Mạch Cấu trúc logic nội dung của chủ đề - Sự tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa - Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây - Sinh sản sinh dưỡng do người: giâm cành,
Trang 1Tuần 15,16
Tiết 30,31
Ngày soạn: 21 /11/2017 Ngày dạy:5, 7, 8/10/2017
CHỦ ĐỀ: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN
I Nội dung chủ đề: Thân
1 Mô tả chủ đề.
Chủ đề này gồm 02 bài
Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người (Mục 4 trang 90 - Không dạy Mục câu hỏi: câu 4 - Không thực hiện )
2 Mạch Cấu trúc logic nội dung của chủ đề
- Sự tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa
- Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây
- Sinh sản sinh dưỡng do người: giâm cành, chiết cành, ghép cây
3 Thời lượng: 02 tiết
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu chung của chủ đề :
1.1 Kiến thức :
- HS nắm được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng, sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người
– HS hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cây Các bước thực hiện của từng phương pháp, cơ sở khoa học của từng bước thực hiện
-Từ kiến thức lí thuyết nhận dạng một số cây thường được dùng để giâm, chiết, ghép
1.2 Kĩ năng :
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm, kĩ năng thực hành, biết vận dụng kiến thức vào thực tế
1 3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS biết các biện pháp chăm sóc cây trồng, diệt cỏ dại và giải thích được cơ sở khoa học, Giáo dục ý thức bảo vệ TV lòng yêu thích môn học và ham
mê tìm hiểu thông tin khoa học
- Thúc đẩy khả năng nhận biết so sánh và đi sâu vào những mảng kiến thức mà các
em đặc biệt quan tâm và hứng thú
1.4 Định hướng phát triển năng lực:
1.4.1 Các năng lực chung
1 NL tự
học
HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề :
- Học sinh tự xác định được thế nào là sinh sản sinh dưỡng, tự nhiên hay do người
Trang 2- Phân loại được cơ quan nào tham gia sinh sản sinh dưỡng
- Chỉ ra được vai ý nghĩa của sinh sản sinh dưỡng trong tự nhiên và đời sống con người
- Thông qua chủ đề nắm được con người có thể sử dụng những phương pháp nào để giúp nhân giống bằng cơ quan sinh dưỡng của cây
2 NL
giải
quyết vấn
đề
Được hình thành thông qua:
- Quan sát mẫu vật, tranh vẽ, hoạt động nhóm khi thảo luận nhóm
- Học sinh tìm hiểu và giải quyết tình huống thông qua nhiều nguồn khác nhau như sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, báo, mạng internet,
…
- HS dự đoán được tình huống học tập và đề ra giải pháp để xử lý tình huống đó:
3.Tư duy
sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
Tại sao một số loài cỏ dại sau khi diệt phần thân trên mặt đất, một thời gian sau chúng lại phát triển trở lại
Muốn bảo quản một số loại cây thân củ, rễ củ không cho chúng mọc mầm thì phải làm thế nào ?
- Đề xuất được ý tưởng: thực hiện nhân giống một số giống cây để bổ sung cây cho vườn trường vào mùa xuân tới
4 NL tự
quản lý
- Quản lí bản thân + Nhận thức các yếu tố tác động đến bản thân trong quá trình học tập
+ Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm:
+ Lắng nghe phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập,phân công công việc phù hợp với năng lực trong hoạt động nhóm
5 NL
giao tiếp
Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong cách giáo tiếp giữa HS với HS,
HS với GV, sử dụng ngôn ngữ trong báo cáo
6 NL
hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
7 NL sử
dụng
CNTT
- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tìm hiểu
về các phương pháp sinh sản sinh dưỡng thấy hoặc được áp dụng tại địa phương: từ internet, điều tra thực tế,
8 NL sử
dụng
ngôn ngữ
- Sử dụng thông tin khoa học hợp lí, các thuật ngữ Sinh học một cách chính xác
1.4.2 Các năng lực chuyên biệt
Trang 3- Quan sát - Hình ảnh, mẫu vật về một số loài cây sinh sản sinh dưỡng trong thực tế để quan sát tìm hiểu điều kiện hình
thành cơ thể mới
- Đo đạc, tính toán - Tính toán để biết được phương án sinh sản nào tối ưu nhất về thời gian và giá trị kinh tế.
