12/25/2012 Tran Bich Dung 131.Một số khái niệm Tổng sản phẩm quốc nộiGDP: Là giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng 1.Tổng sản phẩm quốc nộiGDP: Trong GDP gồm 2
Trang 112/25/2012 Tran Bich Dung 1
CHệễNG 2:CAÙCH TÍNH SAÛN
LệễẽNG QUOÁC GIA
gia
quoỏc gia
Tốc độ tăng GDP và CPI giai đoạn 1995-2011
9.34
5.76
4.77
7.79
6.18 6.78
9.54
7.34 7.08 6.89 6.79
5.32 8.23 8.44 8.15
-0.6 0.8
20.00
0.1
9.2
3.0
19.89
11.75 4.5
12.7
6.6
12.63 9.5
6.52 8.4
-5
0
5
10
15
20
25
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tốc độ tăng GDP (%năm) CPI (%/năm)
Cỏn cõn tiết kiệm - đầu tư 1995-2011
13.6 17.6 21.4 19.1 26.5 27.0 32.8 31.3 34.5
36.5 33.3 29.0 30.1 29.8 30.3 32.0
30.6
-10.5
-1.9
-9.8 -11.9 -8.1
1.6 1.7 4.0
-13.5 -6.9 -4.6
-0.3 -1.1 -3.4 -4.9
-8.0 -9.0 -20.0
-10.0 0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng tiết kiệm trong nước Tổng đầu tư Cỏn cõn tiết kiệm - đầu tư (%GDP)
I.Moọt soỏ vaỏn ủeà cụ baỷn
1.Caực quan ủieồm veà saỷn xuaỏt:
2 Heọ thoỏng taứi khoaỷn quoỏc gia(SNA)
3.Caực loaùi giaự ủửụùc sửỷ duùng
1.Caực quan ủieồm veà saỷn xuaỏt:
Quan ủieồm hieọn nay:
vuù coự ớch cho xaừ hoọi
→ Laứ cụ sụỷ hỡnh thaứnh caựch tớnh
saỷn lửụùng quoỏc gia theo heọ thoỏng taứi khoaỷn quoỏc gia(SNA- System of
National Accounts)
Trang 22 Hệ thống tài khoản quốc
gia(SNA):
Tổng sản phẩm quốc nội : GDP(Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm quốc gia :GNP(Gross National Product hay
Tổng thu nhập quốc gia –GNI - Gross National Income)
Sản phẩm quốc nội ròng:NDP( Net Domestic Product
Sản phẩm quốc gia ròng: NNP – Net National Product
Thu nhập quốc gia: NI- National Income
Thu nhập cá nhân: PI- Personal Income
Thu nhập (cá nhân) khả dụng: DI- Disposable Personal
Income
2 Hệ thống tài khoản quốc gia(SNA):
Phân thành 2 nhóm:
Theo lãnh thổ: GDP, NDP
Theo quyền sở hữu: GNP, NNP,NI, PI,
DI
3.Các loại giá được sử dụng:
Giá thị trường (mp- market
Price
Là giá mà người mua trả,
bao gồm thuế VAT
Giá thị trường: → chỉ tiêu
theo giá thị trường
Chi phí các yếu tố sản xuất(fc- Factor Cost)
Hay giá sản xuất- Là giá mà ngưới bán thực nhận , không có thuế VAT
Chi phí các YTSX → chỉ tiêu theo chi phí yếu tố VD:
GDPfc= GDPmp– Ti (Ti: thuế gián thu)
3.Các loại giá được sử dụng:
Giá hiện hành
Là giá của năm sản xuất
Giá hiện hành → chỉ tiêu GDP danh nghĩa: GDPN ( Nominal GDP):
VD: GDPN=∑ qi.pi
Giá cố định
Là giá của năm được chọn làm gốc
Giá cố định→ chỉ tiêu GDP thực: GDP R ( Real GDP)
VD: GDPR=∑ qi.pi0
3.Các loại giá được sử dụng
số giảm phát) Id:
100
*
GDP
GDP
R
t N t
d
Chỉ số giá là chỉ số phản ánh sự thay đổi của
giáhàng hoá và dịch vụ của một năm nào đó
so với năm gốc
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.Một số khái niệm
2.Các mô hình kinh tế
3.Sơ đồ chu chuyển kinh tế
4.Các phương pháp tính sản lượng quốc gia
Trang 312/25/2012 Tran Bich Dung 13
1.Một số khái niệm
Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
Là giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng
1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
Trong GDP gồm 2 bộ phận:
lãnh thổ nước mình(A)
trên lãnh thổ nước A = Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu chuyển ra(OFFI)
động…)
1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
tính SP trung gian.
