Chọn thiết bị ép: căn cứ theo phân loại cọc, căn cứ tình hình thực tế ở công trình mà xác định loại thiết bị ép.. Nhật ký ép cọc phải được tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi
Trang 1Giảng viên: Nguyễn Hoài Nghĩa
Thạc sĩ CN & Quản lý xây dựng
Email: nghianew@yahoo.com
Mobile: 0908.638152
3.2 Cọc ép.
3.3 Cọc đóng.
3.4 Cọc khoan nhồi.
3.5 Cọc Barette (tường trong đất).
3.6 Cọc cát và cọc xi măng đất.
3.7 Thi công hạ và nhổ cừ.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.1 Phân loại cọc và cừ.
3.1.1 Cọc dùng gia cố nền đất.
- Cọc tre.
- Cọc gỗ (giẻ, thông, muồng, tràm …).
- Cọc xi măng đất.
- Giếng cát, cọc cát.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
Trang 2CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.1 Phân loại cọc và cừ.
3.1.2 Cọc dùng làm móng cọc
- Cọc ống thép.
- Cọc vích bằng thép, gang.
- Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn.
- Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước.
- Cọc nhồi bê tông cốt thép.
- Cọc barrette
Trang 3CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.1 Phân loại cọc và cừ.
3.1.3 Một số loại cừ.
- Ván cừ thép.
- Ván cừ bê tông cốt thép.
Trang 4CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
3.2.1 Định nghĩa:
- Là loại cọc được hạ vào nền đất bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
- Là loại cọc được hạ vào đất từng đoạn bằng kích thủy lực kết hợp với đối trọng.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
3.2.2 Phân loại
Theo vị trí tác dụng lực ép:
- Ép đỉnh.
- Ép ôm.
Theo hình thức di chuyển của thiết bị thi công
- Thiết bị ép cọc tự hành.
- Thiết bị ép cọc không tự hành.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
3.2.2 Phân loại Theo cách neo hệ kích
- Thiết bị ép có hệ neo trong lòng đất.
- Thiết bị ép có đối trọng ở trên mặt đất.
Theo thời gian thi công so với công trình
- Cọc ép trước.
- Cọc ép sau.
Trang 53.2 Cọc ép.
3.2.3 Chế tạo cọc
Cọc bê tông cốt thép thường
- Cốp pha
- Cốt thép
- Bê tông
Cọc bê tông cốt thép dự ứng lực
- Cốp pha
- Cốt thép
- Bê tông
3.2 Cọc ép.
3.2.4 Vận chuyển, cẩu lắp
- Vận chuyển.
- Cẩu lắp.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
3.2.5 Thi công - TCXD VN 286: 2003 '‘Đóng và ép
cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”
- Chọn thiết bị ép.
- Chọn công suất máy ép.
- Trình tự thi công ép cọc.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
Chọn thiết bị ép: căn cứ theo phân loại cọc, căn cứ tình hình thực tế ở công trình mà xác định loại thiết bị ép
- Chọn công suất máy ép:
- Tải trọng thiết kế Ptk: giá trị tải trọng do thiết kế dự tính tác dụng lên cọc
- Lực ép nhỏ nhất Pép min: lực ép do thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng tải trọng thiết kế lên cọc, Pép min= 1,5 2 lần Ptk.
- Lực ép lớn nhất Pép max: lực ép do thiết kế quy định không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc, Pép max= 1,5 2 lần Ptk.
- Công suất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần Pép max
- Tổng trọng lượng hệ phản lực > 1,1 lần Pép max
Trang 6CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
Trình tự thi công ép cọc
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị ép đã chọn ở bước trên
- Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế thi công, điều kiện địa
chất công trình, quy định của thiết kế về công tác ép cọc
- Trắc đạc định vị trục móng, vị trí cọc
- Tập kết cọc đủ tiêu chuẩn chất lượng về công trình kế
hoạch mua/ đúc cọc theo tiến độ thi công
- Vận chuyển và lắp đặt thiết bị vào vị trí ép Chỉnh máy
đểtrục của thiết bị tạo lực trùng với tim cọc, phương nén
phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn công tác
- Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
Trình tự thi công ép cọc.
- Độ nghiêng của bệ máy không quá 0,5%.
- Đoạn cọc mũi cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo 2 phương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10mm
- Lực tác dụng tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá 1cm/s Khi phát hiện cọc bị nghiêng cần dừng ép để căn chỉnh lại.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
Trình tự thi công ép cọc
- Khi đỉnh đoạn cọc mũi cách mặt đất khoảng 50cm thì
dừng ép để nối cọc
- Cẩu lắp đoạn cọc 2 lên để nối vào đoạn cọc mũi
- Kiểm tra và sửa chữa bề mặt hai đầu đoạn cọc cho thật
phải, kiểm tra các chi tiết mối nối
- Trục tâm của đoạn cọc 2 phải trùng với trục tâm của
đoạn mũi và trục kích, độ nghiêng không quá 1%
- Gia tải lên đỉnh đoạn 2 một lực khoảng 10 – 15% tải
trọng thiết kế để tạo tiếp xúc giữa hai đầu cọc trong suốt
quá trình hàn nối
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
Trình tự thi công ép cọc.
