- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, minh họa trực quan - Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận GV cho học sinh quan sát các − Tập hợp các số tự nhiên
Trang 1CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1: TẬP HỢP − PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Từ tiết 1 đến tiết (theo PPCT)
Ngày soạn: 05/09/2018
Ngày dạy: Lớp dạy: 6A+6B
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các
ví dụ về tập hợp, học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết tập hợp và kĩ năng sử dụng các ký hiệu ∈ và ∉
3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, minh họa trực quan
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
+ Ôn định lớp(1ph)
+ Kiểm tra bài cũ(2ph): Không kiểm tra.
GV: Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà
+ Đặt vấn đề(1ph): Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khóa để mở cửa vào
các con số Trong chương I, bên cạnh việc ôn tập và hệ thống hóa các nội dung
Trang 2về số tự nhiên đã học ở bậc tiểu học, còn được bổ sung nhiều nội dung mới: Phép nâng lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung Nhữngkiến thức nên móng và quan trọng này sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biếtmới mẻ và thú vị.
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung(Ghi bảng) Năng lực, phẩm
chất cần đạt Hoạt động 1: Các ví dụ(12ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: Học sinh được làm quen với khái niệm tậphợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, minh họa trực quan
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
GV cho học sinh quan sát các
− Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
− Tập hợp các HS của lớp 6A
− Tập hợp các chữ cái : a,
b, c
- Năng lực:
+ NL chung:Năng lực
tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Hoạt động 2: Cách viết Các kí hiệu(20ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước, Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán Rèn kĩ năng viết tập hợp và kĩ năng
sử dụng các ký hiệu ∈ và ∉
- Các phương pháp dạy học thực hiện: nêu vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện Chia nhóm, thảo luận
Trang 3− GV : Thường dùng các chữ
cái in hoa để đặt tên tập hợp
− GV giới thiệu cách viết :
− Các phần tử của tập hợp
được đặt trong hai dấu ngoặc
nhọn {} cách nhau bởi dấu”;”
hoặc dấu “,”
− Mỗi phần tử được liệt kê một
lần, thứ tự liệt kê tùy ý
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS
cách viết
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn
4 là những số nào? Các số đó
dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
Trong các cách viết sau cách
viết nào đúng, cách viết nào
sai?
2 Cách viết − Các ký hiệu
− Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = {1;2;3;0} hay
A = {0;1;2;3}
− Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là cácphần tử của tập hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = {a ; b ; c } hay
B = {b ; c ; a }
− Các chữ cái a ; b ; c là cácphần tử của tập hợp B
Ký hiệu :
1 ∈ A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 ∉ A đọc là: 5 không là phần tử của A
- Năng lực:
+ NL chung: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 4Cho : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3}
B = {a ; b ; c} a) a ∈ A ; 2 ∈ A ; 5 ∉ A b) 3 ∈ B ; b ∈ B ; c ∉ B GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý điều gì ? GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ? GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào? GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B như SGK hợp A Để viết một tập hợp, thường có hai cách : − Liệt kê các phần tử của tập hợp − Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau 1 3 0 2 A B 3 Củng cố(5ph) – Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ∈; ∉ cho ta biết điều gì? – Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK 4 Hướng dẫn về nhà(4ph): a HĐ vận dụng - Hãy lấy các ví dụ về tập hợp có trong thực tế – HS về nhà học bài làm bài tập SBT – HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp − Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK b HĐ tìm tòi mở rộng - Hãy viết tập hợp A các số tự nhiên chẵn lớn hơn hoặc 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 10 Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 5Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Từ tiết 2 đến tiết (theo PPCT)
Ngày soạn: 06/09/2018
Ngày dạy: Lớp dạy: 6A+6B
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước
về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, sử dụng thành thạo các ký hiệu ≤, ≥ Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực:
+ NL chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước kẻ
+ Thiết bị dạy học:
2 Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
- Chuẩn bị bài ở nhà: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
+ Ôn định lớp(1ph)
+ Kiểm tra bài cũ(7ph): Cho ví dụ về một tập hợp
− Làm bài tập 3 trang 6 :
− Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B
− Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Trang 6- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, minh họa trực quan
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
nhiên được biểu diễn như thế
nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã
được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn
mấy số tự nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và
biểu diễn một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn
bởi một điểm trên tia số chẳng
hạn : Điểm biểu diễn số tự nhiên
a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia
− Tập hợp các số tự nhiênđược ký hiệu là N
Ta viết : N = {0;1;2;3; ;}
− Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của N
− Chúng được biểu diễn trên tia số
− Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
− Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu là N*
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
0 1 2 3 4 5
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (17ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số, sử dụng thành thạo các ký hiệu ≤, ≥ Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
- Các phương pháp dạy học thực hiện: nêu và giải quyết vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện Chia nhóm, thảo luận
GV cho HS quan sát tia số và hỏi
: So sánh 2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4
trên tia số ?
