1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 3 coc khoan nhoi

13 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo phương pháp thi công: Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách: Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách: CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC VÀ CỪ Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách:

Trang 1

Giảng viên: Nguyễn Hoài Nghĩa

Thạc sĩ CN & Quản lý xây dựng

Email: nghianew@yahoo.com

Mobile: 0908.638152

3.2 Cọc ép.

3.3 Cọc đóng.

3.4 Cọc khoan nhồi.

3.5 Cọc Barette (tường trong đất).

3.6 Cọc cát và cọc xi măng đất.

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4 Cọc khoan nhồi.

3.4.1 Định nghĩa:

- Là loại cọc có tiết diện tròn được thi công bằng

cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng

bê tông cốt thép.

3.4.2 Đặc điểm của cọc khoan nhồi:

Có sức chịu tải trọng lớn;

Có thể thi công ở các điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp;

Thích hợp cho móng trụ cầu, nhà cao tầng, các công trình xây chen;

Quá trình thi công phức tạp đòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.3 Phân loại cọc khoan nhồi:

Phân loại theo hình dạng

Phân loại theo phương pháp thi công

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Phân loại theo hình dạng:

Cọc nhồi đơn giản: có tiết diện không đổi

Cọc nhồi mở rộng đáy: tiết diện đáy cọc được mở rộng để tăng sức chịu tải;

Cọc nhồi mở rộng đáy và thân: tiết diện cọc không chỉ được mở rộng tại đáy mà còn mở rộng ở một số

vị trí dọc thân cọc

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 2

Phân loại theo phương pháp thi công:

Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách:

Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách:

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách:

Sử dụng ống vách để giữ thành vách hố khoan;

Áp dụng khi thi công những cọc nằm kề sát với công trình có sẵn hoặc do những điều kiện địa chất đặc biệt;

Rất thuận lợi cho thi công vì không phải lo việc sập thành hố khoan, công trình ít bị bẩn vì không phải sử dụng dung dịch bentonite, chất lượng cọc rất cao

Nhược điểm: máy thi công lớn, cồng kềnh, khi máy

làm việc thì gây rung và tiếng ồn lớn và rất khó thi công đối với những cọc có độ dài trên 30m

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách:

Sử dụng dung dịch bentonite để giữ thành

vách hố khoan (khoan dung dịch) hoặc phụt

vữa bêtông trong quá trình khoan (khoan

xoay);

Có thể thi công cọc đến độ sâu lớn (khoảng

100m);

Thiết bị thi công không quá phức tạp, năng

suất cao, chất lượng bảo đảm;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.4 Công tác chuẩn bị:

Lập biện pháp thi công

Chọn máy khoan;

Sơ đồ di chuyển máy khoan;

Vị trí thiết bị chứa và xử lý dung dịch bentonite, kho thép, bãi gia công cốt thép…;

Lộ trình xe ôtô đổ đất;

Đảm bảo vệ sinh môi trường;

Giải pháp ngăn ngừa tiếng ồn và chấn động …

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.4 Công tác chuẩn bị:

Dọn mặt bằng, giải phóng các chướng ngại

vật trên và dưới mặt đất ảnh hưởng đến việc

hạ cọc;

Định vị mặt bằng móng và tim cọc;

Nghiên cứu kỹ điều kiện địa chất công trình,

các quy định của thiết kế về cọc khoan nhồi

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 3

3.4.5 Trình tự thi công: 3.4.5 Trình tự thi công:

1 Hạ ống vách 2 Khoan tạolỗ 3 Nạo vét/ xử lý cặn

4 Hạ cốt thép

5 Hạ ống trémie

6 Thổi rửa đáy hố

7 Đổ bê tông

8 Rút ống vách

3.4.5 Trình tự thi công (TCXDVN 326-2004 thi công và

nghiệm thu cọc khoan nhồi):

Bước 1: Hạ ống vách, ống bao.

ng vách (ống chống, casing): đường kính lớn hơn đường

kính gầu khoan khoảng 10cm, dài khoảng 6m được đặt ở

phần trên miệng hố khoan và nhô lên khỏi mặt đất khoảng

0.6m Sau khi đổ bêtông cọc nhồi xong, ống vách sẽ được

rút lên

Nhiệm vụ của ống vách:

- Định vị cọc và dẫn hướng cho cần khoan

- Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan và chống sập thành hố

- Bảo vệ đất đá, thiết bị không rơi xuống hố khoan

- Làm chổ tựa lắp sàn đỡ tạm (lắp dựng cốt thép,ống đổ)

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 1: Hạ ống vách, ống bao.

