Hiện nay đai răng đang được sử dụng nhiều trong mọi lĩnh vực; loại truyền động này có ưu điểm của truyền động xích và truyền động đai. Tuy nhiên những tài liệu trình bày về loại đai này tương đối ít. Trong giáo trình chỉ trình bày chủ yếu về đai dẹt và đai thang. Do vậy bài báo này cung cấp cho bạn đọc phương pháp tính toán truyền động đai răng
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐAI RĂNG
Th.S Trần Ngọc Nhuần
Khoa Cơ khí, ĐH Nha Trang
I - ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay đai răng đang được sử dụng nhiều
trong mọi lĩnh vực; loại truyền động này có ưu
điểm của truyền động xích và truyền động đai
Tuy nhiên những tài liệu trình bày về loại đai
này tương đối ít Trong giáo trình chỉ trình bày
chủ yếu về đai dẹt và đai thang Do vậy bài báo
này cung cấp cho bạn đọc phương pháp tính
toán truyền động đai răng
II - NỘI DUNG
1 Xác định mođun và chiều rộng của đai
a) Xác định môđun m
Tuỳ theo công suất và tốc độ quay của
trục mà chọn môđun theo các giá trị tiêu
chuẩn:2; 3; 4; 5; 7; 10 Công suất truyền càng
lớn thì dĩ nhiên môđun của đai tăng lên để các
răng dây đai chịu đựng được tải Với cùng một công suất truyền, nếu tốc độ đai tăng lên thì để đảm bảo khả năng ăn khớp êm ta phải giảm môđun, điều này có nghĩa là môđun tỉ lệ nghịch đối với tốc đồ quay của trục Thừa kế các nghiên cứu trước về đai răng, môđun được xác định bằng công thức:
3 1
1 35
n
P
Trong đó: P1 – công suất trên bánh đai chủ động
n1 – tốc độ quay của bánh đai chủ động Hoặc chọn theo theo mômen xoắn T1 ở bảng 1 sau:
2 Đường kính dây chão δ ,mm 0,35 0,35 0,35;0,65 0,65 0,65 0,65
3 Khoảng cách từ đáy răng đến dây chão
∆ ,mm
4 Khối lượng 1m dây đai, kg/m, b=10mm 0,032 0,04 0,05;0,065 0,075 0,09 0,11
5 Sử dụng khi T 1 (N.m) ≤0,2 10 15 ; 25 ≤ 40 ≤ 190 ≤ 1900
6 Tải trọng riêng khi u ≥ 1, z ≥ 6, [qo ] N/m 4 ≤ 2,4 ≤22 35 45 60
b) Xác định chiều rộng đai b
Khả năng tải của đai phụ thuộc rất nhiều
vào chiều rộng đai b khi chiều rộng tăng, diện
tích tiếp xúc của các răng dây đai và răng bánh
đai tăng, số sợi cốt của đai tăng tuyến tính theo
chiều rộng nên khả năng chịu được lực vòng
răng và sức bền kéo của lõi đai ta xác định được chiều rộng b của đai
Tuy nhiên để dễ dàng trong việc tính toán thiết kế cũng như giảm bớt chủng loại đai khi thiết kế, cần phải tiêu chuẩn hoá chiều rộng đai Công thức xác định chiều rộng đai dựa
Trang 2Chọn ψđ dao động từ 6 đến 9
Theo công thức (1) trị số m sẽ là số lẻ do
vậy phải được làm tròn Nếu m được làm tròn
lớn lên thì chọn ψđ nhỏ và ngược lại Với cùng một môđun và công suất, chiều rộng đai phụ thuộc nhiều vào vật liệu làm đai và vật liệu cốt, chiều rộng đai được sơ bộ chọn trước như sau :
Bảng 2: Chiều rộng đai răng b
1,5 3; 4; 5; 8; 10; 12,5; 16; 20
2 5; 8; 10; 12,5; 16; 20
3 16; 20; 25; 32; 40; 50
4 20; 25; 32; 40; 50; 63; 80
5 25; 32; 40; 50; 63; 80; 100
7 40; 50; 63; 80; 100; 125
10 50; 63; 80; 100; 125;160
Chiều rộng bánh đai: B = b + m
2 Xác định các thông số của bộ truyền
a) Số răng Z 1 của bánh đai nhỏ
Để đảm bảo tuổi thọ cho đai thì số răng của
bánh đai nhỏ phải lớn hơn một giá trị tối thiểu