GV: Tổng quát với a ; b ∈ N ; a
< b hoặc b > a thì trên tia số
điểm a nằm bên trái hay bên phải
điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ≤ ;
≥
Cho học sinh nắm được và hiểu ý
nghĩa của kí hiệu trên
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có
quan hệ như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi
chỉ ra số liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số
liền sau duy nhất
GV: STN liền sau nhỏ hơn hay
lớn hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn
Ký hiệu :
a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b
a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì
a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tựnhiên lớn nhất
- Năng lực:
+ NL chung: nănglực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 8nhất? Có STN lớn nhất không?
GV: T.hợp STN có bao nhiêu
phần tử?
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
3 Củng cố(10ph)
GV: Viết tập hợp: A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê các phần tử – Tìm STN liền trước các số: 25; 87; a +1; số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b – Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
4 Hướng dẫn về nhà(2ph):
a HĐ vận dụng
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK Chuẩn bị bài mới
b HĐ tìm tòi mở rộng
- Viết tập hợp N* băng hai cách
Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 9Bài 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
Từ tiết 3 đến tiết (theo PPCT)
- HS nắm được cách ghi số La Mã
2.Kỹ năng: – Rèn kĩ năng đọc và viết các số La Mã không quá 30
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các chữ số la mã, khi viết các chữ số dưới hệ thập phân
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực:
+ NL chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
+ Ôn định lớp(1ph)
+ Kiểm tra bài cũ(5ph):
Trang 10HS1 : Viết tập hợp N* bằng hai cách Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách?
+ Đặt vấn đề(1ph): Ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi
theo vị trí như thế nào?
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, minh họa trực quan
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
GV: Khi viết các số tự nhiên có
từ năm chữ số trở lên ta thường
viết như thế nào? Vì sao phải
viết như vậy? Mục đích của cách
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 11Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân (14ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phânbiệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
- Các phương pháp dạy học thực hiện: nêu và giải quyết vấn đề vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện Chia nhóm, thảo luận
GV nhắc lại :
− Với 10 chữ số ta ghi được mọi
số tự nhiên theo nguyên tắc một
đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần
đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau
− Cách ghi số nói trên là ghi
trong hệ thập phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở
ví dụ trên có giá trị giống nhau
− Trong hệ thập phân mỗichữ số trong một số ở những vị trí khác nhau cónhững giá trị khác nhau
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số
abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách ghi số La Mã (10ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: - HS nắm được cách ghi số La Mã
Rèn kĩ năng đọc và viết các số La Mã không quá 30
- Các phương pháp dạy học thực hiện: nêu và giải quyết vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện Chia nhóm, thảo luận
Ngoài cách ghi các số tự nhiên 3 Chú ý - Năng lực:
Trang 12em còn thấy có cách ghi nào nữa
không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12
số la mã (cho HS đọc)
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng
các chữ số La mã nào? và giá trị
tương ứng trong hệ thập phân là
bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số
trong hệ La Mã
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X
có thể viết liền nhau nhưng
không quá ba lần
GV : Số La mã có những chữ số
ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn
có giá trị như nhau (XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết
các số la mã từ 11 → 30
− Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã từ 1 đến
12 các số La mã này được ghi bởi ba chữ số
giá trị tương ứng trong
hệ thập phân
1 5 10
− Nếu dùng các nhóm số
IV ; IX và các chữ số I ;
V ; X ta có thể viết các số
La Mã từ 1 đến 10
− Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên
+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11 → 20 + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 → 30
+ NL chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
3 Củng cố(7ph):
− Phân biệt số và chữ số
– Hãy viết các số tự nhiên sau: (Bài tập phát triển năng lực)
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục
4 Hướng dẫn về nhà(2ph):
a HĐ vận dụng
b HĐ tìm tòi mở rộng
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK
– Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 13Bài 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP − TẬP HỢP CON
Từ tiết 4 đến tiết (theo PPCT)
Ngày soạn: 08/09/2018
Ngày dạy: Lớp dạy: 6A+6B
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều
phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp
là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết mộtvài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu ⊂ và ký hiệu
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận.