- Thời điểm đầu ép cọc 2 thì vận tốc xuyên không quá 1cm/s.
- Khi cọc chuyển động đều thì vận tốc không quá
2 cm/s.
Trang 73.2 Cọc ép.
Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn
đồ ng thời 2 điều kiện sau:
- Chiều dài cọc đã ép vào nền đất khoảng
- Lmin≤ Lcọc≤ Lmax.
- Lực ép trước khi dừng trong khoảng
- Pép min ≤ Pép thực≤ Pép max.
- Trong trường hợp không đạt 2 điều kiện trên,
nhà thầu phải báo cho thiết kế biết để có biện
pháp xử lý
3.2 Cọc ép.
Nhật ký ép cọc phải được tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tới Pép min, bắt đầu
từ độ sâu này ghi cho từng 20 cm cho đến khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tư vấn, thiết kế.
Đối với cọc ép sau, công tác nghiệm thu đài cọc
và khóa đầu cọc tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.1 Định nghĩa:
- Cọc đóng là cọc được hạ bằng năng lượng
động (va đập, rung).
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.2 Giá búa đóng cọc
1 khung đế;
2 thanh định hướng;
3 thanh giằng xiên;
4 dây cáp kéo cọc;
5 dây cáp nâng búa;
6 búa; 7 tời.
Trang 8CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
a) Cần trục giá búa; b) Máy đóng cọc loại giá búa
1 Ống đứng; 2 Ống dẫn hướng của búa; 3 Ống
chống chéo; 4 Búa; 5 Cọc
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.3 Giá búa đóng cọc
Giá búa phải có chiều cao H đảm bảo:
H = l + h + d + z
Với:
l: chiều dài đoạn cọc
h: chiều cao của búa
d: chiều cao nâng búa
z: đoạn giá búa có treo các thiết bị cẩu búa và cọc
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.4 Các loại búa đóng cọc
Búa treo (búa rơi): treo bằng cáp, kéo bằng tời;
nặng từ 0,5 – 0,6 T
Cấu tạo đơn giản, dễ bảo quản, sửa chữa, giá
thành hạ;
Năng suất thấp (4 -15 nhát/1phút); Dễ làm hỏng
đầu cọc
Búa hơi đơn động: búa dùng hơi ép hay hơi nước để
nâng chày lên cao; nặng từ 1,5 – 8 T
Dùng để đóng cọc nặng, khối lượng nhiều, mặt
bằng chật hẹp;
Năng suất cao (25-30nhát/phút);
Có cấu tạo đơn giản nhưng cồng kềnh
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.4 Các loại búa đóng cọc
Búa hơi song động: búa dùng hơi ép hay hơi nước
để nâng chày lên cao và hạ chày xuống;
Năng suất cao (200-300nhát/phút); Ít phá vỡ đầu cọc;
Trọng lượng phần « phục vụ » khoảng 80%
Búa nổ diezen: làm việc theo nguyên lý động cơ 2 kỳ; trọng lượng từ 0,6 – 5 T
Được sử dụng rất phổ biến;
Thích hợp đối với đất thịt;
Trọng lượng thiết bị nhỏ, không cần một số thiết bị trung gian;
Năng suất thấp hơn búa hơi (50-80nhát/phút);
Trang 93.3 Cọc đóng.
3.3.5 Chọn búa đóng cọc
Đủ năng lượng để hạ cọc đến chiều sâu thiết kế
với độ chối quy định trong thiết kế, xuyên qua các
lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng;
Gây nên ứng suất động không lớn hơn ứng suất
động cho phép của cọc để hạn chế khả năng gây
nứt cọc;
Tổng số nhát đập hoặc tổng thời gian hạ cọc liên
tục không được vượt quá giá trị khống chế trong
thiết kế để ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi;
