Tuyển tập công trình Hội nghị Cơ học toàn quốc tần thứ VIII Hà Nội, ngày /12/2007 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN TRUYỀN ĐỘNG VITME-BI A DESIGNING AND SECLECTING METHOD FOR
Trang 1Tuyển tập công trình Hội nghị Cơ học toàn quốc tần thứ VIII
Hà Nội, ngày /12/2007
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN TRUYỀN ĐỘNG VITME-BI
A DESIGNING AND SECLECTING METHOD FOR BALL SCREW TRANSMISSION
Lê Văn Uyển, Vũ Lê Huy
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tóm tắt : Trên cơ sở phân tích các dạng phá hỏng cũng như phương
pháp xác định ứng suất và chu kỳ chịu tải trên bề mặt tiếp xúc giữa con
lăn và rãnh lăn, bài báo này trình bày phương pháp tính toán thiết kế và
lựa chọn truyền động vít me bi theo độ bền, tuổi thọ và tính ổn định.
Abstract : Base on analysing styles of breakdown as well as the methode
for determine stress and period of loading on the contact surface
between balls and deep groove rolling, this article presents a designing
and selecting method for ball screw transmission in durability, longevity
and stableness
1 Giới thiệu
Truyền động vitme-bi là loại truyền động biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại, thường dùng nhất là biến chuyển động quay của trục vitme thành chuyển động tịnh tiến của đai ốc Loại truyền động này khác với truyền động vít đai ốc ở chỗ có thêm các con lăn là các bi cầu nhờ đó ma sát trong truyền động vitme-bi là ma sát lăn (hình 1) Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều hãng sản xuất bộ truyền
vitme-bi, nhưng giá thành khá cao
Mặt khác các hãng chỉ cung cấp
phương pháp tính chọn vitme-bi
theo các sản phẩm của mỗi hãng,
mà không cung cấp các tài liệu đi
vào nghiên cứu tính toán lý thuyết
và tính thiết kế trên cơ sở ứng suất
và tuổi thọ Hình 1 Bộ truyền động Vitme-bi Cùng với việc chưa có tài liệu
tiến hành nghiên cứu sản xuất loại truyền động này Bài báo này giới thiệu kết quả xây dựng phương pháp tính toán thiết kế và lựa chọn truyền động vitme-bi trên cơ
nghiên cứu, ở nước ta cũng chưa có nơi nào
Trang 2sở lý thuyết về ứng suất, biến dạng và chu kỳ chịu tải trên bề mặt tiếp xúc giữa con
lăn và rãnh lăn để đảm bảo độ bền, tính ổn định và tuổi thọ
2 Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán
ường gặp một số dạng hỏng sau :
h quá l
Tróc vì mỏi bề mặt làm việc: do chịu ứng suất tiếp xúc thay đổi, khi số
chu t
c bôi trơn
và khôn
ác viên bi): xảy ra khi bị quá tải do va đập, chấn động
ục vitm
itme-bi được thiết kế đảm bảo
ừa các dạng hỏng bề mặt như tróc
ổn định: đề phòng trục mất ổn định
gây
ăng tải tĩnh: đề phòng biến dạng
y được thực hiện với các đ
ới rãnh lăn có tiết diện tròn
g tâm
uyển động quay
h thước hình học cơ bản được mô tả
tron
3 Tính theo khả năng tải động
g cong mỏi:
(1)
H là ứng suất tiếp xúc xuất hi
và Nc là số chu kỳ thay đổi ứng suất cho đến khi xuất hiện vết tróc đầu tiên, cả hai
được xác định theo tài liệu [1] Còn m là bậc của đường cong mỏi
Trong truyền động vitme-bi khi làm việc th
- Biến dạng dư bề mặt làm việc: do chịu tải trọng va đập hoặc tải trọng tĩn
ớn
-kỳ hay đổi ứng suất đạt tới trị số đủ lớn, trên bề mặt tiếp xúc (của bi hoặc rãnh
lăn trên trục vít và đai ốc) sinh ra những vết nứt rồi phát triển thành tróc
- Mòn rãnh vít và bi: xảy ra nhiều khi bề mặt làm việc không đượ
g được giữ sạch