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Trang 14+ Đặt vấn đề(1ph): Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Bài học hôm nay
chúng ta cùng nghiên cứu
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung(Ghi bảng) Năng lực, phẩm
chất cần đạt Hoạt động 1: Xác định số phần tử của một tập hợp(12ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có mộtphần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tửnào HS biết tìm số phần tử của một tập hợp
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
GV: Cho vài ví dụ về tập hợp
GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp
trên có bao nhiêu phần tử ?
− Cho các tập hợp
A = {5} có một phần tử
B = {x ; y} có hai phần tử
E = {bút; thước} có hai phần tử
H = {x ∈ N / x ≤ 10} có mười một phần tử
− Tập hợp rỗng được ký hiệu : ∅
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 15hợp trên? Hãy dùng quan hệ tập
hợp con để chỉ quan hệ giữa các
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
3 Củng cố(5ph):– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
4 Hướng dẫn về nhà(10ph):
a HĐ vận dụng
.
.
E
F
Trang 16− Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
b HĐ tìm tòi mở rộng
Bài tập: 1) Cho M = {a ; b ; c}
a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập hợp có 2 phần tử
b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M 2) Cho tập hợp :A = {x ; y ; m} Các cách viết sau đúng hay sai:
m ∉ A ; 0 ∈ A ; x ⊂ A ; {x ; y}∈ A ; {x}⊂ A ; y ∈ A
Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 17- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, PP luyện tập, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
+ Ôn định lớp(1ph)
+ Kiểm tra bài cũ(6ph):
HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào? Lấy ví dụ vè tập hợp rỗng?
HS2: Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về haitập hợp đó?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 18Hoạt động của GV - HS Nội dung(Ghi bảng) Năng lực, phẩm
chất cần đạt Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập hợp ( 12ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các phần tử của tập hợp Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng đúng các kí hiệu
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, PP luyện tập
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính
Bài 21 SGK trang 14
Ta có :
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử
Bài 23 tr 14 SGK
Ta có :
D = {21;23;25; ;99}
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40
Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36; ;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
- Năng lực:
+ NL chung:Năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 19- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, PP luyện tập, nêu và giảiquyết vấn đề.
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện Chia nhóm, thảo luận
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu
của bài toán
GV: các số chẵn liên tiếp nhau
hơn kém nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu
của bài toán
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
3 Củng cố(9ph):
GV: Nhấn mạnh lại một số k/n có liên quan và cách thực hiện một số dạng toán.1) A ⊂ B ⇒ mọi x ∈ A thì x ∈ B với mọi x ∈ A thì x ⊂ B ⇒ A ⊂ B
2) Để chứng tỏ A ⊂ B ta phải chứng tỏ với mọi x ∈ A thì x ∈ B
3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con của mọi tập hợp
4) Để chứng tỏ A ⊄ B, chỉ cần nêu ra một phần tử thuộc A mà không thuộc B
Trang 20GV cho tập hợp {x ; y} và hỏi có mấy tập hợp con.