- Phân loại hay sắp xếp
theo nhóm:
- Phân loại: cây sinh sản sinh dưỡng bằng các cơ quan khác nhau ( rễ, thân rễ, lá…)
-Tìm mối liên hệ: - Tìm mối liên hệ: khả năng ra rễ phụ và hình thức sinhsản sinh dưỡng nhân tạo, việc nhân nhanh các giống cây
quý chưa thích hợp với khí hậu địa phương
- Xử lí và trình bày các
số liệu: - Số liệu những loại cây sinh sản tự nhiên, do người mà
em thống kê rồi đưa ra nhận xét chung
- Đưa ra các tiên đoán,
nhận định:
Tiên đoán:
- Nếu các cơ quan sinh dưỡng không gặp điều kiện nơi
ẩm có hình thành cây mới không ?
- Những loại cây nào dùng phương pháp giâm cành để nhân giống, loại nào dùng phương pháp chiết hay ghép cho phù hợp
- Hình thành giả thuyết
khoa học:
Đưa ra giả thuyết:
- Nếu không có khả năng sinh sản sinh dưỡng thì sự phát triển nòi giống của một số loại cây sẽ như thế nào
- Đưa ra các định nghĩa - Các định nghĩa: sinh sản sinh dưỡng là gì, sinh sản sinhdưỡng tự nhiên, nhân tạo, thế nào là giâm, chiết, ghép?
- Thí nghiệm
- Làm thí nghiệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên hoắn nhân tạo tại nhà
- Thiết kế thí nghiệm chứng minh sinh sản sinh dưỡng cần nơi ẩm, giâm cành cần chọn cành đủ mắt, chồi, đủ tuổi…
2 Chuẩn bị :
2.1 Giáo viên:
+ Tranh H26.4, kẻ bảng trang 881
+ Mẫu vật: Cành dâu, ngọn mía, rau muống giâm đã ra rễ , Rau má, sài đất, củ gừng, củ nghệ có mầm, cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lá bỏng, lá hoa đá có mầm
2 2 Học sinh :
+Cành rau muống cắm trong bát đất, ngọn mía, cành sắn
+ Chuẩn bị 4 mẫu trong SGK theo nhóm, xem lại bài biến dạng của thân, rễ
+ Kẻ bảng trang 88
Trang 43 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Sinh sản sinh
dưỡng
Xác định được các kiểu sinh
dưỡng ở thực vật
Trình bày được các kỹ thuật giâm cành ghép cành và triết cành
Hiểu được ý nghĩa của quá trình sinh sản sinh dưỡng ở cây xanh
Hiểu được đặc điểm của một số loại thực vật
có thể sinh sản sinh dưỡng tự nhiên hoặc
người Học sinh biết được một số thực vật ở địa phương có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và do con người
Dựa vào kiến thức đã học các em biết cách giâm cành chiết cành và ghếp mắt
Biết các thao tác thự hành khi giam cành ghép cành và chiết cành
Giúp các em biết vận dụng kiến thức đã học đẻ giải quyết các vấn
đè trong thực tiễn cuộc sống
từ đó các em biết ứng dụng vào đời sống xã hội
4.Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
4.1 Mức độ nhận biết
Câu 1 : Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết thế nào là sinh sản?
Câu 2 : Dựa vào kiến thức thực tế em hãy cho biết những loại cây nào có thể tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá? Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tụ nhiên?
Câu 3 : Hãy kể tên những cây có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
Câu 4: Em hãy mô tả cách tạo ra cây mới từ cây rau ngót?
Câu 5: Giâm cành, chiết cành là gì? Kể tên các bước ghép cành? Lấy ví dụ?
4.2 Mức độ thông hiểu
Trang 5Câu 1: Em hãy kể tên một số cây có khả năng sinh sản bằng than bò, bằng lá mà
em biết?
Câu 2: Hãy kể tên 3 cây cỏ dại sinh sản bằng thân rễ?
Câu 3 : Tại sao cành giâm phải có đử mắt, chồi?
Câu 4: Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Người ta thường chiết cành với những loại cây nào?
Câu 2: Giâm cành , chiết cành, ghép cành có những ưu điểm gì và nhược điểm
gì ?
Câu 4: Khi áp dụng phương pháp giâm, chiết, ghép cành thường chú ý những điểm gì?
4.3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 1: Hãy so sánh hai hình thức sinh sản sinh dường tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người?
Câu 2: Muốn diệt cỏ dại người ta phải làm như thế nào? Vì sao phải làm như vậy?
Câu 3: Hãy cho vài ví dụ về ghép cây thường được nhân dân ta thực hiên trong trồng trọt
4.4 Câu hỏi vận dụng cao:
Câu 1: Muốn củ khoai lang không mọc mầm thì phải cất giữ như thế nào? Em hãy cho biết người ta trồng khoai lang bằng cách nào? Tại sao không trồng bằng củ?
