Giấy can: có đọ trong – đục, mỏng, nhưng biến dạng lớn, thường được dùng trong công việc chuyển vẽ tô lại các hình vẽ không đòi hỏi khắt khe về độ chính xác vị trí, kích thước, đóng v
Trang 1BÀI GIẢNG KỸ THUẬT VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trình độ đào tạo: Cao đẳng Ngành đào tạo: Quản lý đất đai.
CHƯƠNG I : VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ BẢN ĐỒ
I
Vật liệu vẽ bản đồ.
1 Giấy vẽ:
- Giấy làm bản đồ có chất lượng cao: Trắng, mịn, bền, dai, ít co dãn, bắt mực và màu tốt, đanh, không nhòe Độ biến dạng của giấy theo hai chiều không bằng nhau, khoảng 1.0mm 0.5mm Giấy được sản xuất có kích thước phù hợp với công nghệ sản xuất bản đồ
- Giấy làm bản đồ được phân ra làm hai loại: giấy vẽ bản gốc, và giấy vẽ thông
thường
+ Giấy vẽ bản gốc: là giấy thông thường có trọng lượng từ 180 đến 200 g/ m2 dùng để
vẽ ( bằng chì, mực ) và tô màu các bản gốc của bản đồ Loại giấy này có chất lượng như đã nêu trên, nhưng nổi bật hơn ở độ dày và độ đanh làm cho độ co dãn ít hơn, và trong quá trình đo vẽ phải cạo sửa nhiều nhưng giấy không bị sờn
+ Giấy vẽ thông thường: là giấy dùng cho các công việc còn lại thường có trọng lượng
từ 100 đến 180 g/m2
2 Giấy can: có đọ trong – đục, mỏng, nhưng biến dạng lớn, thường được dùng trong
công việc chuyển vẽ ( tô lại ) các hình vẽ không đòi hỏi khắt khe về độ chính xác vị trí, kích thước, đóng vai trò phụ trong quá trình làm bản đồ ( can vẽ các sơ đồ )
3 Giấy kẻ ly: là loại giấy trên đó có kẻ sẵn các đường song song cách nhau 1mm,
dùng để chuyển tọa độ ( độ chính xác không cao ), hay vẽ các biểu đồ, đồ thị….loại này hiện nay ít dùng
II
Dụng cụ vẽ bản đồ.
1 Bút vẽ:
Trang 2a Bút chì: dùng để kẻ khung, lưới bản đồ, kẻ mốc vị trí các đối tượng, vẽ phác thảo…
trước khi vẽ mực
- Có 3 loại bút chì:
+ Cứng: ký hiệu là H: 1H, 2H, 3H…chỉ mức độ cứng
+ Loại mềm: Ký hiệu là B: 1B, 2B, 3B… chỉ mức độ mềm
+ Loại trung bình: Ký hiệu là HB
- Để vẽ bản đồ: thường dùng loại HB, 1H, 2H
b Ngòi bút sắt: Dùng để vẽ các nét mực, viết chữ.
- Được làm bằng thép tốt, luôn được mài để có lực nét phù hợp với lực nét vẽ bản đồ
- Chú ý khi chọn bút: khi chọn bút không để ánh sáng lọt qua hai lá của ngòi bút Chiều dài và bề dày của 2 lá bút phải bằng nhau,
c Bút kẻ: Dùng để vẽ các đường thẳng
Có hai loại:
+ Bút kẻ đơn: dùng để kẻ đường thẳng, có thể điều chỉnh được lực nét theo yêu cầu + Bút kẻ kép: dùng để vẽ hai đường thẳng song song, có thể điều chỉnh lực nét và khoảng cách giữa hai đường
d Bút xoay: Dùng để vẽ các đường cong.
Có hai loại:
+ Bút xoay đơn: dùng để vẽ đường cong đơn, ví dụ đường bình độ, có thể điều chình lực nét
+ Bút xoay kép: Dùng để vẽ đường cong có 2 nét song song, ví dụ đường cao tốc, có thể điều chỉnh lực nết và khoảng cách giữa hai đường
e Bút kim: Dùng như ngòi bút sắt và bút kẻ đơn, bút có nhiều loại để đạt được nét
theo yêu cầu: 0.1mm; 0.2mm; ….;1.0mm; 1.2mm Ký hiêuh được thể hiện ở đầu ngòi bút Khi vẽ cần chọn ngòi bút có số tương đương với lực nét cần vẽ
f Com pa : Gồm hai loại:
+ Com pa vẽ: có 1 đầu kim và 1 đầu vẽ mực hoặc chì, dùng để vẽ các hình vòng tròn
và cung tròn
Trang 3+ Com pa đo: cạnh dài hơn, dùng để đo khoảng cách trên bản đồ.
g Bút lông: Dùng để tô màu Có nhiều loại khác nhau.