Sản phẩm trung gian: là yếu tố đầu vào, tham gia
một lần vào quá trình sản xuất & chuyển hết giá trị
vào giá trị SP mới
Sản phẩm cuối cùng: là SP được người sử dụng cuối
cùng trong nền kinh tế mua:
hàng tiêu dùng của HGĐ
hàng đầu tư của DN
hàng hoá xuất khẩu
1.Một số khái niệm:
a Tiêu dùng cá nhân(C):
gia đình nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân
C gồm 3 phần:
Tiêu dùng hàng thiết yếu:lươngthực,quần áo
Tiêu dùng hàng lâu bền:TV, tủ lạnh, ô tô
Dịch vụ:tiền thuê nhà,học phí,du lịch…
b Đầu tư (I):
của một quốc gia, bao gồm:
Đầu tư cố định vào kinh doanh: Mua sắm MMTB
mới, xây dựng nhà xưởng
Đầu tư cố định vào nhà ở: xây dựng mới nhà ở của
HGĐ và của các tổ chức phi kinh tế
Đầu tư vào hàng tồn kho: nguyên vật liệu, bán
thành phẩm &ø thành phẩm
b Đầu tư(I):
Đầu tư nhằm 2 mục đích:
mòn → Khấu hao(De)
Trang 412/25/2012 Tran Bich Dung 19
c.Chi mua hàng hoá và dịch vụ của chính
phủ(G)
Bao gồm chi tiêu cho hành chánh,
giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ sở hạ
tầng…
G chia làm 2 phần:
d Chi chuyển nhượng(Tr):
Là khoản tiền chính phủ thanh toán cho các cá nhân
đối ứng, gồm:
trợ cấp thất nghiệp
trợ cấp cho người già và người tàn tật
e Thuế(Tx)
Thuế(Tx): gồm 2 loại:
thụ đặc biệt, thuế sử dụng tài nguyên,
thuế xuất nhập khẩu, thuế trước bạ
nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thừa kế tài sản
e Thuế(Tx)
Tổng thuế thu: Tx = Ti + Td
Thuế ròng: T =Tx – Tr
Tình trạng ngân sách: B = T- G
g.Xuất khẩu(X):
Xuất khẩu(X):gía trịlượng hàng hoá
sản xuất trong nước, được xuất bán ra
nước ngoài
h.Nhập khẩu(M)
Nhập khẩu(M):giá trị hàng hoá sản xuất ở nước ngoài,được nhập vào và tiêu thụ trong nước
Trang 512/25/2012 Tran Bich Dung 25
2.Các mô hình kinh tế:
Mô hình là sự đơn giản hoá hiện
thực có chủ định, nhằm đạt được
mục tiêu nào đó.
2.Các mô hình kinh tế:
Các nhà kinh tế đưa ra 3 mô hình:
Nền kinh tế đơn giản: Không có
chính phủ, không ngoại thương
Hộ gia đình
Doanh nghiệp
2.Các mô hình kinh tế:
Nền kinh tế đóng: (có chính phủ,
không có ngoại thương) có 3 khu vực:
2.Các mô hình kinh tế:
Nền kinh tế mở:có 4 khu vực:
nhưng không trở lại DN
không bắt nguồn từ các hộ gia đình
3 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:
a Nền kinh tế đơn giản:
HỘ GIA ĐÌNH
DI = 10.000
DOANH NGHIỆP
Y = 10.000 C=10.000
W + ∏ = 10.000
Giả định:
Có 1YTSX: LĐ 1SF:Bánh mì
S =0 Không có hàng tồn kho: Ysx= Ybán ra
Tổng giá trị sản lượng= tổng thu nhập từ các YTSX=tổng chi tiêu cho hh&dv =10.000
Trang 6 Nếu HGĐ không chi tiêu hết thu nhập?