cho phép Z1min bởi hai lý do: thứ nhất, số răng
bánh đai ít tức là số răng dây đai ăn khớp với
bánh đai ít làm cho tải mà mỗi răng đai phải gánh lớn; thứ hai, số răng bánh đai bé thì đường kính bánh đai bé, dây đai bị uốn nhiều nên chóng hỏng Số răng tối thiểu Z1 được chọn dựa vào môđun và tốc độ quay của bánh đai nhỏ theo bảng 3 [1]
Bảng 3: Số răngcủa bánh đai nhỏ Z1
Môđun
của đai
m (mm)
Số vòng quay
của bánh đai
nhỏ n(v/ph)
Z1 không nhỏ hơn của đai Môđun
m (mm)
Số vòng quay của bánh đai nhỏ n(v/ph)
Z1 không nhỏ hơn
3
500÷1000
1500÷2000
2500÷3500
4000÷5000
12
14
16
18
7
500
1000
1500
2000
20
22
24
26
Trang 34
500
1000
1500÷2000
2500÷3500
14
16
18
20
10
500
1000
1500
2000
20
22
24
26÷28
5
500
1000÷1500
2000÷3000
3500÷400
16
18
20
22
Ngoài việc đảm bảo số răng Z1 không được nhỏ hơn các giá trị cho trong bảng đồng thời
số răng ăn khớp trên bánh đai nhỏ không được nhỏ hơn 6 răng
b) Số răng Z 2 của bánh đai lớn
Số răng của bánh đai lớn Z2 được xác định
theo tỉ số truyền của bộ truyền sau khi chọn
trước Z1
Z2 = u.Z1
Trong đó u = n1/n2 = Z2 /Z1 là tỉ số
truyền
n1, n2 lần lượt là tốc độ vòng của bánh
đai chủ động và bị động
Đường kính báh đai : d1 = mz1 (mm)
d2 = mz2 (mm)
c) Khoảng cách trục A và số răng dây đai
Theo hình 1 ta có:
) )(
( ) (
sin
.
2 A β1= L − π R2+ R1 − π − β1 R2− R1
(3)
1 2
2 1
1) (
Z Z
Z N tg
−
−
=
−
π
β β
(5)
A
γ
β1
R2
R1
Hình 1: Sơ đồ tính toán khoảng cách trục
Trang 4Trong các công thức trên:
R1, R2 lần lượt là bán kính puly nhỏ và puly
lớn
Z1, Z2 lần lượt là số răng puly nhỏ và puly
lớn (Z.t = 2πR)
β1, β2 lần góc ôm trên puly nhỏ và puly lớn
p là bước răng của dây đai (t = m.π)
L - chiều dài dây đai
A - khoảng cách trục của bộ truyền
Công thức (3) là công thức chính xác nhưng
khó sử dụng do vậy ta sử dụng công thức gần
đúng xuất phát từ công thức chính xác tính
chiều dài dây đai:
) (
) (
) 2
/
cos(
γ thường < 350
nên khi khai triển ta lấy hai
số hạng đầu tiên
(cos (γ/2) = 1 - γ 2 /8) và xấp xỉ γ
= 2(R2 - R1)/A
Do vậy công chiều dài đai từ công thức (6)
được xấp xỉ:
A
R R R R A
L
2 1 2 1 2
) (
) (
Số răng của dây đai N :
p
L
N = (8)
Với L được tính từ công thức (7) và nói
chung N tính theo công thức (8) là một số lẻ
thập phân do vây ta phải làm tròn nó về phía
nhỏ bởi vì sau một thời gian làm việc bộ truyền
đai bị mòn cả dây đai cũng như bánh đai và dây
đai cũng bị dãn ra
Chiều dài đai cuối cùng xác định theo công
thức: L = p.N (9)
Từ công thức (7), khoảng cách trục A được tính chính xác bằng công thức:
1 2
2 1 2
( 4
1
R R R
R L R R L
(10)
Từ (7) và (10) ta thấy nếu biết trước khoảng cách trục và các thông số khác của bộ truyền sẽ tìm được chiều dài dây đai cần thiết và ngược lại nếu biết trước chiều dài dây đai và các thông
số cần thiết khác ta sẽ tính được khoảng cách trục
Góc ôm đai:
α1 = 180 o -2β = 180 o
– 2arcsin ((d2 – d1 )/2)
(11)
Số răng của dây đai vào mối ăn khớp:
Zo = z1.α1 / 360 (12)
Điều kiện Z0 ≥ 6 Lực vòng : Ft = 1000P/v (N) với v = π d1n1 /60000 (m/s)
3 Tính toán kiểm nghiệm đai theo lực vòng riêng
Với một loại đai cho trước nó chỉ chịu được một lực vòng nằm trong một giới hạn cho phép:
q = kđ Ft /b + qmv 2 ≤ [q] (13)
trong đó:
Ft - lực vòng tác dụng lên bộ truyền (N)
qm - khối lượng 1 mét đai có chiều rộng 1 mm
v - tốc độ vòng (m/s)
kđ - hệ số tải trọng động, xác định theo bảng 4 [1]
Trang 5Bảng 4: Hệ số tải trọng động:
Tải trọng tĩnh Tải trọng mở máy đến
120% so vói tải trọng danh nghĩa
Máy phát điện, quạt, máy nén và bơm ly tâm; máy cắt gọt liên tục; băng tải
1,0
Tải trọng làm việc có dao động nhỏ tải
trọng mở máy đến 150% so với tải trọng
danh nghĩa
Máy bơm và máy nén khí kiểu pittông có ba
xi lanh trở lên; xích tải , máy phay, máy tiện
rơ vôn ve
1,1
Tải trọng làm việc có dao động lớn Tải
trọng mở máy đến 220% so với tải trọng
danh nghĩa
Thiết bị dẫn động quay hai chiều ; máy bơm
và máy nén khí kiểu một hoặc hai pittông ; máy bào máy xọc ; vít vận chuyển máng cào ; máy ép lệch tâm có vô lăng lặng
1,25
Tải trọng va đập và thay đổi nhiều, tải
trọng mở máy đến 330% so với tải trọng
danh nghĩa
Máy cắt tấm , búa máy, máy nghiền; thang máy ; máy xúc; máy ép kiểu vít và máy lệch tâm có vô lăng nhẹ
1,5÷1,6
Chú thích : 1 Đối với các động cơ có mô men mở máy lớn, đóng mở nhiều lần, các trị số
trong bảng được tăng thêm 0,15
2 các trị số trong bảng dùng cho chế độ làm việc một ca; nếu làm việc hai ca
cần tăng thêm 0,15 và nếu làm việc 3 ca tăng thêm 0,35
q, (N/mm) [q] = q0CrCuC0 (N/mm)
Trong đó: Cr: Hệ số chế độ làm việc: (Khi làm việc 2 ca giảm 0,1; ba ca giảm 0.2)
Bảng 5: Hệ số Cr khi làm việc 1 ca
Bảng 6: Hệ số Cu ảnh hưởng của tỷ số truyền
Bảng 7: Hệ số Co Hệ số ảnh hưởng việc bố rtrí bộ truyền
60 o ÷ 80 o
80 o ÷ 90 o
Trang 64 Xác định lực căng ban đầu và lực
tác dụng lên trục
a) Xác định lực căng ban đầu và lực tác
dụng lên trục
Đai răng làm việc theo nguyên tắc ăn
khớp thì lực căng ban đầu không lớn như đai
thang Lực căng ban đầu ở đây chỉ cần đủ khử
khe hở giữa răng bánh đai và răng dây đai và
một phần chống lại sự văng của lực ly tâm
Lực căng ban đầu:
F0 = (1,1÷1,3) FV = (1,1÷1,3) qmbv 2
Trong đó: FV là lực li tâm (N)
qm - khối lượng 1 mét dây đai có chiều
rộng 1 mm
v - vận tốc vòng (m/s)
Lực tác dụng lên trục:
Fr = (1,0 ÷1,2)Ft
Trong đó: Ft là lực vòng (N)
III KẾT LUẬN
Đây là những vấn đề cơ bản của truyền động đai răng, bài báo này với mong muốn cung cấp cho độc giả một vài thông số chủ yếu, các bảng tra và cách tính toán một bộ truyền đai răng Những vấn đề trên là những điều chung nhất của một bộ truyền động đai răng và là điều cần thiết cho công việc tính toán thiết kế bộ truyền
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trịnh Chât, Lê Văn Uyển
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, NXB Giáo dục 2002
[2] Nguyễn Hữu Lộc
Cơ sở thiết kế máy NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh 2004
[3] The world of timing belts
ABSTRACT
To day the timing belt drive has been used richly, but it is not interested to show in the course books This article outfits caculating and desgin method for timing belt drive broadly: pipoint the power, choice timing belt catergory and several parameters of the drive, to help learners get some general knowledge about timing belt drive