Ống vách được hạ bằng:

Phương pháp rung: dùng búa rung thông thường;

Phương pháp ép: dùng máy ép thủy lực;

Phương pháp khoan: dùng chính máy khoan để hạ ống vách (gắn thêm đai sắt để mở rộng hố đào);

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 1: Hạ ống vách, ống bao.

ng bao là đoạn ống thép có đường kính bằng 1.7 lần

đường kính ống vách, chiều cao 1m

Ống bao được hạ đồng tâm với ống vách và cắm vào đất

từ 30-40cm

Trên thân ống bao có 1 lỗ đường kính 10cm để lắp ống thu

hồi dung dịch bentonite;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 1: Hạ ống vách, ống bao.

Dung dịch khoan Bentonite là loại đất sét có kích thước

hạt nhỏ Các thông số kỹ thuật của dung dịch bentonite được khống chế như sau:

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Độdày của áo sét: 1-3mm/30phút;

Lực cắt tĩnh: 1phút (20-30mg/cm2), 10phút (50-100mg/cm2);

Tính ổn định: < 0.03g/cm2;

ĐộpH: 7-9

Khối lượng riêng: 1.05 -1.15 g/cm3;

Độnhớt: 18 - 45s;

Hàm lượng cát: < 6%;

Tỷ lệ chất keo > 95%;

Lượng mất nước: <

30ml/30phút;

Trang 4

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 2: Công tác khoan tạo lỗ.

Thực hiện sau khi đặt xong ống vách tạm;

Dùng khoan guồng xoắn cho đất sét, khoan thùng cho đất

cát Cần khoan có cấu tạo dạng ống lồng, cần có thể kéo

dài đến độ sâu cần thiết Trong khi khoan do cấu tạo nền

đất thay đổi hoặc khi gặp dị vật, sử dụng thêm một số công

cụ đặc biệt như mũi khoan phá, mũi khoan cắt, búa máy …

Cần máy khoan có tốc độ quay 20-30 vòng/phút, công suất

khoan từ 8-15m3/h đối với loại cọc có D = 1000-1200mm

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 2: Công tác khoan tạo lỗ.

Gầu khoan được kéo lên khi đầy với tốc độ 0.3-0.5m/s

Đảm bảo cung cấp đủ dung dịch bentonite trong quá trình khoan sao cho cao trình của dung dịch bentonite cao hơn mực nước ngầm lân cận hố khoan từ 1,2 – 1,5m

Trong quá trình khoan cần xác định chiều sâu hố khoan (cuộn cáp, chiều dài cần khoan, quả dọi dây bằng) và độ thẳng đứng của cọc thông qua cần khoan (giới hạn độ nghiêng cho phép không quá 1%)

Khoảng cách mép các lỗ khoan < 1,5 m nên khoan cách quãng 1 lỗ, các lỗ nằm giữa 2 cọc đã đổ bê tông thì nên tiến hành sau ít nhất 24h từ khi kết thúc đổ bê tông

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 3: Nạo vét/ xử lý cặn lắng đáy hố khoan

Để đảm bảo chất lượng mũi cọc cần phải xử lý cặn lắng kỹ lưỡng

Các loại cặn lắng:

Cặn lắng hạt thô: tạo bởi các hạt có đường kính tương

đối lớn, khi lắng xuống đáy hố khoan sẽ khó moi lên;

Cặn lắng hạt mịn: là loại hạt nhỏ lơ lửng trong dung

dịch bentonite, sau khi khoan lỗ xong một thời gian mới lắng xuống đáy lỗ

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 3: Nạo vét/ xử lý cặn lắng đáy hố khoan

Các bước xử lý cặn lắng:

Bước 1: Xử lý cặn lắng thô:

Phương pháp khoan gầu: sau khi lỗ đã đạt đến độ

sâu dự định, không kéo gầu lên mà chờ 30phút cho

gầu tiếp tục xoay để vét bùn đất cho đến khi đáy hố

hết cặn lắng mới thôi;

Phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn: sau khi kết

thúc công việc tạo lỗ phải mở bơm hút cho khoan

chạy không tải độ 10 phút, đến khi bơm hút ra không

còn thấy đất cát mới ngừng và nhấc đầu khoan lên

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 3: Nạo vét/ xử lý cặn lắng đáy hố khoan

Các bước xử lý cặn lắng:

Bước 2: Xử lý cặn lắng hạt mịn Bước này được thực

hiện sau khi hạ lồng thép và trước khi đổ bê tông Có nhiều phương pháp xử lý cặn lắng hạt mịn:

Phương pháp dùng khí nén;

Phương pháp luân chuyển bentonite

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 5

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 4: Hạ cốt thép/ lồng thép.