HỘ GIA ĐÌNH
C + I = 10.000
TT.TÀI CHÍNH
De=0
W + R+ i + ∏ = 10.000
S=2000
I=2.000
C=8.000
TR=10.000
HGĐ
C+I+G= 10.000
TT.TÀI CHÍNH
De=0
W + R+ i + ∏ = 9000
S=2.500
I=2.500
C=5500
CHÍNH PHỦ T=2000
Ti=1000 Td=1500
Tr=500
HGĐ
C+I+G+X-M= 10.000
TT.TÀI CHÍNH
De=0
W + R+ i + ∏ = 9.000
S=2.500
I= 2.500
C=5.500
CHÍNH PHỦ T=2.000Û
Ti=1.000 Td=1.500
Tr=500
G=2.000
NƯỚC NGOÀI NX=0 X=4.000 TR=6.000
Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia
a.Phương pháp tính theo giá trị gia
tăng(VA):GDP=ƩVAi
b.Phương pháp tính theo tổng thu
nhập:GDP = W +R +i + ∏ +De +Ti
c.Phương pháp tính theo tổng chi tiêu:
GDP = C + I + G + X – M
a.Phương pháp tính theo giá trị gia tăng(VA):
i
i
VA
GDP
1 VAi: giá trị gia tăng của khâu i VAi= giá trị sản lượng hàng hoá i – chi phí trung gian
Trang 712/25/2012 Tran Bich Dung 37
lò bánh mì A:
Ngvl=2.000.000
Điện, nước=400.000
Tiền công=600.000
Tiền trả lãi= 200.000
Tiền thuê nhà=500.000
Khấu hao=100.000
LN trước thuế=950,000
VA=?
VA=2.600.000
Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia
Sản xuất
• 1.VA nông nghiệp
• 2.VA công nghiệp
• 3 VA dịch vụ
Thu nhập
• 1.Tiền lương(W)
• 2.Tiền cho thuê đất đai ( R )
• 3.Tiền lãi ( i)
• 4.Lợi nhuận DN(Pr)
• 5.Khấu hao(De)
• 6.Thuế gián thu(Ti)
Chi tiêu
• 1.Tiêu dùng hh
&dvcủa HGĐ ( C)
• 2.Chi tiêu đầu tư (I)
• 3.Chi tiêu hh&dv của chính phủ( G)
• 4.Xuất khẩu ròng(NX)
c Phương pháp tính theo tổng chi
tiêu :
Như vậy giá trị sản lượng sản xuất
luôn bằng tổng thu nhập thực tế bằng
tổng chi tiêu thực tế:
Ythực tế= ADthựctế
Hàng hóa Người bán
Người
giao dịch Giá trị gia tăng Chi tiêu SP cuối
cùng
Thu nhập từYTSX
Thép DNSX thép DNSXmá
Thép DNSX thép DNSXô
Máy móc DNSX Máy DNSXô
tô 2.000 1.000 2.000 1.000 Vỏ xe DNSXvỏxe DNSXô
Ô tô DNSXô tô Người
tiêu dùng 5.000 1.500 5.000 1.500
III.CÁC CHỈ TIÊU TRONG HỆ
THỐNG SNA
Hay tổng thu nhập quốc gia(GNI)
Là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản
phẩm và dịch vụ cuối cùng
năm
1 Tổng sản phẩm quốcgia(GNP)
Trong GNP gồm 2 bộ phận:
lãnh thổ nước mình(A)
ngoài = Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu chuyển vào( IFFI)
động…)
Trang 812/25/2012 Tran Bich Dung 43
1 Tổng sản phẩm quốcgia(GNP)
* Mối quan hệ giữa GDP và GNP:
GNP = GDP +IFFI – OFFI
GNP = GDP + NFFI
\
2.Sản phẩm quốc gia ròng(NNP):
giá trị mới do công dân một nước tạo ra, trong một năm
tài sản _ Chi phí sử dụng vốn cố định)
3.Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):
Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):
NDP = GDP – De
4 Thu nhập quốc dân(NI):
Là thu nhập ròng mà công dân một nước tạo ra trong một năm.
Có 2 cách tính:
* NI = NNPfc= NNPmp- Ti
4 Thu nhập quốc dân(NI):
R: Tiền cho thuê nhà, thuê đất…
i: Lợi tức từ vốn cho vay
∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của DN
thể
4 Thu nhập quốc dân(NI):
∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của
DN được chia thành 3 phần:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, các đóng góp công ích…
-Lãi cổ phần và lợi nhuận của chủ DN
Trang 912/25/2012 Tran Bich Dung 49
5 Thu nhập cá nhân(PI)
Là thu nhập thực sự được chia cho
các cá nhân.