Chọn loại bút mềm, dễ rửa và không bám màu
2.Thước vẽ.
a Thước Giơnevơ: là thước thép dài, có độ chính xác cao, có kính lúp ở hai đầu dùng
để kiểm tra độ chính xác vẽ khung và lưới tọa độ ô vuông của bản đồ
b Thước Đrôbưsep: là thước thép dài, có độ chính xác cao, dùng để kẻ lưới tọa độ ô
vuông
c Thước nhựa thẳng: là các loại thước nhựa thông dụngkích thước khác nhau từ
30cm đến 1.2m
d Thước nhựa cong: là những thước có độ cong khác nhau, dùng đẻ vẽ các đường
kinh , vĩ tuyến hoặc các đường nét có độ cong trên bản đồ
CHƯƠNG II: KÝ HIỆU BẢN ĐỒ.
I Ký hiệu bản đồ.
1.Ký hiệu bản đồ.
- Ký hiệu bản đồ là tiếng nói của bản đồ Nội dung của bản đồ được thể hiện bằng các
ký hiệu đặc biệt, khác nhau về hình vẽ, kích thước và màu sắc
- Ký hiệu bản đồ giúp ta phản ánh được những yếu tố nôi dung cơ bản, cần thiết mà bản đồ cần chuyền tải và loại bỏ được những chi tiết không cần thiết khỏi bản vẽ thông qua lấy, bỏ tổng hợp
- Ký hiệu bản đồ giúp người sử dụng hình dung được sự liên kết toàn diện giữa các yếu tố nội dung bản đồ và dễ dàng sử dụng bản đồ để đo đạc, tính toán, thiết kế…
2.Phân loại ký hiệu.
Phân loại theo tỷ lệ
Ký hiệu phân làm 3 loại:
- Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: Vẽ theo đúng kích thước của địa vật tính theo tỷ lệ bản đồ.
Trang 4- Ký hiệu vẽ theo nửa tỷ lệ: Ký hiệu có 1 chiều tỷ lệ với kích thước thực của địa vật,
chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ của bản đồ
- Ký hiệu không theo tỷ lệ: Là ký hiệu vẽ theo quy ước, không theo đúng tỷ lệ kích
thước của địa vật, các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ theo được
tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng cần sử dụng thêm
ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả năng đọc, khả ăng định hướng của bản đồ
Phân loại theo đặc điểm phân bố (Đây là cách phân loại theo xu hướng thành lập bản
đồ số ): Các đối tượng trên bản đồ được quản lý theo tọa độ và được chia ra thành các dạng sau:
Dạng điểm :
Dạng đường:
Dạng vùng:
Ví dụ:
Mỗi kí hiệu khác nhau về kihcs thước , độ sáng , màu sắc, hướng,… sẽ thể hiện được định tính và định lượng khác nhau
Trang 53 Nguyên tắc chung vẽ ký hiệu bản đồ.
- Xác định thứ tự biên vẽ nội dung bản đồ: Là yếu tố nào biên vẽ trước, yếu tố nào biên vẽ sau
- Lựa chọn các ký hiệu phù hợp với tỷ lệ
- Tâm của các ký hiệu được bố trí tương ứng với tâm của các địa vật ngoài thực địa Tâm của các ký hiệu được quy ước như sau:
+ Ký hiệu dạng hình học: hình tròn, hình vuông, tam giác… tâm của ký hiệu là tâm địa vật
+ Ký hiệu có vòng tròn ở chân : trường học, trạm biến thế… tâm vòng tròn là tâm địa vật
+ Ký hiệu tượng hình có đường đáy: đình, chùa, tháp… tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy
+ Ký hiệu hình tuyến: đường bờ, đường giao thông và sông suối 1 nét … trục tâm ký hiệu là trục tâm là trục tâm địa vật
II Giới thiệu ký hiệu bản đồ địa chính.