Gia công:

Cốt thép được gia công thành từng lồng bằng cách hàn

điện hay nối buộc; nếu cốt thép chịu lực là cốt thép

cường độ cao thì không được hàn mà nối buộc bằng

thép mềm có d = 2cm hoặc dùng kẹp chữ U (cóc) có bắt

ốc

Khoảng cách mép-mép giữa cốt thép chủ phải lớn hơn 3

lần đường kính cốt liệu thô của bêtông;

Đường kính trong lồng cốt thép phải lớn hơn 100mm so

với đường kính ngoài của đầu nối ống đổ bêtông;

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 4: Hạ cốt thép/ lồng thép.

Gia công:

Cốt thép được gia công thành từng lồng bằng cách hàn điện hay nối buộc; nếu cốt thép chịu lực là cốt thép cường độ cao thì không được hàn mà nối buộc bằng thép mềm có d = 2cm hoặc dùng kẹp chữ U (cóc) có bắt ốc

Khoảng cách mép-mép giữa cốt thép chủ phải lớn hơn 3 lần đường kính cốt liệu thô của bêtông;

Đường kính trong lồng cốt thép phải lớn hơn 100mm so với đường kính ngoài của đầu nối ống đổ bêtông;

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 4: Hạ cốt thép/ lồng thép.

Gia công:

Buộc con kê bằng bêtông hoặc tai bằng thép để đảm

bảo chiều dày lớp bảo vệ Số lượng con kê trong một

mặt cắt ngang 4 - 6cái, cách 3 - 6m dọc theo chiều dài

Sai số cho phép của lớp bảo vệ ±20mm đối với cọc đổ

bêtông trong nước, ± 10mm đối với cọc không đổ

bêtông trong nước;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 4: Hạ cốt thép/ lồng thép.

Lắp dựng:

Sau khi kiểm tra đáy hố khoan có lớp bùn cát lắng ở đáy

không quá 10cm thì có thể lắp đặt cốt thép;

Vận chuyển và đặt lên giá từng lồng thép từ bãi gia công

đến gần hố khoan;

Cốt thép được hạ xuống hố khoan từng lồng một bằng

cần trục và được cố định tạm nhờ hai ống thép gác qua

ống vách ở vị trí dưới đai tăng cường buộc sẵn cách

đầu trên của lồng 1,5m

Dùng cần trục đưa lồng tiếp theo nối với lồng dưới và

tiếp tục hạ xuống cho đến khi kết thúc;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 4: Hạ cốt thép/ lồng thép.

Lắp dựng:

Cốt thép được cố định vào miệng vách nhờ các quang treo Khi hạ cốt thép phải tiến hành rất cẩn thận và giữ cho lồng thép luôn thẳng đứng để tránh va chạm vào hố khoan làm sập thành hố;

Đểkhắc phục hiện tượng lồng thép bị đẩy lên khi đổ bêtông, cần hàn 3 đoạn thép góc tạo thành hình tam giác đều trên miệng ống vách để giữ lồng thép

Cần chú ý buộc các ống thép theo thiết kế vào lồng thép phục vụ viêc kiểm tra chất lượng cọc sau này

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 6

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 5: Hạ ống trémie/ ống đổ bê tông.

Ống trémie có thể được lắp ngay sau khi hạ lồng thép hoặc cũng có thể được lắp chỉ để đổ bêtông sau khi đã xử lý cặn lắng;

Ống trémie được lắp dần từng đoạn từ dưới lên;

Đáy dưới của ống trémie được đặt cách đáy

hố khoan 20cm để tránh bị tắc ống Đáy ống được cấu tạo để bêtông dễ dàng thoát ra khỏi ống

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 5: Hạ ống trémie/ ống đổ bê tông.

Ống trémie là những ống thép dày 3mm, có D = 25 – 30

cm, chiều dài theo modul để tổ hợp lắp ráp theo chiều sâu

hố

Đểviệc lắp ống được thuận tiện người ta sử dụng hệ giá

đỡ đặc biệt đặt trên miệng ống vách gồm 2 nửa vành

khuyên có bản lề để giữ miệng của ống trémie

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 6: Thổi rửa đáy hố khoan.