PI = NI – ∏nộp,không chia+ Tr
Các chỉ tiêu trong SNA
GDP
GDPfc= GDPmp– Ti
NDP mp = GDP mp - De
NDPfc= GDPfc- De
GNP=GNI=GDP+ NFFI
GNPfc= GNPmp– Ti
NNP mp = GNP mp - De
NNPfc= GNPfc- De
NI = NNP fc = NNP mp -Ti
PI= NI-∏nộp+không chia+Tr
DI = PI- Td
6.Thu nhập khả dụng(DI=Yd):
sử dụng theo ý muốn
nhân)
6.Thu nhập khả dụng(DI):
DI thường được chia làm 2 phần:
DI = C + S
7.Phúc lợi kinh tế ròng(NEW):
NEW =GNP + giá trị thời gian nhàn
rỗi+ giá trị các SP&DV tự làm- chi
phí giải quyết ô nhiễm môi trường…
IV CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC VĨ MÔ CĂN BẢN
+Tr – Td
Trang 1012/25/2012 Tran Bich Dung 55
1.Trong nền kinh tế đơn giản:
2 Trong nền kinh tế mở
AD = C +I +G + X- M
Y = T + C + S
T +C+S = C +I +G +X –M T+S +M =I +G +X (2) (S –I) =(G –T) + (X-M) (3)
2 Trong nền kinh tế mở
bằng thặng dư của các khu vực còn lại
2 Trong nền kinh tế mở
Với: Sf = M–X: Tiết kiệm của k/v nước ngoàøi
Các chỉ tiêu Ký hiệu Giá trị
Tổng sản phẩm quốc dân GNP 5000
Thu nhập khả dụng DI 4100
Ngân sách chính phủ B - 200
Tiêu thụ công chúng C 3800
Cán cân thương mại NX -100
Giả sử khấu hao, lợi nhuận nộp &không
chia, NFFI = 0
Hãy tính:
1 Tiết kiệm và đầu tư của khu vực tư
nhân
2 Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và
dịch vụ.
Bài 2.6*
Bài 2.8*Có số liệu trên lãnh thổ một quốc gia năm 2011 như sau:
Đầu tư ròng 120
Tiền trả lãi 180
Tiêu dùng của hộ gia đình 1800
Thuế gián thu 120
Chính phủ chi mmua hàng hóa & dịch vụ 345
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu 200
Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu 150
Chỉ số giá năm 2010 là 110 và năm 2011 là 125
a/ Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng các phương pháp.
b/ Tính GNP theo giá thị trường và theo chi phí yếu tố.
c/ Tính GDP thực, GNP thực và tỷ lệ lạm phát năm 2011
d/ Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011, biết GDP danh nghĩa năm 2010 là 2400.
Trang 1112/25/2012 Tran Bich Dung 61
a/ Tính GNP thực năm 2010, 2011
theo giá năm 2009
b/ Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế
và tỉ lệ lạm phát năm 2011.
a Đạt được thông tin về những nguồn tài nguyên được sử dụng.
b Đo lường tác động những chính sách kinh tế của chính phủ trên toàn bộ nền kinh tế.
c Tiên đoán những tác động của các chính sách kinh tế đặc biệt của chính phủ về thất nghiệp và sản lượng.
d Tất cả các câu trên đều đúng.
2) Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực:
a Tính theo giá hiện hành
b Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
c Thường tính cho một năm
d Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
3) Tính các chỉ tiêu giá trị sản lượng thực:
a Lấy chỉ tiêu danh nghĩa chia cho chỉ số giá
b Lấy chỉ tiêu danh nghĩa nhân với chỉ số giá
c Tính theo giá cố định
d Câu (a) và (c) đúng
6) Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ người ta sử dụng:
a Chỉ tiêu theo giá thị trường c Chỉ tiêu danh nghĩa
b Chỉ tiêu thực d Chỉ tiêu sản xuất
20) Khoản nào sau đây không phải là thuế gián thu trong kinh doanh
a Thuế giá trị gia tăng c Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b Thuế thừa kế tài sản d b và c đúng
21) ……… được tính bằng cách cộng toàn bộ các yếu tố chi phí trên lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất
định:
a Tổng sản phẩm quốc nội b Tổng sản phẩm quốc dân.
c Sản phẩm quốc dân ròng d Thu nhập khả dụng.
35) Nếu một nhà nông sản xuất tất cả thực phẩm mà ông tiêu dùng, GNP sẽ được tính không đủ.
36) Nếu một công nhân hãng kem PS nhận một phần tiền lương là bữa ăn trưa hàng ngày, trị giá
bữa ăn này không được tính vào GNP
37) Tổng cộng C, I, G và X - M bằng tổng chi phí các yếu tố cộng khấu hao
38) Chi phí yếu tố không bao gồm cả tiền lãi từ nợ công và tiền lãi của người tiêu dùng
39) Thu nhập cá nhân không bao gồm tiền lãi từ nợ công
40) Hạn chế của cách tính thu nhập quốc gia theo SNA là nó không luôn luôn phản ánh giá trị
xã hội
41) Sản lượng quốc gia tăng không có nghĩa là mức sống của cá nhân tăng
42) Tăng trưởng kinh tế xảy ra khi:
a Giá trị sản lượng hàng hóa tăng.
b Thu nhập trong dân cư tăng lên.
c Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang phải.
d Các câu trên đều đúng