Sử dụng ký hiệu để thể hiện các đối tượng trên bản đồ địa chính sau:
1 Điểm khống chế đo đạc: ví dụ
Trang 62 Ranh giới thửa đất ví dụ
3 Đối tượng kinh tế - văn hóa – xã hội ví dụ
4 Đường giao thông và các đối tượng liên quan ví dụ
5 Thủy hệ và các đối tượng liên quan ví dụ
6 Dáng đất và chất đất ví dụ
7 Loại đất ví dụ
8 Địa giới, ranh giới ví dụ
CHƯƠNG III: CHỮ, SỐ GHI CHÚ TRÊN BẢN ĐỒ
I.3 Chữ và số trên bản đồ:
I.Chữ và số trên bản đồ.
-Chữ viết có nhiều dạng nhưng ghi chú trên bản đồ thường sử dụng các kiểu chữ sau: Italic, Batong, Romen, Filifooc và các kiểu chữ kỹ thuật Đây là các kiểu chữ viết chân phương, dễ đọc, chiếm ít diện tích Chữ số dùng để ghi chú các đặc tính vật thể thường dùng chữ số Ả rập 1,2,3,4….,9,0 và chữ số la mã I,II,….IX,X
- Các kiểu chữ trên bản đồ địa chính được chọn dựa trên bộ font chữ Vnfontdc.rsc được thiết kế trong phần mềm Famis Kiểu và cỡ chữ ghi chú trên bản đồ phải tuân theo mẫu chữ quy định trong tập ký hiệu Nói chung các chữ, số ghi chú bản đồ đều
bố trí song song với khung Nam của bản đồ trừ các ghi chú phải bố trí theo hướng địa vật hình tuyến như đường giao thông, kênh, mương, sông ,ngòi
II Các quy định viết chữ:
1 Độ rộng của chữ:
- Chữ trung bình: A, C, D, Đ, H, N, U, V, Y, X, T, S
- Chữ rộng: G, M, O, Q
- Chữ hẹp: B, E, F, I, K, L, R
2 Đặc trưng của chữ:
- Nét thẳng: H, N, U
- Nét thẳng khuyết: E, L, T, F có độ rộng < H
Trang 7- Nét xiên cong khuyết: K, C, P, S có độ rông > H
- Nét cong kín: B, D, G, O, R, Q có độ rộng > H
- Nét xiên; A, V, X, Y có độ rộng H
- Ngoại lệ max: M, W
- Ngoại lệ min: I
3 Quy định vị trí nét nối ngang của chữ:
Chiều cao chữ là “ h” tính từ chân chữ
+ B, Đ, E, F, H, P, R, Y = 0,55 h
+ A = 0,35 h
+ X = 0,53 h
+ K = 0,57 h
+ G = 0,47 h
4 Quy định vẽ chờm, nét nhọn, nét cong của chữ.
- Đối với nét nhọn (A, V ) cần mở rộng chiều cao chữ, độ mở là 0,1 độ đạm lực nét; N
mở rộng vai chữ 0,1 độ đậm lực nét
- Đối với nét cong ( O, G, C, B, ) mở rộng độ rộng của chữ và chiều cao chữ sao cho phần mở rộng tương đương với phần khuyết của chữ
5 Quy định về lực nét và độ rộng của chữ.
- Độ rộng của chữ lấy theo tỷ lệ b = 4/7 h
Với “ h” là chiều cao của chữ
- Lực nét: tùy theo độ rộng của chữ và chiều cao chữ mà chọn lực nét cho phù hợp
6 Quy định đánh dấu chữ.
Tất cả các chữ được đánh vào nguyên âm cụ thể như sau:
- Từ có 1 nguyên âm thì đánh dấu ở nguyên âm và dấu phải nằm trên đường trục, hơi lệch về phía đông- bắc 1 ít
- Từ có 2 nguyên âm tận cùng thì đánh dấu vào nguyên âm đứng trước
Vd: hòa, kéo, chùa, hỏa
Trang 8- Từ có 2 nguyên âm mà nguyên âm tận cùng đứng trước phụ âm thì đánh dấu trên nguyên âm đó
Vd: đoàn, thoảng, ngoãn…
- Từ có 3 nguyên âm thì đánh dấu vào nguyên âm ở giữa
Vd: Thoại, oải, xoài…
- Từ có nhiều nguyên âm thì đánh dấu vào nguyên âm có dấu
Vd: huyện, nguyễn…
- Từ có 2 nguyên âm ư,ơ đi liền nhau thì đánh dấu vào nguyên âm ơ
Vd: trường, mường…
- Khi chữ I đi cạnh chữ g, chữ u đi cạnh chữ q, lúc đó ta không xem chữ i ,u là nguyên
âm nữa,
Vd: gió, quạ, quá…
Chú ý: - Tất cả các dấu được đánh nằm trên đường trục của chữ cái, khoảng cách
để đánh dấu tối đa chiếm 1/3h của chữ cái
- Tất cả các chữ I tuyệt đối ko được đánh dấu “i” , chỉ có chữ i thường mới được đánh dấu