- Vỡ con lăn (là c
- Trục vitme bị mất ổn định: xảy ra đối với các trục vít dài, dẫn đến tr
e bị uốn làm ảnh hưởng xấu tới sự tiếp xúc của bi với các rảnh lăn
- Biến dạng xoắn hoặc kéo/nén khi chịu tải lớn
Với các dạng hỏng như trên thì để bộ truyền động v
độ bền, ổn định và tuổi thọ cần tính toán về :
- Tính theo khả năng tải động: nhằm ngăn ng
và mòn
- Độ
uốn trục vitme
- Theo khả n
của con lăn và rãnh lăn
Các tính toán trong bài nà
iều kiện :
- Tính v
- Đai ốc đơn hoặc kép
- Coi lực dọc trục đặt đún
- Bộ truyền làm việc biến ch
của trục vitme thành chuyển động tịnh tiến
của đai ốc
Các kíc
g hình 2, cụ thể hơn xem trong [1]
Xuất phát từ phương trình đườn
const N
c
m
σ
σ ện trên bề mặt tiếp xúc giữa con lăn và rãnh lăn,
Hình 2 Một số kích thước
cơ bản của vitme-bi
Dt
d0
d t
p
r 1
db
1
α
Trang 3Ứng suất tiếp xúc thay đổi có liên quan đến tải trọng tác dụng lên rãnh lăn và
số chu kỳ thay đổi ứng suất, trên cơ sở đó thiết lập mối quan hệ giữa tải trọng tính
bằng Niutơn và tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay hay chính là chu kỳ chịu tải Do:
an đến L (tuổi thọ tính bằng triệu
ể biến đổi phương trình đường cong mỏi (1) về dạng tích số của tải tr
ăng tải động t ọng tương đương được tính theo lực dọc trục (kN)
ải
ề lý thuyết thì tiếp
(4)
(5)
kF : hệ số tải trọng Th F
ạm
m mạnh và thường xuyên
(6)
h : số g
ếu tải trọng
như
- Ứng suất có quan hệ với tải trọng tác động
- Tải trọng tác động lên trục vitme có thể tính theo mô men xoắn T không
đổi hoặc thay đổi
- Số chu kỳ thay đổi ứng suất Nc có liên qu
chu kỳ chịu tải)
Vì vậy ta có th
ọng tương đương Q và tuổi thọ L với hằng số Cd như sau:
Qq.L ⇔ 1 / q
d Q.L
Trong đó:
Cd: khả n ính toán của trục vitme (kN)
Q: tải tr
L: tuổi thọ của trục vitme, tính bằng triệu chu kỳ chịu t
q: bậc đường cong mỏi tính theo tải trọng tương đương, v
xúc giữa bi và trục vitme là tiếp xúc điểm nên q = 3, vậy :
3 / 1
d Q.L
C =
Tải trọng tương đương Q được tính theo công thức :
Q = Fa.kF
eo [2], k được xác định :
kF = 1,0-1,2 với tải trọng không có sự va ch
kF = 1,2-1,5 với tải trọng có sự va chạm
kF = 1,5-1,3 với tải trọng có sự va chạ
T ổi th của trục vitme được tính theo số giờ làm việc như sa
L = 60.10-6.Lh.n
L iờ làm việc của trục vitme tính bằng giờ
n : số vòng quay của trục vitme (vòng/ phút)
N và số vòng quay làm việc của trục vitme là tải thay đổi theo bậc
trên hình 3, Fa và n được tính theo công thức sau:
3 t1 3+ t2 3 +
100
F 100
n 100
t n
t
Trang 4F1: lực dọc trục tồn tại trong thời gian t của chu kỳ
2: lực dọc trục tồn tại trong thời gian 2
n1: Vận tốc của trục vít me bi trong
n : Vận tốc của trục vít me bi trong thời gian t của chu kỳ
1
F t của chu kỳ
thời gian t1 của chu kỳ
F
n n2
n3 n 4 n
1 F2
F
F4
Fa
3
t1 t2 t3 t4 t
100%
1
t1 t2 t3 t4 t 100%
a/ Sơ đồ tải b/ Sơ đồ số vòng quay làm việc
Hình 3 Sơ đồ chế độ làm việc của trục vitme
Để đảm bảo khả năng tải động, khả năng tải động tính toán Cd của bộ truyền
động vitme-bi cần đảm bảo :
Với Ca là khả n me-bi, Ca được
xác định bằng thí ng ộ truyền động
Hiện
c tính các loại bộ truyền, do đó Ca tạm thời được sử
và chịu nén cần tiến hành kiểm nghiệm về uốn
ăng tải động cho phép của bộ truyền động vit hiệm với từng loại và từng kích thước của b nay, một số tài liệu của các hãng trên thế giới có cung cấp kèm giá trị Ca với