Câu 2: Sự sinh sản sinh dưỡng tự nhiên có ý nghĩa gì với thực vật? Có ảnh hưởng như thế nào với người nông daanvaf người sử dụng? Từ đó có cách bảo quản như thế nào đối với một số loại củ?
5 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
CHƯƠNG V : SINH SẢN SINH DƯỠNG
Ngày soạn:26/11/2020 Ngày dạy:09/12/2020
Tiết 30 SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Nắm được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp đó
2 Kĩ năng
Trang 6- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
4 Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực tri thức sinh học: khái niệm sinh sản sinh dưỡng
-Năng lực nghiên cứu khoa học: tìm hiểu đặc điểm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, điều kiện của hiện tượng sinh sản tự nhiên
-Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực thực địa
II CHUẨN BỊ
- GV:Bảng phụ.Mẫu vật
- HS: sưu tầm mẫu: rau má, sài đất, củ gừng, củ nghệ có mầm, cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lá bỏng, lá hoa đá có mầm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Khởi động/ tình huống xuất phát(3’)
* Ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ (0’)
* ĐVĐ (2’): Yêu cầu học sinh nhắc lại các cơ quan của cây có hoa đã học
- Theo các em có trường hợp nào việc tạo ra cây mới lại từ cơ quan sinh dưỡng không ? (HS trả lời) Để hiểu rõ hơn khả năng của nhiều loại cây chúng ta tìm hiểu nội dung chương này với bài đầu tiên ‘‘Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên’’
2.Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng tạo thành cây mới từ rễ
thân, lá ở một số cây có hoa(22’)
- Yêu cầu HS quan sát hình 26.1 đến
26.4, vật mẫu hoạt động nhóm: thực
hiện yêu cầu mục s sgk trang 87
+Cây rau má khi bò trên đất ẩm, ở mỗi
mấu thân có hiện tượng gì ? Mỗi mấu
thân như vậy khi tách ra có thể thành
một cây được không ? Vì sao ?
+Củ gừng để nơi ẩm có thể tạo thành
cây mới được không ?Vì sao ?
- HS quan sát tranh, mẫu
- Hoạt động nhóm thống nhất ý kiến trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Cây rau má khi bò trên đất ẩm, ở mỗi mấu thân mọc ra lá và rễ Mỗi mấu thân như vậy khi tách ra có thể thành một cây ,vì có đủ các bộ phận
Trang 7+ Củ khoai lang để nơi ẩm có thể tạo
thành cây mới được không ?Vì sao ?
+Lá thuốc bỏng rơi xuống đất ẩm có thể
tạo thành cây mới được không ? Vì
sao ?
- GV cho HS các nhóm trao đổi kết quả
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng trong vở
bài tập
- GV chữa bài bằng cách gọi HS lên tự
điền vào từng mục ở bảng GV đã chuẩn
bị sẵn
- GV theo dõi bảng, công bố kết quả
đúng
của cây + Củ khoai lang,củ gừng,lá thuốc bỏng để nơi ẩm có thể tạo thành cây mới được vì ở nơi đất ẩm những bộ phận này mọc chồi và hình thành các
bộ phận của một cây mới
- Cá nhân nhớ lại kiến thức về các loại rễ thân biến dạng, kết hợp với câu trả lời của nhóm, hoàn thành bảng ở
vở bài tập
- Một số HS lên bảng điền vào từng mục, HS khác bổ sung nếu cần
Kết luận:
- Một số cây trong điều kiện đất ẩm có khả năng tạo được cây mới từ cơ quan sinh dưỡng
Hoạt động 2: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây(17’)
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, thực hiện yêu
cầu ở mục s trang 88
- Yêu cầu 1 vài HS đứng lên đọc kết quả
- Sau khi chữa bài, GV cho HS hình thành khái
niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
+ Tìm trong thực tế những cây nào có khả
năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
+ Tại sao trong thực tế tiêu diệt cỏ dại rất khó
(nhất là cỏ gấu) vậy cần có biện pháp gì? và
dựa trên cơ sở khoa học nào để diệt hết cỏ
dại?