Độ chối của cọc không nên quá nhỏ có thể làm
hỏng đầu búa
3.3 Cọc đóng.
3.3.5 Chọn búa đóng cọc
Năng lượng xung kích của búa xác định theo công thức:
Với:
E: năng lượng xung kích của búa (kgm)
v: tốc độ rơi của búa (m/s)
g: gia tốc trọng trường (m/s2)
Q: trọng lượng phần chày của búa (kg)
g
Qv E
2
2
=
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.5 Chọn búa đóng cọc
Chọn búa đóng cọc theo năng lượng nhát
búa bằng công thức:
E ≥ 0,025P
Với:
E: năng lượng xung kích của búa (kgm)
P: tải trọng cho phép của cọc (kg)
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
3.3.5 Chọn búa đóng cọc
Sau khi chọn búa phải thử lại xem búa có thích hợp không, theo công thức:
Với:
K: Hệ số chỉ sự thích dụng của búa (xem bảng)
Q: trọng lượng tổng cộng của búa (kg)
q: trọng lượng của cọc (tính cả trọng lượng mũi cọc, kg)
E
q Q
Trang 10CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Bảng Trị số thích dụng K
3 2,5 2
Búa treo
5 4
3,5 Búa đơn động và diezen kiểu cột
6 5,5 5
Búa song động và diezen kiểu ống
BTCT Thép
Gỗ
Loại cọc Loại búa
K nhỏ hơn trị số trong bảng là búa không đủ nặng
K lơn hơn trị số trong bảng là búa quá nặng so với cọc
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Trình tự thi công đóng cọc
Lập biện pháp thi công
Sơ đồ di chuyển máy đóng cọc và cần trục phục vụ;
Vị trí xếp cọc;
Dọn mặt bằng, giải phóng các chướng ngại vật trên
và dưới mặt đất ảnh hưởng đến việc hạ cọc;
Định vị mặt bằng móng và tim cọc;
Tập kết cọc theo đúng vị trí;
Vạch tim ở các mặt bên của cọc để xác định độ thẳng đứng theo hai phương bằng máy kinh vĩ trong khi đóng cọc;
Vạch ngang dọc chiều dài thân cọc để theo dõi tốc độ
và độ sâu đóng cọc
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Trình tự thi công đóng cọc
Dựng cọc vào giá búạ;
Hạ mũi cọc vào đúng tâm cọc được định vị, kiểm tra
lại vị trí cọc;
Hạ búa xuống đầu cọc, kiểm tra xem trục tim của
chày búa có trùng với tim của cọc không;
Bắt đầu đóng cọc với những nhát búa nhẹ (nâng
chày lên cao khoảng 50cm), khi cọc nằm đúng vị trí
mới cho đóng hết khả năng;
Nối đoạn cọc khác vào khi đóng đầu cọc đang đóng
cao hơn mặt đất 50cm;
Tiếp tục đóng cọc cho đến khi đạt độ sâu thiết kế và
đạt tới độ chối yêu cầu
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Trình tự thi công đóng cọc.
Khi đóng cọc bằng búa phải dùng mũ cọc và đệm
gỗ phù hợp với tiết diện ngang của cọc
Trong quá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn.
Vào cuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì phải theo dõi độ chối cho mỗi nhát búa.
Trang 113.3 Cọc đóng.
Sơ đồ đóng cọc
1 Sơ đồ đóng theo hàng
áp dụng cho các công
trình chạy dài;
2, Sơ đồ đóng xoắn ốc
áp dụng khi đất nền chịu
lèn ép kém;
3 Sơ đồ đóng thành
nhiều phân đoạn áp
dụng đối với sân cọc khá
rộng;
3.3 Cọc đóng.
Tiêu chuẩn dừng đóng cọc:
Đối với cọc chống phải đóng đến cao trình thiết
kế Đối với cọc treo phải đóng đến khi đạt được
độ chối và chiều sâu thiết kế;
Khi độ chối đã đạt yêu cầu nhưng cọc chưa đạt đến độ sâu thiết kế thì nên đóng tiếp 3 đợt, mỗi đợt 10 nhát với độ xuyên của 10 nhát này không được lớn hơn độ chối quy định của thiết kế;
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Độ chối của cọc:
Độ chối của cọc đóng là độ lún của cọc dưới 1 nhát búa đóng
Vào cuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số
thiết kế thì việc đóng cọc bằng búa đơn động phải tiến hành
từng nhát để theo dõi độ chối cho mỗi nhát; khi đóng bằng
búa hơi song động cần phải đo độ lún của cọc, tần số đập
của búa và áp lực hơi cho từng phút; khi dùng búa diêzen
thì độ chối được xác định từ trị trung bình của loạt 10 nhát
sau cùng;
Cọc không đạt độ chối thiết kế thì cần phải đóng bù để kiểm
tra sau khi được “nghỉ” theo quy định: 3-5 ngày khi đóng
qua đất cát, 10-20 ngày khi đóng qua đất sét;
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.3 Cọc đóng.
Độchối thiết kế e của cọc:
Trong đó:
m: hệ số điều kiện làm việc;
n: hệ số phụ thuộc vào vật liệu cọc và phương pháp đóng cọc;
F: diện tích tiết diện ngang thực tế của cọc (m2);
Q: trọng lượng chày của búa đóng (T);
q: trọng lượng cọc (T);
P: tải trọng cho phép của cọc (T);
H: chiều cao rơi búa (cm)
q Q
q Q F n m
P P
H Q F n m e
+
+
+
.
.
Trang 12CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ
3.2 Cọc ép.
3.2.6 Thử tải, nghiệm thu cọc
- PIT.
- PDA.
- Thử tải tĩnh.
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG
CỌC VÀ CỪ