các bảng tra kích thước và đặ
theo các tài liệu này [2], [3],
Từ (9) tra bảng ta sẽ xác định được các kích thước cơ bản của truyền động vít
me ma sát lăn
4 Tính toán về độ ổn định
Với các trục vitme tương đối dài
dọc nhằm đảm bảo điều kiện ổn định Euler [5] :
[ ]0 a
F
th
vào độ mềm của vít λ
[S0] = 2 ÷ 4 , hệ số an toà
S0 - hệ số an toàn tính toán về ổn định
Fth - tải trọng tới hạn (N), xác định phụ thuộc
n ổn định cho phép
a/ Độ mềm của vít λ
i
=
µ - hệ số phụ thuộc phương pháp cố định các đầu trục vitme như ở hình 4
Trang 5l - chiều dài tính toán của trục vitme, được xác định như trên hình 4
i - bán kính quán tính của tiết diện trục vitme
4 d
i 2
1
π
J - mô men quán tính của tiết diện trục vitme
⎢
⎣
⎟
⎠
⎜
⎝ 64
d0 - đường kính mặt trụ trung bình (hình 2)
⎦
1
d
⎤
⎡
÷
⎟
⎞
⎜
⎛ π
4
6 , 0 4 , 0
d
Hình 4 Sơ đồ xác định µ và l
b/ Xác đị i trọng tới hạn F th
- Khi λ ≥ 100, theo công thức Euler có :
nh tả
( )2
2 th
J E F
µ
π
=
thức thực nghiệm có :
- Khi 60 < λ < 100, theo công
( − λ)
π
=0,25 d a b
Fth 1 với a, b là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào v
ật liệu làm trục vitme
- Khi λ ≤ 60 thì không
5 P ư
ng
làm
itme
µ=1
cần kiểm nghiệm về độ ổn định
h ơng pháp tính chọn bộ truyền động vitme-bi
Phương pháp tính chọn căn cứ vào khả năng tải động của truyền độ
ằm lựa chọn được một bộ truyền đã được chế tạo sẵn đảm bảo được kh
việc và yêu cầu đặt ra
5.1 Thông số đầu vào
Các số liệu cần thiết thường dùng để tính thiết kế như sau :
Fa (N) hoặc T (Nmm), với Fa là lực dọc trục tác dụng lên đai ốc, T là mô
men xoắn tác dụng lên trục v
µ=2
µ=0,7
µ=0,5
l
l
l
l
Trang 6l (mm): chiều dài làm việc của bộ truyền động vitme-bi
của đai ốc, n là số vòng
h heo giờ
h
i tính về tiếp xúc SH,
σch, σ ề
Xác định Fa (hoặc T) và n theo (7) và (8)
bộ đường kính trong d
v (m/s) hoặc n (vòng/phút), với v là vận tốc di chuyển
quay của trục vitme
Lh (h): thời hạn làm việc tín t
sơ đồ bố trí gối đỡ trục vitme, điều kiện làm việc,
T ường khi cho biết Fa thì sẽ kèm theo với v, còn khi cho T sẽ kèm theo với n
5.2 Trình tự tính chọn
Bước 1: Chọn vật liệu => độ rắn HB, hệ số an toàn kh
Hlim0 Chọn giới hạn b n xoắn cho phép [τ] = 8÷25 MPa
Bước 2:
Bước 3: Xác định sơ 1
[ ]k
a 1
F 3 , 1 4 d
σ π
≥ hoặc ≥ 0,2.[ ]τ
T
ình d0 = (1+kb1)d1 và chọn giá trị tiêu chuẩn theo các bảng trong [2] ]
Bước 5: Tính khả năng tải động của bộ truyền Cd theo (3)
3] hoặc [4] xác định được các thôn
ảng có :
với [σ ] là ứng suất kéo cho phép, [σk
Bước 4: Tính đường kính mặt trụ chia trung b
k] = σch/3
, [3] hoặc [4
Bước 6: Dựa vào d1 và Cd tra bảng trong [2], [
g số cơ bản của truyền động vitme-bi thoả mãn điều kiện (9) Nếu không đảm
bảo, tăng d1 và quay lại bước 5
Bước 7: Xác định các thông số cơ bản, theo các tài liệu tra b
- Bước vít p
- Đường kính trung bình d0
Hình 5 Đồ thị xác định quan hệ của nv theo Fa
Trang 7Trên cơ sở đó, giả thiết góc tiếp xúc giữa bi với trục vitme và bi với đai ốc là
α = 450, xác định được các thông số kích thước cơ bản của trục vít me và đai ốc bi:
- Số vòng ren làm việc nv: có thể được xác định theo lực dọc Fa dựa vào đồ thị
ở hình 5, hoặc để đảm bảo Kz ≤ 2 có quan hệ :
nv ≤ 12.10-5.Fa + 1,9 (17) trong đó Kz là hệ số phân bố không đều tải trọng trên các bi [1]
- Chọn hệ số quan hệ :
kb1 - hệ số quan hệ giữa đường kính bi db và đường kính mặt trụ qua đáy
