CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ THI CÔNG ĐẤT 2.3 Tính khối lượng công tác đất.. - Tính toán khối lượng móng hình lăng trụ chữ nhật cụt: phân thành các hình lăng trụ và hình tháp để tính
Trang 1Giảng viên: Nguyễn Hoài Nghĩa
Thạc sĩ CN & Quản lý xây dựng
Email: nghianew@yahoo.com
Mobile: 0908.638152
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Chuẩn bị mặt bằng và thi công đất.
Chương 3: Công tác thi công cọc và cừ
Chương 4: Công tác bê tông cốt thép
Chương 5: Công tác gạch đá
Chương 6: Công tác hoàn thiện
Chương 7: Thi công lắp ghép
Chương 8: Một số công nghệ thi công đặc biệt
CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ MẶT BẰNG
VÀ THI CÔNG ĐẤT
2.3 Tính khối lượng công tác đất.
2.4 Kỹ thuật thi công đào đất.
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
dài.
2.3.4 Diện tích tiết diện ngang của công trình chạy dài.
chuyển đất.
Trang 22.3.1 Nguyên tắc tính toán.
chia thành nhiều khối hình học đơn giản để dễ
tính khối lượng (thể tích), sau đó cộng những
khối này lại.
• Khối lăng trụ.
• Khối hình tháp.
• Khối hình tháp cụt.
2.3.2 Tính khối lượng đào đất hố móng.
sâu lớn, mặt đáy hố móng phải lấy lớn hơn kích thước mặt bằng xây dựng khoảng 2m ( khoảng lưu không).
cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3m.
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
2.3.2 Tính khối lượng đào
đất hố móng.
- Tính toán khối lượng
móng hình lăng trụ chữ
nhật cụt: phân thành
các hình lăng trụ và hình
tháp để tính khối lượng
(thể tích) đất đào
c
a b
d H
6
H
V = ab + c + a d + b + dc
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
2.3.3 Tính khối lượng những công trình chạy dài.
Phân công trình thành từng đoạn, mỗi đoạn có chiều dài L nằm giữa 2 mặt cắt ngang có diện tích F1và F2
b
H
L
1
H 2
F 1
F t b
F 2
H t b
2
tb
V F L
+
=
=
2
tb
Trang 32.3.3 Tính khối lượng những công trình chạy dài.
Khối lượng đất thực
L H
H m F F
−
+
=
6
) (
2
2 2 1 2
1
L H
H m F
+
=
12
)
h 2
h 1
B
m (m )
1
m(m )
2
h
2.3.4 Diện tích tiết diện ngang của công trình chạy dài.
b
B
h
TH mặt đất ngang bằng TH mặt đất có độ dốc (sườn đồi)
2 1 2
1
h h b
) ( b mh h
mh b
2 1 2 2 2 1
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
2.3.4 Diện tích tiết diện ngang của công trình chạy dài.
Khối lượng đất nguyên thể cần để lấp hố đào:
Trong đó:
- Wh: thể tích hình học hố đào
- Wc: thể tích hình học công trình trông trong hố đào
- ko: độ tơi xốp sau khi đầm
Khối lượng đất còn thừa: W = W h – W l.
−
=
100
100 )
c h l
k W
W W
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
2.3.5 Khối lượng san bằng khu đất.
San bằng khu đất theo cao trình cho trước
Trình tự:
- Trên bình đồ khu đất cần san vẽ hệ lưới ô vuông (cạnh
từ 10 100m), tại mỗi góc lưới ô ghi cao trình/độ đen (cao trình/độ tự nhiên), cao trình/độ đỏ (cao trình/độ thiết kế) và vẽ đường số không (đường ranh giới đào đắp – nếu có)
- Tính khối lượng của từng ô riêng biệt trong lưới
- Tính khối lượng đất các mái dốc và bảng tổng kết khối lượng đào đắp
Trang 42.3.5.1 San bằng khu đất theo cao trình cho trước
Xác định cao trình đen (cao độ tự nhiên) tại các gĩc của
lưới ơ vuơng được xác định bằng đường đồng mức,
Đường đồng mức
H
Mặt cắt H-H l x
h a
n2
n1 n-1n2
n1
n2
H
h
x
l
x
a l
n n
=
1
l
n n x n a n
2 2
− +
= +
=
2.3.5.1 San bằng khu đất theo cao trình cho trước
Độcao thi cơng: (+) đắp; (-) đào
Khối lượng đất ở các ơ cĩ độ cao thi cơng cùng dấu:
V = htbF
Khối lượng đất ở những ơ cĩ độ cao thi cơng khác dấu thì xác định riêng biệt (đào đắp, các dạng hình học)
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CƠNG TÁC
ĐẤ T
2.3.5.1 San bằng khu đất theo cao trình cho trước
Khối lượng đất mái dốc trong phạm vi mỗi ơ:
l1 l2
h1 h2
m h2
m h1
0
0
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CƠNG TÁC
ĐẤ T
2.3.5.1 San bằng khu đất theo cao trình cho trước
Khối lượng đất mái dốc trong phạm vi mỗi ơ:
2
h 2
h 1
m h 1
l 1
Ơ 1
) (
4
2 2 2 1
l
mh2
h2
l2
Ơ 2
6
2 2
l
V =
Trang 52.3.5.2 San bằng khu đất theo điều kiện cân bằng khối
lượng đào đất
Phương pháp chia tam giác
Phương pháp chia ô vuông
Phương pháp tỷ lệ cao trình
Phương pháp chia tam giác.
