG

• SCP ( Static – CP): Nẹp nép tĩnh – dưới tác động của sức căn giúp cố

định tĩnh lực nén tại vùng, lực nén này tồn tại hằng định khi vận động hay nghỉ ngơi

• DCP ( Dynamic – CP ) : Nẹp ép động – khi sử dụng có hiện tượng

chuyển đổi hay điều chỉnh lực sinh lý chức năng thành lực nén tại

vùng gãy

Trang 20

• Chậm liền xương và không liền xương :

+ Gãy thân 2 xương, dễ bị chậm liền, đặc biệt giữa và 1/3 dưới xương quay

+ Nguyên nhân không liền xương : không bất động tốt + Rối loạn tưới máu đến mảnh xương.

• Điều trị :

+ ORIF : dung nẹp, và ghép xương + Không liền xương liên quan đến khoảng 5 cm dưới xương trụ, hồi phục chức năng tốt ngay cả cắt bỏ đoạn gãy ngắn đó.

Biến chứng

Trang 21

Can lệch :

Do nắn chỉnh , cố định không tốt Biến dạng chi, giới hạn vận động ( xoay của cẳng tay )

=> Tx : ORIF dùng nẹp và ghép xương

Biến chứng

Bắt cầu xương ( Cross-union )

Khi xương quay và trụ hợp với nhau tạo thành cầu mô sẹo

2 xương gãy cùng vị tríGiới hạn hoàn toàn vận động xoay của cẳng tay

=> Tx : Khi có sự sấp or ngửa nhiều đòi hỏi phẫu thuật, gỡ dính , chỉnh trụcxương và chỉnh trong

Trang 23

• Đặt theo tên của Giovannin Battista

Monteggia ( 1762 – 1815 ), bs ngoại

khoa người ý

Monteggia là người mô tả vào năm 1814

Người mô tả bán trật dây chằng

bên mác ngắn (Peroneal Tendon

Subluxation )

• Phân độ được đưa ra bởi Jose Luis

Bado ( 1903 -1977 ), người Uruguay

năm 1958

GÃY DI LỆCH KIỂU MONTEGGIA

Trang 24

Gãy ở 1/3 trên của xương trụ và di lệch đầu xương quay

Nguyên nhân :

+ Do té ngã khi bàn tay đang dạng ra + Lực tác động trực tiếp vào phía sau trên cẳng tay

Trang 25

PHÂN LOẠI

Phân loại theo Bado, có 4 loại

+Loại I ( 60%) : xương trụ gãy gập góc

ra trước, xương quay di lệch ra trước

+Loại II ( 15% ) : xương trụ gãy gập

góc ra sau, xương quay di lệch ra sau

+Loại III ( 20% : Xương trụ gãy gập gócsang bên ( ra ngoài ), đầu xương quay di lệch

+Loại IV ( 5%) : Cả thân 2 xương đềugãy, đầu xương quay di lệch, thường ratrước

Trang 26

Monteggia fracture type I

Trang 27

Monteggia fracture type II

Trang 28

Monteggia fracture type III

Trang 29

Monteggia fracture type IV

Trang 32

Can lệch :

+ Thường gặp trong điều trị bảo tồn, do di lệch tái phát

+ Gây giới hạn vận động khớp khủy và cẳng tay

BIẾN CHỨNG

Biến chứng ít gặp khác : Hội chứng chèn ép khoang, chậm liền xương,

Nhiễm trùng, biến chứng mạch máu và thần kinh, Viêm cơ xương quanh khớp

Trang 34

• BS ngoại khoa người Ý, Ricardo

Galeazzi (1866 – 1952)

• Mô tả năm 1934

• Lần đầu được mô tả bởi Cooper

1842, trước khi Galeazzi công bố

báo cáo 92 năm

GÃY DI LỆCH KIỂU GALEAZZI

Trang 35

Tổn thương ngược lại với kiểu Monteggia, gãy di lệch kiểu galeazzi là :

Gãy 1/3 dưới xương quay + trật hoàn toàn hay không hoàn toàn khớpquay – trụ dưới

Cơ chế :

Ngã dạng bàn tay + cẳng tay gấp

Lực tác động trực tiếp vào cẳng tay

Trang 36

lưng

Trang 37

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng : Đau, sưng nề, mất vận độngKhám :

Ấn đau chóiMất khả năng sấp – ngửa cẳng tayKiểm tra khớp quay – trụ dưới, bệnhnhân đau

Hình ảnh học , chủ yếu Xquang :

Chụp trước sau và bên : khủy – cẳng – cổ tay Dấu hiệu :

gãy mỏm tram trụ Khớp quay – trụ mở rộng ( AP xray ) Kiểu di lệch

Ngắn xương quay ( >= 5 mm )

Trang 39

• Điều trị bảo tồn :

Nắn chỉnh tốt là nguyên tắc cơ bản Khó đạt dược mục tiêu điều trị ( trừ trẻ em )