ren vít, có : kb1 = db/d1 = 0,08 ÷ 0,2
kpd - hệ số quan hệ giữa bước vít p và đường kính bi db, có :
kpd = p/db = 1,1 ÷ 2
krb - hệ số quan hệ giữa bán kính rãnh lăn r1 và đường kính bi db
k = r /d = 0,51 ÷ 0,53
- Đường kính
, có :
rb 1 b
bi : d =k p => chọn d => tính lại k = p/db pd b pd b
- Bán kính rãnh lăn : r1 = krb.db => chọn r1 => tính lại krb = r1/db
- Số bi làm việc :
1 k
k pd
1⎠
⎝
1 1 n
v π ⎜⎜⎛ + ⎟⎟
=
2
⎞ 2
+
- Góc vít : ⎜⎝π( + )⎟⎟⎠
1
k 1 1
g thức (10) đối với các trục vitme dài để c
đề p
ới [σHmax] là ứng suất tiếp xúc quá tải cho ph
σHmax là ứng suất tiếp xúc lớn nhất xu ất hiện trên bề mặt tiếp xúc, xác
định theo [6]
Bước 9: Thiết kế kết cấu (trong điều kiện tự chế tạo)
6 K
ương pháp tính chọn truyền động vitme-bi theo độ bền, tuổi thọ và độ ổn định Với phương pháp này giúp xác định được các kích
⎜
⎛
= γ
- Chiều cao prôfin ren: h = (d0 - d1)/2
Bước 8: Tính kiểm nghiệm
+ Tính kiểm nghiệm độ ổn định theo côn
tránh vitme bị uốn dọ
+ Tính kiểm nghiệm k ả năng tải tĩnh, đối với các t ục vitm
hòng con lăn bị biến dạng quá lớn hoặc bị vỡ, theo điều kiện :
[ H max]
ma H
σ
v ép, [σHmax]=3000 MPa
ết luận
Kết quả trên đã cung cấp ph
Trang 8thướ c
t truyền động trong bộ phận máy Tuy nhiên hiện nay
ày, tron hoá thiết kế truyền động vitme-bi
đai ố xu
t q
ho phép, cùng với phương pháp tính chọn sẽ giúp sản xuất và ứng dụng
các kết quả trên, đã tiến hành thiết kế và chế tạo thử thành công bộ itme-bi đai ốc đơn và đai ốc kép Trên hình 6 là sản phẩm chế tạo thử
bộ tr
c ơ bản của bộ truyền Trong đó kết cấu của đai ốc là quan trọng nhất, kết cấu đai ốc liên quan đến việc gá đặ
trong các tài liệu của các công ty không cung cấp kết cấu cụ thể, người thiết kế phải tự thiết kế lấy nếu muốn tự chế tạo lấy, nếu không thì phải mua của các hãng Trên cơ sở phương pháp n g đề tài cấp bộ [6] đã lập phần mềm "Tự động
" và đã đưa ra được một số phương án về kết cấu
c bi và ất ra bản vẽ chế tạo theo các kích thước tính chọn được
Kế uả này giúp có thể thiết kế chế tạo mới các bộ truyền động vitme-bi, từ
đó xây dựng các bộ truyền tiêu chuẩn, tiến hành thí nghiệm xác định được khả năng tải động c
nhiều hơn loại bộ truyền này tại Việt Nam
Ứng dụng
truyền động v
uyền vitme-bi đai ốc kép Do chưa có điều kiện về thiết bị nên vẫn chưa tiến hành được các thí nghiệm trên sản phẩm này
Hình 6 Bộ truyền động vitme-bi được chế tạo thử
Tài liệu tham khảo
[1] Lê Văn Uyển, Vũ Lê Huy (2006) "Tính toán ứng suất và tuổi thọ trong truyền động
vitme-bi" Tuyển tập các bài báo khoa học Hội nghị khoa học lần thứ 20 - Đại học
Bách Khoa Hà Nội, phân ban Cơ khí, trang 21-24
[2] KULICKOVE SROUBY KURIM (2002) Product Catalogue
http://www.ks-kurim.cz/download/ksk07-005-katalog-2007-01-eng2.pdf
[3] KURODA Precision Industries Ltd Ball screws and Ballscrew actuator - Guide Book
http://www.kuroda-precision.co.jp/e-top/CAT_DL/BS_BSActuator/e0_guide_book/r/ spdfdata/02a76_1s.pdf
[4] Gamfior, an SKF group (2003) SKF ground ball screws
http://skf.manager.nu/publications/zip_it.asp?filename=1524711919.pdf
[5] Trịnh Chất (2001) Cơ sở thiết kế máy và chi tiết máy Nhà xuất bản Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội
[6] Lê Văn Uyển, Vũ Lê Huy, Trịnh Đồng Tính (2007) Xây dựng cơ sở tính toán truyền
động vitme ma sát lăn và chế tạo thử truyền động vitme ma sát lăn Đề tài cấp bộ
B2007-01-30