4 Hướng dẫn về nhà(2ph):
a HĐ vận dụng
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK
– Chuẩn bị bài mới
b HĐ tìm tòi mở rộng
Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Trang 21Từ tiết 6 đến tiết 7 (theo PPCT)
Ngày soạn: 10/09/2018
Ngày dạy: Lớp dạy: 6A+6B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Củng cố lại cho HS phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính tổng, tính tích và các bài toán tìm x.
– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, PP luyện tập, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Trang 22HS2 : − Cho tập hợp {a ; b ; c} Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của hai số tự nhiên ( 15ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: Củng cố lại cho HS phép cộng và phép nhân
đã học ở tiểu học
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
GV : Em hãy cho biết người
ta dùng kí hiệu nào để biểu
− Phép cộng:
a + b = c (Số hạng)+(Số hạng)=(tổng)
− Phép nhân:
a b = d(Thừa số) (Thừa số) = Tích)
− Trong một tích mà các thừa
số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữacác thừa số
?2 a) Tích của một số với 0
thì bằng 0b) Nếu tích mà bằng 0 thì có
ít nhất một thừa số bằng 0
Áp dụng : Tìm x biết
- Năng lực:
+ NL chung:Nănglực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt: năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 23GV: Em hãy nhận xét kết quả
của tích và thừa số của tích?
GV: Vậy thừa số còn lại phải
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 26, 29 SGK
– Chuẩn bị bài mới
− Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi
b) Vì a + x > a với mọi x ∈N* nên tập hợp số tự nhiên x là N*
c) Không có số tự nhiên x nào để a + x < a nên tập hợp số tự nhiên x là φ
Bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Từ tiết 6 đến tiết 7 (theo PPCT)
Trang 24Ngày soạn: 11/09/2018
Ngày dạy: Lớp dạy: 6A+6B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kỹ năng:
– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3 Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực Yêu thích môn học.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, PP luyện tập, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật dạy học: chia nhóm, thảo luận
3 Các nội dung lồng ghép hoặc tích hợp ( Không)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Trang 252 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS Nội dung(Ghi bảng) Năng lực, phẩm
chất cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên ( 14ph)
- Mục tiêu cần đạt của hoạt động: - HS nắm vững các tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát củacác tính chất đó
- Các phương pháp dạy học thực hiện: Gợi mở vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Các Kỹ thuật dạy học được thực hiện: Chia nhóm, Tháo luận
a + b = b + a
− Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
a b = b a
b) Tính chất kết hợp
− Muốn cộng một tổng hai sốvới một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba(a + b) + c = a + (b + c)
− Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của
số thứ hai và số thứ ba(a.b) c = a (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân đối với phép cộng
− Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó vớitừng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại
- Năng lực:
+ NL chung:Nănglực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 26b) 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700
c) 87 36 + 87 64 = 87(36 +64)
= 8 100 = 8 700
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của phép cộng vào tính toán(7ph)
- Mục tiêu: Sử dụng các tính chất của phép cộng số tự nhiên để thực hiện phéptính
- Các phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đáp
- Các Kỹ thuật dạy học : Thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu HS hoạt
= (463+ 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 =
(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27) +(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 275
- Năng lực:
+ NL chung: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo+NL chuyên biệt:năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
Trang 281 Kiến thức: Củng cố kiến thức về phép cộng và phép nhân các số tự nhiên,
các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên thông qua một số bàitập HS biết cách sử dụng MTBT để thực hiện phép cộng và phép nhân các số tựnhiên
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh, tính chính xác, kĩ nămg
vận dụng các t/c của phép cộng vào giải các bài tập liên quan Rèn luyện kĩ năng
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp , thuyết trình , nêu vấn đề, minh họa trực quan
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu, phấn, bảng phụ, thước, phần mềm dạy học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ(7ph):