Dùng ống trémie làm ống xử lý cặn lắng

Lắp đầu thổi rửa lên đầu trên của ống tresmie

Đầu thổi gồm 2 cửa: 1 cửa nối với ống dẫn thu hồi dung

dịch bentonite lẫn bùn đất từ đáy hố khoan về thiết bị lọc

dung dịch, 1 cửa khác được thả ống dẫn khí dài khoảng

80% chiều dài cọc

Khí nén được thổi liên tục để tạo một khu vực có dung

trọng nhỏ hơn dung dịch bùn khoan tạo chênh lệch áp lực

đẩy bùn khoan lên trên và ra ngoài

Chú ý liên tục cấp bù dung dịch bentonite để cao trình và

áp lực lên thành hố khoan là không đổi

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 6: Thổi rửa đáy hố khoan.

Thời gian thổi rửa khoảng từ 20-30 phút

iều kiện dừng thổi: Sau khi

kiểm tra, nếu lớp bùn lắng <

10cm  kiểm tra dung dịch bentonite lấy ra từ đáy hố khoan, lòng hố khoan được coi

là sạch khi dung dịch ở đáy hố khoan thoả mãn: γ = 1,04-1,20 g/cm3, độ nhớt: η=20-30s, pH=9-12

Trang 7

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 7: Đổ bê tông Yêu cầu của vữa bê tông

Cốt liệu thô: sỏi hoặc đá dăm, đường kính hạt lớn nhất

không lớn hơn 50mm và 1/3 cự ly mép-mép nhỏ nhất

giữa cốt thép chủ Đối với cọc không cốt thép thì đường

kính hạt lớn nhất không lớn hơn ¼ đường kính cọc và

không nên lớn hơn 70mm;

Độsụt 18 – 20 cm;

Lượng xi măng không ít hơn 350kg/m3;

Đểtăng cường một số tính chất của bê tông và thuận lợi

trong thi công người ta có thể dùng một số phụ gia như

chất tăng khí, chất giảm nước hoặc chất đóng rắn chậm

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 7: Đổ bê tông

Nút hãm: tạo khối bê tông liên tục trong ống đổ và cách ly

bê tông với dung dịch trong hố; có 2 loại:

Loại đậy nắp: nắp đậy nằm ở dưới đáy Khi đổ bê tông, nắp sẽ rơi ra và lưu lại đáy hố

Loại van trượt: đặt nút hãm vào đáy phễu đổ bê tông ngăn cách giữa bê tông và dung dịch bentonite Nút hãm này bằng bóng cao su mỏng bơm khí, bùi nhùi trộn vữa xi măng, phao bằng bọt biển …

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 7: Đổ bê tông

Tốc độ và thời gian đổ: tiến hành liên tục từ khi bắt đầu

đến khi kết thúc một cọc

Tốc độ đổ bêtông phải được khống chế hợp lý

Phương pháp thông dụng là cấp trực tiếp bêtông từ xe

vận chuyển vào trong phễu của ống dẫn hoặc dùng

máy bơm bơm vữa bêtông vào phễu Tốc độ đổ bêtông

thích hợp là khoảng 0,6 m3/phút;

Thời gian đổ bêtông một cọc nên khống chế trong 4

giờ Mẻ bêtông đầu tiên sẽ bị đẩy nổi lên trên cùng nên

cần có phụ gia kéo dài thời gian ninh kết;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 7: Đổ bê tông

Tốc độ và thời gian đổ:

Ngoài ra còn phải chú ý là theo phương pháp rút ống thì khoảng 1,5 giờ từ khi bắt đầu trộn bêtông phải được

đổhết

Mỗi cọc phải lấy ít nhất 3 tổ mẫu: đầu, giữa và mũi cọc;

Thiết lập cho từng cọc một đường cong đổ bêtông và phải có ít nhất 5 điểm phân bố trên toàn bộ chiều dài cọc

Trong quá trình đổ bêtông, ống đổ được rút dần lên bằng cách tháo dần từng đoạn ống sao cho ống luôn luôn ngập trong vữa bêtông từ 2–3m;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 7: Đổ bê tông

Tốc độ và thời gian đổ:

Do luôn tiếp xúc với dung dịch bentonite nên bêtông

phần đầu cọc có chất lượng rất kém Vì vậy để đảm

bảo an toàn người ta thường đổ bêtông cọc vượt lên

một đoạn so với độ cao thiết kế khoảng 1,2m và được

phá bỏ sau khi đào đất móng;

Đểkết thúc quá trình đổ bêtông, phải xác định được

cao trình của bêtông đầu cọc Việc quyết định thời

điểm ngừng đổ bêtông sẽ do nhà thầu đề xuất và giám

sát hiện trường chấp thuận;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 8

3.4.5 Trình tự thi công:

Bước 8: Rút ống vách: Lúc này các giá đỡ, sàn công tác,

treo cốt thép vào ống vách đều được tháo dỡ

Ống vách được kéo lên từ từ thẳng đứng bằng cần cẩu

tránh làm xê dịch tim đầu cọc Có thể gắn thêm một

thiết bị rung vào đầu ống vách để việc rút ống vách

được dễ dàng;

Sau khi rút ống vách phải lấp cát vào hố cọc Nếu đầu

cọc nằm sâu, lấp hố thu bentonite và rào chắn bảo vệ

cọc;

Những hố khoan quá sát công trình cũ hoặc ở nơi có

dòng nước chảy qua thì cần thiết để ống vách lại trong

đất

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra trong quá trình thi công

Kiểm tra nghiệm thu sau khi hoàn thành

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra trong quá trình thi công.

Kiểm tra dung dịch khoan  đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Kiểm tra lỗ khoan: tình trạng lỗ cọc, độ thẳng đứng, độ

sâu, kích thước lỗ, độ lắng đáy lỗ (cọc chống ≤ 5cm; cọc

ma sát + chống ≤ 10cm)

 Kiểm tra sai số lồng thép

Kiểm tra chất lượng bê tông thân cọc

Lấy mẫu bê tông khi đổ, thử mẫu cốt liệu theo quy định

Siêu âm, tán xạ gamma có đặt ống trước

Khoan lấy lõi

Khoan kiểm tra tiếp xúc mũi cọc đất

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra nghiệm thu sau khi hoàn thành

Nén tĩnh

PDA

Hộp Osterberg

Statnamic …

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp siêu âm: đây là phương

pháp rất phổ biến vì nhờ nó có thể phát hiện các khuyết

tật của bê tông đồng thời dựa vào sự tương quan giữa tốc

độtruyền sóng và cường độ bê tông ta có thể biết được

cường độ bê tông mà không phải lấy mẫu hay phá huỷ kết

cấu

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp khoan lấy mẫu ở lõi cọc:

Dùng máy khoan lấy các mẫu hình trụ có đường kính

50-150 mm ở các độ sâu khác nhau dọc suốt chiều dài thân cọc ở 3 vị trí cách đều nhau trên mặt cắt ngang của cọc

Ưu điểm: có thể xác định chính xác chất lượng bê tông của cọc;

Nhược điểm: chi phí lấy mẫu khá lớn Khi khoan 3 lỗ cho mỗi cọc nếu khoan hết cả chiều dài thì chi phí khoan xấp xỉ giá thành cọc

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

Trang 9

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp nén tĩnh: là phương pháp

phổ biến và đáng tin cậy để kiểm tra khả năng chịu tải của

cọc Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là giá

thành rất cao và công tác chuẩn bị thí nghiệm đòi hỏi

nhiều thời gian

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp biến dạng lớn PDA: Theo

phương pháp này, xung chấn động được tạo bởi búa có trọng lượng đủ lớn (15-20T) để huy động toàn bộ khả năng chịu tải của đất nền Trong thí nghiệm chỉ cần 2-3 nhát búa là đủ nhưng cọc phải đạt độ dịch chuyển cần thiết Người ta ghi sóng gia tốc và sóng biến dạng cho mỗi nhát búa Kết quả sẽ được xử lý bằng các chương trình máy tính Do năng lượng sử dụng trong thí nghiệm rất lớn nên trong thực tế có thể phát hiện được khuyết tật của cọc ở độ sâu không hạn chế Nhược điểm của phương pháp này là thiết bị của búa nặng và cồng kềnh mặt khác

do lực xung động lớn có thể làm hỏng cọc;