7 Quy định khoảng cách giữa các chữ, từ và dòng.
- Phân bố các chữ cái trong 1 từ:
Gọi b là độ rộng của chữ
+ Chữ cái nét xiên với nét xiên = 1/5 b
+ Nét xiên với nét thẳng = 1/4 b
+ Nét thẳng với nét thẳng = 2/5 b
Trang 9+ Nét xiên với nét cong = 1/4 b
+ Nét thẳng với nét cong = 1/4 b
- Khoảng cách giữa các từ trong 1 câu từ 1/2 đến 4/5 lần chiều rộng của chữ cái ( 1/2
b 4/5 b ), biển, hồ, sông có thể rải ra rộng hơn
- Khoảng cách giữa các dòng:
+ Đối với chữ in hoa = 1/2 chiều cao chữ
+ Đối với chữ thường = đúng bằng chiều cao chữ ( chữ in hoa trên bản đồ có thể cao hơn chữ in thường )
II.3 Ghi chú trên bản đồ.
1 Các dạng ghi chú.
Có 2 dạng ghi chú: Ghi chú giải thích và ghi chú thuyết minh
- Ghi chú giải thích: là dạng ghi chú diễn giải để làm sáng tỏ nội dung chính của tờ bản đồ
- Ghi chú thuyết minh: là dạng chi chú để chỉ rõ đặc tính của hiện tượng địa vật
2 Cách sắp xếp ghi chú trên bản đồ.
a Sắp xếp các đối tượng dạng điểm.
Đối với các đối tượng biểu thị bằng ký hiệu dạng điểm ( xác định tọa độ tâm ký hiệu) như ký hiệu phi tỷ lệ, ký hiệu đặc trưng cho 1 vùng , thì các ghi chú có liên quan đến nó( địa danh, ghi chú đặc điểm )được sắp xếp song song với vĩ tuyến hoặc khung trên – dưới của bản đồ Thông thường chữ được bố trí ở bên phải, chỗ trống, cách hình
vẽ khoảng 0,30,5 mm nếu không thì có thể bố trí ở bên trái, bên trên, bên dưới, cùng lắm viết xiên, hoặc viết xa 1 chút
Thứ tự ưu tiên thể hiện ghi chú như sau:
Trang 10-Ngoài ra trên bản đồ phần lớn các ghi chú khác cũng được ghi song song với vĩ tuyến ( hoặc khung trên – dưới của bản đồ )
b Sắp xếp các đối tượng dạng đường.
Đối với các đối tượng kéo dài theo tuyến thì ghi chú phải song song hay trải dọc theo tuyến, theo trục của đối tượng một số trường hợp cần chú ý:
- Ghi chú tên đường, tên phố: ghi song song với đường, nằm ngoài hoặc nằm trong lòng đường:
- Khi chú tên sông thì ta bố trí chữ uốn lượn theo độ cong của sông Chữ tên sông thường là chữ in nghiêng Việc định hướng cho mỗi chữ phải theo hướng vuông góc với tiếp tuyến tại điểm có độ cong đặt chữ Tùy theo độ rộng của sông, ta có thể đặt chữ ở bên ngoài hoặc bên trong lòng sông ( đối với sông vẽ 2 nét )
Trang 11c Sắp xếp các đối tượng dạng vùng.
Đối với các đối tượng dạng vùng có diện tích tương đối lớn trên bản đồ thì ghi chú phải trải ra, lan tỏa theo hình dạng của đối tượng để dễ nhận biết phạm vi của nó
- Đối với những đối tượng có diện tích nhỏ thì có thể không cần viết lan tỏa, vẫn viết bình thường như trường hợp dạng điểm
- Tên đỉnh núi thường đi kèm với độ caovà ghi chú với khugn nam của tờ bản đồ, hoặc
vĩ tuyến Tên dãy núi viết dải dài theo chiều dài và dáng uốn lượn của dãy núi
CHƯƠNG IV: KỸ THUẬT VẼ CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG BẢN ĐỒ
IV.1.Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ được xây dựng trên 1 cơ sở toán học thống nhất toàn quốc ( lưới chiếu, chia mảnh ) thể hiện các nội dung cơ bản về thông tin đất đai ( hình dạng, kích thước, diện tích, vị trí, loại đất ) phục vụ cho công tác quản lý và lưu trữ thuận lợi
Trên bản đồ địa chính bao gồm các nội dung sau:
1 Yếu tố toán học
2 Yếu tố ranh giới thửa đất
3 Yếu tố địa giới hành chính
4 Mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông
Trang 125 Yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
6 Yếu tố dáng đất
7 Ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất
IV.2 Vẽ yếu tố cơ sở toán học.