- HS xem lại bảng ở vở bài tập hoàn thành yêu cầu mục s sgk trang 88
- Một vài HS đọc kết quả, HS khác theo dõi, bổ sung
+ Cỏ tranh, cỏ gấu, hoa đá, khoai lang
+ Nhặt bỏ toàn phần thân rễ
Kết luận:Khả năng tự tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dưỡng gọi là sinh sản
sinh dưỡng tự nhiên
3 Luyện tập (2’)
Trang 8- GV củng cố nội dung bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung sự sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
4 Vận dụng (2’)
- Trong thực tế để bảo quản những sản phẩm nông sản ( khoai tây, khoai lang, gừng) người dân cần làm thế nào để tránh hiện tượng sinh sản tự nhiên này làm ảnh hưởng tới chất lượng nông sản
5 Tìm tòi, mở rộng/ sáng tạo (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Chuẩn bị theo nhóm: ngâm đoạn rau muống ở vườn nhà cho mọc rễ
- Đọc trước bài: sinh sản sinh dưỡng do người
Hết tuần 15
BGH kí duyệt
Ngày……….tháng…….năm 2020
Nhận xét của tổ chuyên môn
Ngày30tháng 11 năm 2020
Trang 9TUẦN 16
Tiết 31
SINH SẢN SINH DƯỠNG DO CON NGƯỜI
Ngày soạn:09/12/2020 Ngày dạy:17/12/ 2020
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cây
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, vận dụng thực tế để nhân giống cây trồng
- Kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham mê tìm hiểu thông tin khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tri thức sinh học: các hình thức sinh sản sinh dưỡng do người
- Năng lực nghiên cứu khoa học:tìm hiểu về các phương pháp sinh sản sinh dưỡng
do người
-Phát triển năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ
- GV:mẫu cành sắn, cành dâu, ngọn mía, rau muống đã mọc rễ
- HS: tìm hiểu về các phương pháp giâm, chiết, ghép
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Khởi động/ tình huống xuất phát(5’)
* Ổn định tổ chức (1’)
*Kiểm tra bài cũ (3’)
Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? Kể tên những hình thức sinh sản sinh sưỡng tự nhiên ở cây có hoa Cho ví dụ
* ĐVĐ (1’): Để nhân nhanh số lượng cây trồng, rút ngắn thời gian sinh trưởng của
cây, con người còn tạo ra cây mới bằng một phần cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa Phương pháp đó là gì là nội dung của bài học hôm nay
2.Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu giâm cành (12’)
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, quan sát hình
27.1 và mẫu đã mang đi, trả lời các câu hỏi
sgk/89
- GV giới thiệu mắt của cành sắn, lưu ý cành
giâm phải là cành bánh tẻ
- GV cho HS cả lớp trao đổi kết quả với nhau
- Lưu ý: câu hỏi 3 nếu HS không trả lời được
thì GV giải thích: cành của những cây này có
khả năng ra rễ phụ rất nhanh
+ Những loại cây nào thường áp dụng biện
pháp này?
- HS hoạt động độc lập, quan sát hình 27.1 và mẫu đã mang đi, trả lời các câu hỏi sgk
- Yêu cầu nêu được:
+ Cành sắn hút ẩm mọc rễ
+ Cắm cành xuống đất ẩm, ra rễ, mọc thành cây con
- Đại diện 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
+ Những loại cây nào thường áp dụng biện pháp này : rau ngót, sắn, rau ngót, thanh long, khoai lang
Kết luận:
- Giâm cành là cắt 1 đoạn thân hay cành của cây mẹ có đủ mắt, chồi cắm xuống đất
ẩm cho ra rễ, sau đó cành sẽ phát triển thành cây mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiết cành (12’)
- GV cho HS hoạt động nhóm, quan sát
hình 27.2 sgk và trả lời câu hỏi mục s
- GV nghe và nhận xét phần trao đổi của
lớp nhưng GV phải giải thích thêm về kĩ
thuật chiết cành cắt 1 đoạn vỏ gồm cả
mạch rây để trả lời câu hỏi 2
- GV lưu ý nếu HS không trả lời được câu
hỏi 3 thì GV phải giải thích: cây này
chậm ra rễ nên phải chiết cành
+ Người ta chiết cành với loại cây nào?
- HS quan sát hình 27.2, chú ý các bước tiến hành chiết, kết quả HS trả lời câu hỏi mục s trang 90
- HS vận dụng kiến thức bài vận chuyển các chất trong thân để trả lời câu hỏi 2
- HS cả lớp trao đổi với nhau về đáp
án của mình để tìm ra câu trả lời đúng
Kết luận:
- Chiết cành là làm cho cành ra rễ trên cây sau đó cắt đem trồng thành cây mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ghép cây(11’)
- GV cho HS nghiên cứu sgk thực hiện
yêu cầu mục £ sgk trang 90 và trả lời câu
- HS đọc mục £ sgk trang 90, quan sát hình 27.3 và trả lời câu hỏi trang