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp đo âm dội (PIT): Nguyên

lý là sử dụng lý thuyết từ hiện tượng âm dội: Người ta gõ

một búa vào đầu cọc, một thiết bị ghi gắn ngay trên đầu

cọc để ghi các hiệu ứng về âm dội, kết quả đo đạc sẽ

được máy tính xử lý và cho ra kết quả về chất lượng cọc

Ưu điểm: đơn giản, tốc độ kiểm tra rất nhanh có thể

đạt tới 300 cọc/ngày;

Nhược điểm: độ chính xác chỉ đạt yêu cầu với độ sâu

20m trở lại

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc (TCXDVN 326 – 2004):

Kiểm tra bằng phương pháp tĩnh động (Statnamic):

thiết bị thí nghiệm được gắn vào đầu cọc cùng với thiết bị gây nổ để tạo ra phản lực trên đầu cọc Khi nổ, các thông

số về gia tốc, biến dạng và chuyển vị đầu cọc sẽ được thiết bị thí nghiệm ghi lại và nhờ các phương trình về truyền sóng sẽ cho ta biểu đồ quan hệ giữa tải trọng tác dụng và chuyển vị, từ đó sẽ xác định được tải trọng giới hạn của cọc

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ

3.5 Cọc barrette (tường trong đất).

3.5.1 Định nghĩa:

- Cọc barrette là một loại cọc nhồi bê tông, nhưng

khác cọc khoan nhồi về hình dạng tiết diện, và

phương pháp tạo lỗ: tạo lỗ bằng gầu ngoạm chứ

không dùng phương pháp khoan bằng máy

khoan

- Cọc Barrette được người Pháp cải tiến từ cọc

nhồi để tạo ra sức chịu tải lớn hơn với cùng một

thể tích bê tông sử dung

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ 3.5 Cọc barrette (tường trong đất).

3.5.2 Đặc điểm:

Cọc barrete được dùng để làm tường chắn, tường tầng hầm và móng công trình;

Cọc barrete có nhiều hình dạng:

chữ nhật, H, L, T, …

Thi công cọc barrete cũng gồm các quá trình tương tự như thi công cọc nhồi bằng phương pháp khoan dung dịch: đào đất tạo lỗ,

hạ lồng thép, đổ bê tông

Trang 10

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ 3.5 Cọc barrette (tường trong đất).

3.5.3 Thi công cọc

Định vị;

Làm tường dẫn: bằng thép hoặc

BTCT, có chiều sâu 1.0-1.5m,

chiều rộng bằng chiều dày thiết kế

tường barette+3cm;

Dùng gầu đào đất thành nhiều

đoạn không liên tục, mỗi đoạn có

chiều dài 4-6m được nối với nhau

bằng mối nối;

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ 3.5 Cọc barrette (tường trong đất).

3.5.3 Thi công cọc

Cốt thép được gia công thành từng khung theo thiết kế

Các cốt thép chủ theo phương thẳng đứng với khoảng

cách không nhỏ hơn 170 – 200mm, cốt đai theo phương

ngang thường cũng là thép gân bước 250 – 500mm;

Khi chiều cao của tường lớn hơn 12m khung cốt thép lại

có thể chia ra thành các khối riêng rồi lắp ghép lại trên suốt

chiều cao và bề rộng của bức tường;

Trong lồng thép phải bố trí chỗ để đặt ống bêtông còn 2

bên có các tai định vị để đảm bảo lớp bảo vệ bêtông Bên

trên có hàn các thanh ngang tựa lên tường định vị Ngoài

ra phải hàn các chi tiết chôn sẵn để liên kết tường với đáy

hoặc các tường ngang

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC THI CÔNG

CỌC VÀ CỪ 3.5 Cọc barrette (tường trong đất).

3.5.3 Thi công cọc

Mác của bêtông thường lấy không nhỏ hơn 300 Độ lớn tối

đa của cốt liệu là 50mm, thời gian ninh kết tương tự cọc

nhồi, độ sụt là 18–20cm, có thể trộn thêm phụ gia để kéo

dài thời gian ninh kết;

Ở đầu tường phải có vách chắn có cấu tạo mối nối liên kết

đoạn tường cũ-mới Trước đây phần lớn dùng ống thép

vừa làm vách chắn đầu tường vừa tạo hình dạng mối nối

Tuy nhiên mối nối nửa trụ không thường xuyên đảm bảo

tính chống thấm Hiện nay để tạo mối nối có chất lượng

cao, người ta sản xuất tấm ván khuôn định hình trên đó có

khe cài tấm chất dẻo

Ngày đăng: 12/12/2020, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w