1 Giới thiệu cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
- Khung bản đồ: Gồm có khung trong, khung ngoài
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 và
độ cao Nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng
- Tên tờ bản đồ, tỷ lệ bản đồ, tọa độ 4 góc khung
- Các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp I, II, III, IV Các điểm khống chế đo vẽ, các điểm địa chính
2 Kỹ thuật vẽ yếu tố cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
a Vẽ khung tờ bản đồ.
- Dùng bút kim, bút chì, thước nhựa thẳng vẽ khung trong, khung ngoài , vẽ lưới chữ thập khoảng cách mắt lưới thay đổi tùy theo tỷ lệ bản đồ: tỷ lệ 1:200 khoảng cách lưới là 20m, tỷ lệ 1:500 khoảng cách lưới là 50m, bản đồ tỷ lệ 1: 1000 tương ứng là 100m, bản đồ tỷ lệ 1:2000 tương ứng là 200m, bản đồ tỷ lệ 1: 5000 tương ứng là 500m, bản đồ tỷ lệ 1; 10.000 tương ứng là 1000m
b Vẽ ghi chú cơ sở toán học của bản đồ.
- Vẽ ghi chú tên, tỷ lệ tờ bản đồ, sơ đồ ghép mảnh, ghi chú lý lịch tờ bản đồ như: ngày, tháng, năm đo vẽ, cơ quan đo vẽ, kiểm tra, ghi chú thửa đất, ghi chú giải thích ký hiệu
- Vẽ ghi chú tọa độ: 4 góc khung ghi chú tọa độ vuông góc, tọa độ vuông góc của các mắt lưới
c Vẽ các điểm khống chế nhà nước, khống chế đo vẽ, điểm địa chính.
Trang 13Căn cứ vào tọa độ các điểm khống chế nhà nước, điểm khống chế đo vẽ, điểm địa chính, dùng compa, thước đo độ, thước nhựa thẳng, bút… Tiến hành triển điểm lên giấy trắng, làm cơ sở để triển các điểm đo vẽ chi tiết lên giấy trắng và biên tập bản đồ
IV.3 Vẽ thủy hệ và các đối tượng liên quan.
1 Khái niệm và phân loại.
-Trên bản đồ địa chính các yếu tố thủy hệ bao gồm: biển, hồ, ao ,đầm, sông, suối, kênh, rạch, mương… và các công trình liên quan như: bến tàu, bến phà, đê, đập…
- Các yếu tố thủy hệ thể hiện theo đúng nguyên tắc về màu sắc và cũng tuân theo 1 sự tổng quát hóa ( lấy, bỏ, tổng hợp ) nhất định tùy theo tỷ lệ bản đồ và ý nghĩa của đối tượng thể hiện
2 Kỹ thuật vẽ yếu tố nhân tạo, tự nhiên
a Hệ thống thủy hệ.
- Trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ thống sông, ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm chụp ảnh Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Phải ghi tên các hồ, ao, sông ngòi (nếu có) Các sông ngòi, kênh, mương, rãnh có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 0,5
mm trên bản đồ phải biểu thị bằng 2 nét, nếu nhỏ hơn thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng
- Dùng bút sắt , hoặc bút kim để vẽ đường bờ, dùng nét liên tục để vẽ khi đường mép nước trùng với đường bờ
- Sông có độ dài lớn tên gọi được viết lặp trên các đoạn đặc trưng, có thể bố trí chữ ghi chú ở phía dưới hoặc phía trên của sông nhưng phải theo hướng cong của dòng chảy, những chỗ cong nhiều nên hạn chế đặt ghi chú
Dùng ký hiệu mũi tên để biểu thị hướng dòng chảy, sông 1 nét thì vẽ vẽ song song phía ngoài , sông 2 nét thì vẽ song song ở giữa lòng sông
- Riêng với các đường kênh, mương, máng trên không, thì thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt