Cơ chế miễn dịch chống ung thư_ gen p53 Có thể thấy ung thư là một căn bệnh nguy hiểm cho nhân loại sau HIV/AID và việc nghiên cứu ung thư là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm nhằm tìm hiểu quá trình bệnh lý và phát hiện các phương pháp điều trị có thể áp dụng được. Tất cả các cơ thể đa bào bao gồm thực vật, động vật đều có những cơ chế đề kháng để tự bảo vệ cơ thể chúng chống lại tác nhân vi sinh vật. Do các cơ chế đề kháng này luôn luôn tồn tại, truyền từ đời này sang đời sau theo di truyền và từ khi mới sinh ra đã luôn ở trong trạng thái sẵn sàng nhận diện và loại bỏ các vi sinh vật xâm nhập từ bên ngoài cơ thể nên việc ứng dụng cơ chế miễn dịch này vào việc chống ung thư rất có hiệu quả.
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TIỂU LUẬN MÔN MIỄN DỊCH HỌC
Chuyên đề: “Chuyên đề: Cơ chế miễn dịch chống ung thư”.
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hiền
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Lớp: DL2K_ Khoa CNSH
BẮC GIANG_2013
Trang 2Nội dung trình bày:
– 2.1 Giới thiệu chung về bệnh ung thư.
– 2.2 Hệ thống miễn dịch và cơ hội chữa trị bệnh
ung thư
– 2.3 Gen p53 và cơ chế chống ung thư.
Trang 31 MỞ ĐẦU
• Có thể thấy ung thư là một căn bệnh nguy hiểm cho nhân loại
sau HIV/AID và việc nghiên cứu ung thư là vấn đề cấp thiết cần
được quan tâm nhằm tìm hiểu quá trình bệnh lý và phát hiện các phương pháp điều trị có thể áp dụng được
• Tất cả các cơ thể đa bào bao gồm thực vật, động vật đều có
những cơ chế đề kháng để tự bảo vệ cơ thể chúng chống lại tác nhân vi sinh vật Do các cơ chế đề kháng này luôn luôn tồn tại, truyền từ đời này sang đời sau theo di truyền và từ khi mới sinh
ra đã luôn ở trong trạng thái sẵn sàng nhận diện và loại bỏ các vi sinh vật xâm nhập từ bên ngoài cơ thể nên việc ứng dụng cơ chế miễn dịch này vào việc chống ung thư rất có hiệu quả.
Trang 42.1.2 Đặc điểm của bệnh ung thư
• Đa số bệnh ung thư biểu hiện
dưới dạng các khối u ác tính xâm
lấn vào các tổ chức xung quanh
Các tế bào của u ác tính có khả
năng di căn tới các hạch bạch
huyết hoặc các tạng ở xa, hình
thành các khối u mới, tiếp tục
xâm lấn, phá hủy các bộ phận
của cơ thể và dẫn tới tử vong nếu
không được điều trị kịp thời
• Bệnh ung thư thường có biểu
hiện mãn tính, có quá trình phát
triển lâu dài qua nhiều giai đoạn
Hình 2.2: Các khối u ác tính.
Trang 52.1.3.1 Yếu tố lý học
• Bức xạ mặt trời
• Bức xạ ion hoá
2.1.3.2 Yếu tố hóa học
• Hợp chất vô cơ (arsen, crom, nickel )
• Hợp chất hữu cơ (hydrocarbua đa
vòng, axit amin thơm, nitrosamin, )
2.1.3.3 Vai trò của virus
2.1.3 Các yếu tố gây ung thư và cơ chế tác dụng
Hình 2.3: Các yếu tố gây bệnh
ung thư
Trang 6• Tất cả các cơ thể đa bào bao gồm
thực vật, động vật đều có những cơ
chế đề kháng để tự bảo vệ cơ thể
chúng chống lại nhiễm vi sinh vật
• Do các cơ chế đề kháng này luôn
luôn tồn tại, truyền từ đời này sang
đời khác theo di truyền và từ khi mới
sinh ra đã luôn ở trong trạng thái sẵn
sàng nhận diện và loại bỏ các vi sinh
vật xâm nhập từ bên ngoài cơ thể nên
chúng được gọi là miễn dịch bẩm
sinh (innate immunity)
2.2 Hệ thống miễn dịch và cơ hội chữa trị bệnh ung thư
Hình 2.4: Hệ miễn dịch bẩm
sinh
Trang 72.2.1 Đặc điểm của miễn dịch bẩm sinh
• Định hướng cho hệ thống miễn dịch thích ứng đáp ứng lại các vi sinh vật khác nhau bằng những cách khác nhau
• Nhận diện và đáp ứng lại các vi sinh vật mà không phản ứng chống lại các chất không phải của vi sinh vật
• Có tác dụng ngay khi vi sinh vật xâm nhập vào các mô của
cơ thể, không cần có sự tiếp xúc trước với vi sinh vật
• Không phản ứng chống lại cơ thể
Trang 82.2.1 Ứng dụng lipase trong công nghiệp thực phẩm.
• Các loại chất béo có giá trị không cao sẽ
được cải thiện và tăng giá trị sử dụng nhờ
các phụ gia thực phẩm có chứa lipase.
• Lipase vi sinh vật được ứng dụng để tách
và thu nhận PUFA từ mỡ động vật và dầu
thực vật.
• Trong công nghiệp sản xuất phô mai,
lipase được ứng dụng trong quá trình làm
chín để tăng thêm hương vị cho sản
phẩm.
• Đối với công nghiệp thịt cá, lipase giúp
loại bỏ những chất béo không mong muốn
ảnh hưởng đến mùi vị sản phẩm trong quá
trình bảo quản. Hình 2.6: Phụ gia thực phẩm nhờ ứng dụng của enzyme
lipase.
Trang 92.2.2. Ứng dụng lipase trong công nghiệp thuộc da, dệt, giấy.
• Lợi thế của việc sử dụng lipase là màu
sắc được giữ nguyên và sạch Lipase
cũng cải thiện tính không thấm nước của
da và da không bị vết hoan ố như sử
dụng dung môi và chất hoạt động bề mặt.
• Trong công nghiệp giấy, sáp và các
triglyceride gây trở ngại cho quá trình
sản xuất Nhờ việc sử dụng lipase mà
các chất này đã được loại bỏ một cách
khá triệt để
• Một số sản phẩm lipase đã được thương
mại hóa sử dụng cho công nghiệp dệt
như: Novozym 735, giấy: Resinase, …
Hình 2.7: Sản phẩm nhờ ứng dụng của lipase
Trang 10 Một số ứng dụng khác:
Trang 113 KẾT LUẬN
Qua tìm hiểu, có thể thấy: việc nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm từ enzyme lipase ngày càng được chú trọng ở các lĩnh vực khác nhau Ở Việt Nam bước đầu đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng enzyme này trong các ngành công nghiệp, nhất là trong lĩnh vực sản xuất các phụ gia thực phẩm, các chất tẩy rửa đem lại hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tuy công nghệ enzyme tại Việt Nam chưa thật sự phát triển mạnh nhưng nhu cầu về enzyme là rất lớn Do đó, việc nghiên cứu và phát triển sản xuất enzyme tại Việt Nam là điều rất cần thiết.
Trang 13Nhóm thực hiện: Nhóm 3