HĐ1: + Phát biểu tính chất của phép cộng áp dụng để tính: 81 + 243 + 19HĐ2: Tìm x, biết: 18(x - 16) = 18
2 Dạy bài mới :
*) Đặt vấn đề vào bài(1ph): Chúng ta đã học về phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên và các tính chất của nó Hôm nay các kiến thức đó sẽ giúp cho các em biết cách sử dụng vào một số dạng toán đặc biệt là dạng toán tính nhanh Đây là dạng toán rất thú vị bởi ai cũng cần để vận dụng vào thực tế đời sống hàng ngày,
hy vọng các em sẽ thích thú khi học tiết học này
Hoạt động 1: Vận dụng tính chất của phép cộng vào tính toán.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, cáctính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên thông qua một số bài tập.Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh, tính chính xác, kĩ nămg vận dụng cáct/c của phép cộng vào giải các bài tập liên quan
- Thời gian: 17ph
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi, bằng bảng nhóm
- ĐVĐ vào HĐ1: Các em có thấy tò mò khi nói đến dạng toán tính nhanh, tính
Trang 29nhẩm không? Cô thấy đây là một dạng toán rất hay giúp cho chúng ta tính
nhanh,
tính nhẩm mà không cần dùng MTBT, nào chúng ta cùng khám phá nhé
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Quan sát hoạt động của các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày,
a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463+ 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 =(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27) +(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 275
Bài tập 32 (SGK)
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Bài tập 33 (SGK)
1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55,…
Dang2: Tìm x Bài 1: Tìm số tự nhiên x, biết:
b) (x - 45) 27 = 0
x - 45 = 0
x = 0 + 45 = 45 b) 23 (42 - x) = 23
b) Vì a + x > a với mọi x ∈N* nên tậphợp số tự nhiên x là N*
c) Không có số tự nhiên x nào để
a + x < a Vậy tập hợp số tự nhiên x là φ
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
Trang 30- Mục tiêu: HS biết cách sử dụng MTBT để thực hiện phép cộng và phép nhâncác số tự nhiên Rèn luyện kĩ năng sử dụng MTBT nhanh và chuẩn xác.
- Thời gian: 10ph
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi
- ĐVĐ vào HĐ2: Để có được kết quả của phép toán một cách nhanh nhất các em phải phải biết cách sử dụng MTBT Hãy lấy MTBT ra để chúng ta cùng thực
GV: Lưu ý HS khi bấm máy tính fx500MS khác với máy tính thường về thứ tự
GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân
GV cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết” Sau đó GV có thể giới thiệu kĩ hơn
về nhà Toán học Đức Gau-xơ (nếu còn thời gian)
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2ph) :
- Học kỹ lí thuyết về t/c của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
- BTVN: 43 →46 - SBT tr8
- Chuẩn bị tiết sau : + Đọc trước bài 6: Phép trừ và phép chia
+ Ôn các kiến thức đã học về phép trừ và phép chia
Trang 311 Kiến thức:
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
2 Kỹ năng:- Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một
vài bài toán thực tế
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
3 Thái độ: Tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận Yêu thích môn học.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: phấn, bảng phụ, thước kẻ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 9 - Gồm nội dung: 1 Phép trừ hai số tự nhiên.
1 Kiểm tra bài cũ (7ph):
HĐ1: Giải bài 56a SBT Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Giải : (2.12) 31 + (4.6) 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 100 = 2400
2 Dạy bài mới :
*) Đặt vấn đề (1ph): Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập
hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia thì sao? Bài học hôm nay chúng ta cùng khám phá
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
- Mục tiêu: HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ
-Thời gian: (27ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi
- ĐVĐ vào HĐ1: Cho HS thực hiện phép tính: 135 – 5 = ? 7 – 10 = ?
Trang 32GV: Khi nào thì phép trừ thực hiện được? ( Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ)
GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu
nào?
GV: Các số a ; b; c lần lượt được gọi là số gì?
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà :
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự
nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép trừ
với điều kiện nào của a và b?
GV: Hướng dẫn HS cách biểu diễn phép trừ
GV: Để phép trừ a − b thực hiện được trong
tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì
của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1.
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng
số trừ
Bài tập 51:(Bài tập phát triển tư duy)
GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì sao
em biết được điều đó?
Hãy điền các số thích hợp vào ô trống?
tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta
a – b là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ (Đ K : a ≥ b)
Câu đố
Bài 51 trang 25 SGK Hướng dẫn
1 2 3 4 3
Trang 333 Luyện tập, củng cố(8ph)
– Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì
– Hướng dẫn HS làm bài tập 41 SGK
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2ph) :
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 43; 44; SGK
– Chuẩn bị bài phần 2 Phép chia hết và phép chia có dư (Lưu ý ôn lại phép chia hết và phép chia có dư đã học ở tiểu học)
Trang 342 Kỹ năng:- Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một
vài bài toán thực tế
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
3 Thái độ: Tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận Yêu thích môn học.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: phấn, bảng phụ, thước kẻ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 10 - Gồm nội dung: 2 Phép chia hết và phép chia có dư
1 Kiểm tra bài cũ (7ph):
HĐ1: + Làm bài tập 47/sgk/24: a) Tìm số tự nhiên x, biết: (x – 35) -120 = 0 + thực hiện phép chia 16 : 4 và 16: 5
HĐ2: +Làm bài tập 47/sgk/24: c) Tìm số tự nhiên x, biết: 156 – (x + 61) = 82+ thực hiện phép chia 16: 5
2 Dạy bài mới :
*) Đặt vấn đề (1ph): Trong hai phép chia trên ta thấy với hai số tự nhiên 16 và
4, có số tự nhiên x mà 4 x =16 (vì 4.4 = 16), ta nói 16 chia hết cho 4 và ta có phép chia hết 16 : 4 = x(x=4) Tuy nhiên, với hai số tự nhiên 16 và 5 không có
số tự nhiên x nào để 5 x = 16, ta nói 16 không chia hết cho 5 hay phép chia 16 cho 5 là phép chia có dư Vậy khi nào ta có phép chia hết, bài học hôm nay các
em cuàng tìm hiểu nhé
Hoạt động 1: Phép chia hết và phép chia có dư
- Mục tiêu: HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư
-Thời gian: (30ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi, bằng bảng nhóm
Trang 35- ĐVĐ:
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b ≠ 0
nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì
ta nói như thế nào về hai số a và b ? các
số a, b, x được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2.điền vào chỗ
trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV xét phép chia có dư 16 chia 5 được
thương là 3 và dư là 1 Ta có: 16 = 3.5+1
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu
mối quan hệ giữa số bị chia a với số chia
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng
trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS
2 Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b
≠ 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x
= a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x(số bị chia) : (số chia) = (thương)
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên
b ≠ 0 nếu có số tự nhiên x: a = b x
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a ≠ 0) b) 0 : a = 0 (a ≠ 0) c) a : 1 = a
a = b q + r (0 ≤ r < b)+ Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết+ Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư
?3:Điền vào ô trống các trường hợp
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 47; 48 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập, chú ý tiết sau mang theo MTBT
Trang 36- Đọc trước câu truyện về lịch (sgk/26)
1 Kiến thức: Củng cố cho HS mối quan hệ giữa các số trong phép trừ,
phép chia hết, phép chia có dư
Trang 372 Kỹ năng:– Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm.
– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế
3 Thái độ: Tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận Yêu thích môn học.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: phấn, bảng phụ, thước kẻ, MTBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (7ph):
HĐ1:- Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0)?
- Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b ≠ 0) là phép chia có dư?
- Làm bài tập 44a/sgk/tr24
HĐ2: Làm bài tập 44 b, c/sgk/tr24
2 Dạy bài mới :
*) Đặt vấn đề (1ph): Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều tình huống cần
phải tính nhanh, tính nhẩm như: Tính tiền hàng phải thanh toán, tính tiền điện hàng tháng, Để làm được điều đó chúng ta phải rèn kĩ năng tính toán thông qua các phép toán về số tự nhiên Đó là nội dung tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Dạng toán tính nhanh.