Chia khu đất thành những ô bằng nhau
Trong mỗi ô vuông, kéo một đường chéo cùng chiều với đường đồng mức đi qua ô vuông đó
Xác định cao trình đen
Chú ý: Phương pháp này áp dụng khi địa hình khu vực san phức tạp, đường đồng mức dày, cong lượn phức tạp và độ chênh cao lớn.
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
Phương pháp chia tam giác.
Cao trình san bằng (cao độ thiết kế) được xác định:
ΣH1; ΣH2; ΣH3…: tổng các cao trình đen các đỉnh của các
hình vuông, ở đó chỉ có một/ hai/ ba … góc của hình tam
giác
n: số lượng ô vuông trên khu đất
n
H H H
H H H H
H
H
6
8 7 6
5 4 3
1
0
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
=
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
Phương pháp chia tam giác.
Khu đất được chia thành những khối lăng trụ tam giác
Tính riêng từng khối lượng đào và đắp Nếu hai khối lượng này chênh lệch quá 5% thì phải điều chỉnh lại cao trình san bằng và tính lại khối lượng
h 1
h 2
h 3
h 2
h 1
h 3
MB san baèng
MB san baèng
Trang 6Phương pháp chia ô vuông.
Cao trình san bằng (cao độ thiết kế) được xác định:
ΣH1; ΣH2; ΣH4…: tổng các cao trình đen các đỉnh của các
hình vuông, ở đó chỉ có một/ hai/ bốn góc của hình tam giác
n: số lượng ô vuông trên khu đất
Áp dụng khi địa hình khu vực đơn giản, đường đồng mức
thưa, ít cong lượn phức tạp và độ chênh cao nhỏ.
n
H H
H H
4
4
1 0
∑
∑
=
Phương pháp chia ô vuông.
Khối lượng đất tại mỗi ô vuông “nguyên” (cao độ cùng dấu):
Khối lượng đất tại mỗi ô vuông chuyển tiếp (cao độ khác dâu):
) (
2
h h h h a
[ ]
∑
∑
=
h
h a
2 ) ( , 2
' ) ( ,
4
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
Phương pháp tỷ lệ cao trình.
Áp dụng cho khu đất có hình dáng phức tạp chia khu
đất đó thành các ô hình vuông, chữ nhật, tam giác và hình
thang
Tính cao trình trung bình của từng ô
Tính cao trình trung bình chung cho toàn khu đất
Muốn có độ chính xác cao thì tỷ lệ các cạnh trong mỗi ô
không nên lớn hơn 2:1
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
Phương pháp tỷ lệ cao trình.
Cao trình trung bình cho cả khu đất hay cao trình thiết kế:
Hi: cao trình trung bình của ô thứ i
Ai: diện tích của ô thứ i
∑
∑
=
i
i i
A
A H
H0
Trang 7Phương pháp tỷ lệ cao trình.
Khối lượng đất đào đắp của mỗi ô có các độ cao thi công
cùng dấu:
V = htbA
Với các ô có các độ cao thi công khác dấu
- Tính chênh lệch giữa khối lượng đào, đắp trong mỗi ô:
- hi: độ cao thi công ở các góc của ô (dấu + khi đào, dấu
– khi đắp
- n: số góc của ô; A: diện tích của ô
F n
h h
h
= 1 2
Phương pháp tỷ lệ cao trình.
Nếu v < 0: đắp lớn hơn đào
Nếu v > 0: đào lớn hơn đắp
Muốn tính khối lượng đào đắp thì tính khối lượng v1theo công thức đã có và xác định: v2= v1± v
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
2.3.6 Xác định hướng và khoảng cách vận chuyển đất
Hướng vận chuyển đất luôn hướng từ vùng đào đến vùng
đắp
Cự ly vận chuyển trung bình được tính từ trọng tâm vùng
đào đến trọng tâm vùng đắp
Hai phương pháp xác định:
Phương pháp giải tích cho trường hợp địa hình đơn
giản
Phương pháp đồ thị Cutinov cho trường hợp địa
hình phức tạp
2.3 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐẤ T
Phương pháp giải tích:
Khoảng cách vận chuyển trung bình
Với Xđào/ đắp=
xi dao/dap ; yi
dao/dap : tọa độ trọng tâm của các ô đào/ đắp.
vi dao/dap : khối lượng của các ô đào/ đắp.
Xi dao/dap ; Yi
dao/dap : tọa độ trọng tâm của vùng đào/ đắp.
dap dao dap
dao X Y Y X
∑
∑
=
=
n i
i dap dao
n i
i dap dao i
dap dao
v
x v
1 /
1
/ /
Trang 8Phương pháp đồ thị Cutinov
Cộng khối lượng đất các ô vuông theo từng cột dọc vẽ
được 2 đường cong khối lượng đất đào và đắp Tung độ
cao nhất của hai đường cong là tổng khối lượng đào và
đắp
Thực hiện tương tự với các ô vuông theo từng cột ngang
Diện tích W1 và W2giữa hai đường cong khối lượng bằng
tích số giữa khối lượng đất V và hình chiếu của khoảng
cách vận chuyển trung bình l1, l2:
W1= V.l1; W2= V.l2
l1= W1/ V; l2= W2/ V
Phương pháp đồ thị Cutinov