• Điều trị phẫu thuật

Người lớnORIF xương quay + nẹpKhớp quay – trụ dưới tự phục hồi hay cần can thiệt nắn chỉnh hở

ĐIỀU TRỊ

Trang 42

GÃY COLLES’

• Gãy hoàn toàn đầu dưới xương quay

• Thường gọi là “ gãy xương cổ tay “ mặc

dù xương cổ tay không gãy

• Abraham Colles ( 1773 -1843), bs ngoạikhoa người Ireland mô tả lần đầu vào năm

1814, thông qua việc nhìn biến dạng cổđiển khi gãy trước khi có kết quả x-quang

Trang 43

Đầu xa xương quay tạo 2 khớp

Với xương thuyền -> Tạo khớp cổ tay -> Gập long – ngửa lòngVới xương trụ -> Khớp quay trụ - dưới -> Sấp – ngửa

Trang 44

Mỏm trâm quay thấp hơn mỏm trâm trụ # 1cm

Trang 45

GÃY COLLES’

Gãy hoàn toàn xương quay

Gãy ở vùng hành xương -> Vùng nàyđậm độ xương kém ( vùng tiếp hợp )

Cơ chế :

Do ngã chống tay cổ tay duỗiGiao tác động trực tiếp, thườnggãy phức tạp

Trang 46

Di lệch sang bênNghiêng sang bênNgửa

Trang 47

DI LỆCH

Các tổn thương đi cùng với gãy Colles’ gồm :

Gãy mỏm trâm trụĐứt dây chằng bên trụĐứt dây chằng tam giácRách dây chằng gian cốt gây trật khớpbán phần

Trang 48

PHÂN LOẠI

Trang 49

Phân loại Fernandez trong gãy đầu dưới

xương quay

Trang 50

CHẨN ĐOÁN

LÂM SÀNG :

Cơ chế chấn thươngĐau mặt lưng cổ taySưng vùng cổ tayDấu hiệu “ lưng thìa ”Mất vận động

Trang 52

ĐIỀU TRỊ

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN :

Nắn xương có sử dụng gây tê

Bó bột cánh – cẳng – bàn tay, tư thế bàn tay gấp, nghiêng trụ X—quang kiểm tra, giới hạn cho phép là

+ Xương quay chồng ngắng < 5mm + Di lệch mặt khớp < 2mm

+ Gập góc < 15 o

Thời gian : 4 – 6 tuần -> nép vải or nẹp bột

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Gãy xương hở Gãy xương có biến chứng thần kinh , mạch máu, chèn ép khoang,…

Điều trị bảo tồn thất bài Gãy kèm gãy xương chi dưới, bệnh nhân cần cầm dụng cụ hỗ trợ di chuyển ( nạn, khung đi )

Trang 53

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

Kỹ thuật nắn chỉnh , bó bột Colles’:

+ Cho giãn các cơ vùng cẳng tay , dùng gây tê vùng hay

tê toàn thân

+ Người nắn cầm bàn tay bênh nhân như “ bắt tay”

+ Bước đầu là tháo gỡ các gãy gài, dễ dàng được bởi tạo lực kéo bàn tay ngược với lực kéo phía trên -> di lệch

Trang 54

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

+ Kết hợp xương bằng nẹp vít hay đinh

Kirschner ( Dùng 2 K-wire từ ngoài da

để cố định xương gãy )

+ Cố định ngoài để giữ các mạnh

xương không di lệch, do đó làm giãn

các dây chằng, giữ đầu xương để giữ

các mảnh xương

+ Gần đây, sử dụng nẹp nén ép trong

trong phẫu thuật gãy xương

Trang 55

Cố định bằng 2 K-wire qua da

Trang 56

Dùng nẹp nén ép LCP trong điều trị gãy Colles’

Trang 59

GÃY SMITH’S

Là một loại gãy không thường gặp

Gặp ở người trung niên, và người già

Gãy cùng vùng với gãy Colles’s nhưng khác cơ chế

Do té chống tay tư thế bàn tay gấp

Trang 60

GÃY SMITH’S

Khác với gãy Colles’, gãy Smith’s di lệch là

Đầu xa di lệch về mặt longNghiêng bàn tay về mặt long

Tx : Nắn chỉnh và bó bột cánh – cẳng –bàn tay để bất động 6 tuần

Biến chứng : Như gãy Colles’s

Trang 65

GÃY BARTON’S

Gãy trong khớp của dầu dưới xương quay

Cơ chế : Té chống tay tư thế cổ tay duỗiĐường gãy từ trong mặt khớp cho đến vỏtrước và vỏ sau của xương quay, song songmặt phẳng trán

Các mảnh gãy xa di lệch, và kéo theo

xương cổ tay

Dựa vào di lệch phân loại thành

+ Gãy Barton’s lưng+ Gãy Barton’s lòng

Trang 69

GÃY BARTON’S

ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

Nắn chỉnh kín

Bó bột cánh cẳng bàn tayĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Nắn chỉnh trong và dùng nẹp

Ngày đăng: 13/12/2020, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w