- Mục tiêu: HS vận dụng được quan hệ giữa các số trong phép trừ,
phépchia hết, phép chia có dư để thực hiện tính nhanh, tính nhẩm
-Thời gian: (10ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi
- ĐVĐ: Các em hãy cùng tìm hiểu các dạng toán tính nhanh sau đây để vận
dụng vào cuộc sống hàng ngày
Trang 38Hoạt động của giáo viên và HS Ghi bảng
Cho 1 HS đọc đề bài toán
GV: Để tính nhẩm ta thường dùng
phương pháp nào ?
GV: Theo câu a ta phải nhân chia với số
bao nhiêu ? Vì sao?
GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số
với bao nhiêu ? Vì sao ?
GV: Với câu c có thể phân tích số 132
thành tổng hai số nào chia hết cho 12?
GV: Áp dụng tính chất nào để giải?
HS lên bảng trình bày
Dạng 1: Tính nhẩm
Bài 52 trang 25 SGKa) 14 50 = (14 : 2) (50 2)
= 7 100 = 700
16 25 = (16:4).(25.4)
= 4 100 = 400b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
Hoạt động 2: Bài toán thực tế.
- Mục tiêu: HS vận dụng được quan hệ giữa các số trong phépchia hết, phép chia có dư vào bài toán thực tế
-Thời gian: (10ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi, băng hoạt động nhóm
- ĐVĐ: Hàng ngày chúng ta đi mua rất nhiều hàng Vậy khi thanh toán chúng ta
đã tính tiền hoặc tính số hàng mua được bằng cách nào?
GV: Để tính số vở mà tâm mua được ta
cần làm như thế nào?
GV cho HS hoạt động theo nhóm
HS hoạt động theo nhóm làm bài
Cho các nhóm trình bày bài làm
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Bài tập 54 SGK
GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài
GV: Muốn tính được số toa ít nhất em
phải làm thế nào ?
GV: Gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm
Dạng 2: Bài toán thực tế
Bài 53 trang 25 SGK a) Ta có :
21000 : 2000 = 10 dư 1000Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1b) Ta có :
2100 : 1500 = 14Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
- Mục tiêu: HS nắm được cách bấm máy tính để thực hiện các phép toán
Trang 39-Thời gian: (10ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hoạt động thực hành
- ĐVĐ: Ở HĐ1 là cách tính nhẩm đối với các phép tính đơn giản Còn với
những số lớn thì cách tính đó không phù hợp và MTBT sẽ giúp chúng ta có đượckết quả của phép tính đó một cách nhanh nhất Các em hãy lấy MTBT ra để cùng thực hành nhé
GV: Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của
đề bài
GV cho HS thực hành phép chia trên
MTBT
HS quan sát và làm theo
GV yêu cầu HS nêu công thức tính vận
tốc theo quãng đường và thời gian
HS nêu công thức tính
GV: Hãy nêu công thức tính chiều dài
khi biết chiều rộng là diện tích hcn?
Vận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/hChiều dài miếng đất :
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 50-51 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập, chú ý tiết sau mang theo MTBT
- Đọc trước bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
BÀI 7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA
Trang 401 Kiến thức:– Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và
số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa
2 Kỹ năng: HS có kỹ năng viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng
cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Phương tiện: phấn, bảng phụ, thước kẻ
III CHUẨN BỊ :
Giảo viên:
- Phiếu học tập :
- UDCN TT: Máy tính xách tay, máy chiếu(dùng cho cả tiết học)
- SD TBDH: Thước kẻ (dùng cho cả tiết học)
Học sinh :
- Chuẩn bị bài ở nhà: Học bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
- Dụng cụ học tập : Sách vở, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5ph):
HĐ1: Hãy viết các tổng sau thành tích
a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a
2 Dạy bài mới :
*) Đặt vấn đề (1ph): Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn
bằng cách dùng phép nhân, còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn : a a a a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa Đó là nội dung tiết học hômnay
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số
mũ HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa HS có kỹ năng viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa
-Thời gian: (12ph)
- Hình thức tiến hành HĐ: Bằng hệ thống câu hỏi, bằng bảng nhóm, trình chiếu