1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin chuan tu tuan 14-18

17 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vì sao cần có hệ điều hành
Trường học Trường THCS Thái Sơn
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 568 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lý của hệ điều hành đối với phần cứng, phần mềm trong máy tính.. Máy tính hoạt động dựa trên sự điều khiển của hệ điều hành.. HS: Vì Hệ điều hành

Trang 1

Tuần 10

Tiết 19, 20

Ngày soạn:12/10/2010 Ngày dạy:………

Ch

ươ ng 3 : HỆ ĐIỀU HÀNH BÀI 9: V Ì SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH

I Mục đích, yêu cầu

-Học sinh hiểu được sự cần thiết máy cần phải có hệ điều hành

-Nắm được những vấn đề cơ bản cách quản lý của hệ điều hành đối với phần cứng, phần mềm trong máy tính

II Phương pháp, phương tiện dạy học:

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm

III Hoạt động dạy học

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ

C Dạy học bài mới

GV: yêu cầu học sinh đọc “quan sát 1” ở sách

giáo khoa, sau đó cho vài học sinh nhận xét

HS: - Xe và người đi bộ đi lại không có trật

tự

GV: Cho HS đọc “quan sát 2” ở SGK, sau đó

cho vài học sinh nhận xét

HS: - Học sinh không biết học môn gì, giờ nào

nên không chủ động được việc học tập

- Mọi chuyện sẽ hỗn loạn: Mỗi ngày đến

trường HS lại phải mang theo tất cả sách vở

của tất cả các môn học

GV: Vậy máy tính hoạt động có dựa vào sự

điều khiển của một tác nhân nào đó không?

HS:

Câu trả lời là: Có Máy tính hoạt động dựa trên

sự điều khiển của hệ điều hành

Hệ điều hành máy tính

? Tại sao phải có hệ điều hành máy tính.

HS: (Vì Hệ điều hành là một chương trình tổ

chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức

năng của máy tính sao cho chúng hoạt động

một cách nhịp nhàng và chính xác.)

? Em hãy kể tên một vài thiết bị phần cứng mà

em thấy được khi nhìn vào bất kì máy tính nào

HS: (Loa, màn hình, máy in )

? Thế nào được gọi là phần mềm máy tính.

1/ Các quan sát

* Quan sát 1:

- Trật tự của các phương tiện giao thông trên đường phố

- Vai trò, lợi ích của hệ thống đèn giao thông trên đường phố

* Quan sát 2:

- Nề nếp học tập của học sinh khi không có thời khoá biểu

- Nề nếp học tập của học sinh khi

có thời khoá biểu

2/ Cái gì điều khiển máy tính?

* Hệ điều hành thực hiện điều khiển:

1 Các thiết bị phần cứng: là các thiết bị mà em có thể nhìn thấy và được lắp ráp thành máy tính hoàn chỉnh

2 Các thiết bị lưu trữ thông tin: Là các thiết bị dùng để lưu trữ thông tin và dữ liệu trong máy tính bao gồm cả đĩa cứng, đĩa mềm

3 Các chương trình phần mềm: Là

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung

HS: (Là các chương trình được người dùng

viết ra và cài đặt lên máy để sử dụng)

? Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng?

Vì sao? – Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (2’)

HS: thảo luận, trình bày

(HĐH là một phần mềm, vì đó là một chương

trình do con người viết ra)

các chương trình được cài đặt trên máy do hệ điều hành quản lý

4 Người sử dụng máy tính: Trên máy tính hệ điều hành đóng vai trò

là giao diện tương tác giữa người dùng và máy tính

IV Củng c:

1 Học bài, trả lời câu hỏi còn lại trong SGK/41

2 Thế nào được gọi là phần mềm máy tính.

Tuần 11

Tiết 21, 22

Ngày soạn : 14 /10 / 2010 Ngày dạy : ……….

BÀI 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh biết được : Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính

- Học sinh biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành là điều khiển hoạt động MT và cung cấp môi trường giao tiếp giữa người và máy tính

II Phương pháp, phương tiện dạy học:

Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy

Học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ

1 Hệ điều hành điều khiển thiết bị nào của máy tính?

2 Phần mềm là gì? Kể tên một vài phần mềm mà em biết.?

C Dạy học bài mới

Trang 3

GV: Qua bài trước các em đã thấy vai trò rất

quan trọng của hệ điều hành vậy hệ điều hành là

gì? Nó là thiết bị hay phần mềm và nó được đặt

ở đâu trong máy tính? Trong bài học này các em

sẽ có câu trả lời

? Hệ điều hành có phải là phần mềm máy tính

không?

HS: Trả lời

? Phần mềm hệ điều hành do đâu mà có?

HS: Do con người thiết kế và cài đặt lên máy

tính

? Hệ điều hành được cài đặt khi nào trên máy

tính?

HS: Sau khi đã có chiếc máy tính hoàn thiện

? Hình dáng của hệ điều hành?

HS: Không có hình dáng mà hệ điều hành chỉ là

sản phẩm trí tuệ của con người

? Trong máy tính có bao nhiêu phần mềm và

phần mềm hệ điều hành được cài đặt trước hay

sau những phần mềm khác?

HS: Có nhiều phần mềm Hệ điều hành là phần

mềm được cài đặt trước tiên

? Có bao nhiêu hệ điều hành?

HS: Có nhiều hệ điều hành khác nhau hệ điều

hành thường dùng Windows

GV: Giới thiệu giao diện hệ điều hành Windows

? Chức năng của hệ điều hành là gì?

GV: Gợi ý khi máy tính hoạt động bộ phận nào

quản lí các phần cứng, phần mềm

HS: Suy nghĩ trả lời

? Lấy ví dụ trong cuộc sống hằng ngày để minh

hoạ cho hoạt động của hệ điều hành

? Người sử dụng máy tính và hệ điều hành có

liên quan gì không?

1 Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành không phải là một thiết bị được lắp ráp trong máy tính

- Hệ điều hành là chương trình phần mềm máy tính

- Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên được cài đặt trong máy tính

2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:

- Điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính

- Là môi trường giao tiếp giữa con người và máy tính

- Tổ chức và quản lí thông tin trong máy tính

IV Củng cố, dặn dò

- Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm? Tại sao?

- Nêu sự khác nhau giữa hệ điều hành và một phần mềm ứng dụng ?

- Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK

Trang 4

Tiết 23, 24 Ngày dạy :……… …….

BÀI 11: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

I Mục đích, yêu cầu

- Học sinh nắm lại những kiến thức khái niệm về thông tin (đã học)

- Nắm được những cách tổ chức thông tin của hệ điều hành

- Nắm được một số khái niệm về tập tin, đường dẫn, thư mục

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm, tìm hiểu, thảo luận về cách tổ chức, quản lí thông tin của hệ điều hành

III Hoạt động dạy học

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại những kiến thức đã học: Thông tin là gì ? các dạng thông tin ? cách biểu diễn thông tin

- Em hãy liệt kê các tài nguyên máy tính mà em biết được ?

C Dạy học bài mới

GV: Khi chúng ta làm việc trên máy tính thông

tin hay dữ liệu tạo ra nếu không lưu giữ lại thì

khi tắt máy thông tin sẽ mất hết Nhưng máy tính

lưu trữ dữ liệu ở đâu?

HS: Thông tin được lưu giữ trên các đĩa như: đĩa

mềm, đĩa cứng, đĩa CD, USB

GV: Các thông tin được lưu trên đĩa thành các

tệp tin

? Lấy ví dụ về tệp tin?

HS: bài báo, bài văn, bài thơ, quyển sách, công

văn

? Trên đĩa có những tệp tin nào mà em biết?

GV: để phân biệt được tệp tin người ta đặt tên

tệp

? Tại sao tên tệp lại cần có phần mở rộng?

HS: Dùng để nhận biết kiểu tệp tin

? Tên tệp có thể không cần phần mở rộng được

không? Vì sao?

HS: Được nhưng ta khó phân biệt được kiểu tệp

1 Tệp tin:

- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ

- Các tệp tin trên đĩa là: hình ảnh, văn bản, âm thanh, các chương trình,…

- Tên tệp:

+ Tên tệp tin phải có một tên duy nhất

+ Gồm hai phần, phần tên và phần

mở rộng được ngăn cách nhau bởi dấu chấm

2 Thư mục:

- Thư mục là các không gian trên đĩa dùng để lưu giữ tệp tin

- Thư mục cũng có tên, thời gian và không có phần mở rộng Mỗi thư mục có thể chứa tệp tin hoặc thư mục con bên trong

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung

? Tệp tin còn có những yếu tố nào?

HS: Tên, thời gian, độ lớn, kiểu tệp

GV: Cho học sinh quan sát các tệp tin trên máy

tính

GV: Để quản lí các tệp tin hệ điều hành tổ chức

các tệp tin trên đĩa thành thư mục

HS: Lấy ví dụ về thư mục

GV: Gợi ý giá sách, căn hộ trong toà nhà, cái cặp

? Ta có thể đăt tên tệp tin trùng với tệp tin đã có

ở thư mục hiện hành không?

HS: tự trả lời

GV: Giới thiệu cây thư mục, yêu cầu học sinh

liên hệ thực tế

GV: Ta đã biết về tệp tin, thư mục nhưng để đến

được vị trí của tệp tin cũng như thư mục phải cần

có đường dẫn

GV: Đưa ra một vài ví dụ như:

C:\ phanmem\ mario

HS: Lấy ví dụ thực tế như: địa chỉ ghi ở thư

? Nếu chỉ không đúng đường dẫn thì máy tính có

thực hiện đúng yêu cầu của người sử dụng

không vì sao?

? Em hãy lấy ví dụ về thư mục, đường dẫn, tệp

tin?

- Thư mục được tổ chức phân cấp gọi là cây thư mục

- Thư mục chứa các thư mục bên trong gọi là thư mục mẹ

- Thư mục bên trong là thư mục con

- Thư mục ngoài cùng( không có thư mục mẹ) gọi là thư mục gốc

3 Đường dẫn:

- Đường dẫn là dãy các tên thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \ , bắt đầu từ một thư mục xuất phát và kết thúc bằng tệp hoặc thư mục đã chỉ ra

VD : A:/HOCTAP/MARIO D:/GIAITRI/CANHAC

4 Các thao tác chính với tệp và thư mục:

- Xem thông tin về tệp và thư mục

- Tạo thư mục và tệp tin

- Xoá thư mục và tệp tin

- Đổi tên

- Sao chép

- Di chuyển

IV Củng cố

1 Một bạn gõ vào máy như sau: C:\BP\BIN\BP.EXE

Em hãy giải thích ?

2 Trình bày những thao tác chính với tệp và thư mục

V Hướng dẫn, dặn dò

a Trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5 ở SGK

Tuần 13

Tiết 25

Ngày soạn:21/10/2010 Ngày dạy: …………

BÀI 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 6

I Mục đích, yêu cầu

- Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows

- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)

II Phương pháp, phương tiện

- Phòng máy có máy chiếu

- Học tập thảo luận theo nhóm, tìm hiểu chức năng của hệ điều hành

Windows

III Hoạt động dạy học

A ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ

- Em hãy kể một số chức năng của hệ điều hành ?

- Em hãy nêu sự giống và khác nhau giữa tệp tin và thư mục ?

- Có thể đặt tên 2 tệp tin giống nhau chứa trong cùng 1 thư mục không ?

C Dạy học bài mới

GV: Giới thiệu hệ điều hành Windows

- Hệ điều hành Windows được dùng ở máy tính

cá nhân Có nhiều phiên bản của hệ điều hành

Windows ( 95, 98, 2000 ) nhưng hiện nay đang

dùng phổ biến nhất là hệ điều hành Windows

XP

HS: Quan sát hình trên máy chiếu

GV: Giới thiệu màn hình nền của Windows XP

HS: Quan sát một số biểu tượng chính của

Windows

GV: Ngoài các biểu tượng chính đã nêu, trên

màn hình nền còn có những biểu tượng khác

của chương trình ứng dụng

GV: Cho học sinh quan sát một số biểu tượng

? Khi nhấn vào nút Start em có nhận xét gì?

? Thanh công việc thường nằm ở đâu.

GV: Giới thiệu thanh công việc và chức năng

của nó

GV: Đặc trưng của Windows mỗi chương trình

đều có của sổ riêng có 2 loại:

Cửa sổ hệ thống và cửa sổ các chương trình

ứng dụng

1 Màn hình làm việc chính của Windows

a Màn hình nền Hay còn gọi là bàn

làm việc(Desktop)

b Một vài biểu tượng chính của màn hình nền

+ My Computer: Thể hiện các thông

tin và các dữ liệu có trong máy tính

+ Recycle Bin: Chứa các tệp tin hoặc

thư mục đã xoá

c Các biểu tượng chương trình

2 Nút Start và bảng chọn Start

Chứa các nhóm lệnh ứng dụng hay dùng và các tiện ích hỗ trợ

3 Thanh công việc:

Thanh công việc có chức năng giúp

ta sử lý, thực hiện các công việc nhanh chóng và thuận tiện Nó bao gồm:

- Nút start

- Quick launch (khởi động nhanh)

- Các chương trình đang chạy

- Các chương trình chạy ngầm

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Đồng hồ thời gian hệ thống

4 Cửa sổ làm việc:

Có các đặc điểm chung sau:

- Thanh tiêu đề

- Thanh bảng chọn

- Thanh công cụ

- Thanh cuốn dọc, cuốn ngang

- Nút thu nhỏ

- Nút phóng to

- Nút đóng

IV Củng cố dặn dò

HS: Đọc ghi nhớ SGK

Làm bài tập 1, 2 SGK

Tuần 13, 14

Tiết 26, 27

Ngày soạn: 26 /10 / 2010 Ngày dạy ………

BÀI THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI WINDOWS

Trang 8

I Mục tiêu:

 Hs biết cách khởi động và thoát Windows

 Hs được làm quen và tìm hiểu các thành phần trong bảng chọn Start

 Làm quen với các biểu tượng chính của Windows và các cửa sổ chương trình của một số chương trình thông dụng

I Chuẩn bị:

 Máy vi tính có cài Hệ điều hành Windows Hình Sgk trang 52, 53 phóng to

 Hs học tại phòng vi tính

II Nội dung:

Hoạt động 1: KTBC

Hãy cho biết màn hình làmviệc của Windows gồm những thành phần nào?

So sánh sự khác nhau giữa các biểu tượng chính và các biểu tượng chương trình?

Hoạt động 2: Đăng nhập phiên làm việc

Gv: Nếu máy tính có nhiều người làm việc

với nhiều tên khác nhau, khi khởi động

windows màn hình đăng nhập có dạng như

hình trang 52 nhìn hình hãy cho biết có bao

nhiêu tên làm việc và tên đang được chọn

là gì?

Hs: có 3 tên làm việc là: admin, xuan, Guest

Tên đang được chọn là admin

Gv: Để đăng nhập thì ta phải làm gì?

Hs: Trả lời theo Sgk

Gv: Sau khi đăng nhập thì màn hình sẽ hiện

ra gồm các thành phần mà ở tiết trước đã

khảo sát

1 Đăng nhập phiên làm việc:

 Chọn tên đăng nhập

 Nhập mật khẩu (nếu có)

 Nhấn phím Enter

Hoạt động 3: Làm quen với bảng chọn Start

Gv: Khi nhấn chuột vào nút Start sẽ xuất hiện

bảng chọn Start, có thể có 2 dạng là: Start

menu (đầy đả) và Classic Start menu (thu

gọn) Gv hướng dẫn cách thay đổi hình thức

của bảng chọn Start

2 Làm quen với bảng chọn Start

Các thay đổi hình thức hiển thị của bảng chọn Start:

 Nhấn chuột phải tại Start  Chọn Propeties

 Trong thẻ Start Menu, chọn mục Start menu hoặc Classic Start menu

 Nhấn OK

Trang 9

Hoạt động Nội dung

Khu vực 1: Mở các thư mục chứa

dữ liệu chính

Khu vực 2: Bảng chọn các chương

trình

Khu vực 3: Các phần mềm được

sử dụng gần nhất

Khu vực 4: Các lệnh vào/ ra

Windows

Hoạt động 4: Các thao tác với biểu tượng

Gv: Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về các biểu

tượng trên màn hình Có mấy loại biểu

tượng?

Hs: Có 2 loại: biểu tượng chính và biểu tượng

chương trình

Gv: Chúng ta đã biết cách chọn và thực hiện

các biểu tượng này ở những bài trước Hãy

nhắc lại cách thực hiện?

Hs: Nhắc lại cách làm

Gv: Ngoài ra Ta còn có thể di chuyển các

biểu tượng này sang vị trí khác

3 Biểu tượng:

Các thao tác:

Chọn: nháy chuột vào biểu

tượng

Kích hoạt: nháy đúp chuột vào

biểu tượng

Di chuyển: Nháy giữ chuột tại

biểu tượng và kép thả đến vị trí mới

Hoạt động 5: Thao tác với cửa sổ chương

trình.

Gv: Ở tiết 27,đã tìm hiểu về cửa sổ chương

trình và các thanh phần của nó Hãy nhấn

đúp chuột vào 1 trong các biểu tượng để

mở ra và tìm hiểu các thành phần của cửa

sổ Nhấn các nút phóng to, thu nhỏ , di

chuyểnå

4 Cửa sổ:

Di chuyển cửa sổ: Nhấn giữ

chuột lên thanh tiêu đề và kéo sang vị trí mới

Trang 10

Hoạt động Nội dung

Hoạt động 6: Kết thúc phiên làm việc

Gv: Sau khi thực hiện xong phiên làm việc

nhưng chưa muốn tắt máy, ta sẽ thoát khỏi

phiên làm việc của mình để trở về cửa sổ

lúc đăng nhập phiên làm việc Gv giới

thiệu cách thực hiện

Gv: Tại sao khi thực hiện xong ta phải kết

thức phiên làm việc của mình? (Hs thảo

luận trong 3 phút)

Hs: Vì như vậy sẽ không có người khác có thể

sử dụng được phiên làm việc của mình

Gv: Đây cũng là cách mà ta có thể bảo mật

được thông tin của mình trên máy tính

5 Kết thúc phiên làm việc

 Nhấn Start

 Chọn Log Off

 Nhấn nút Log Off

Hoạt động 7: Thoát khỏi windows

Gv: Sau khi đã sử dụng xong máy tính, ta phải

tắt máy tính Có nghĩa là sẽ thoát khỏi

Windows, ta thực hiện ntn? (Đã làm nhiều

lần trong các tiết thực hành)

Hs: Nêu các bước thực hiện

Gv: lưu ý: khi ta thoát khỏi hệ thống thì máy

tính tự động ngắt nguồn điện, chúng ta

không nhấn nút để tắt máy sẽ rất dễ làm hư

hỏng phần cứng và phần mềm máy tính

6 Ra khỏi hệ thống:

 Nhấn Start

 Chọn Turn Off Computer

 Chọn Turn Off

Hoạt động 8: Củng cố

Gv: Theo em, trong cùng 1 máy tính có thể có 2 phiên làm việc cùng tên nhau không? Vì sao?

Hs: Không Vì sẽ nhầm lẫn khi chọn phiên làm việc

Gv: Để bắt đầu phiên làm việc, ta phải thực hiện các bước nào?

Hs: Gồm 3 bước: chọn phiên làm việc, nhấn mật khẩu, nhấn Enter

Gv: Khi không làm việc với máy tính nữa thì ta phải làm ntn?

Hs: Thoát khỏi hệ thống

II Dặn dò:

 Ôn lại tất cả các thao tác khi sử dụng hệ điều hành Windows Các thành phần trên bảng chọn Start Các thành phần trên cửa sổ chương trình

 Ôn lại các nội dung đã học về hệ điều hành Tiết sau làm “Bài tập”

Ngày đăng: 24/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 52. nhìn hình hãy cho biết có bao - giao an tin chuan tu tuan 14-18
Hình trang 52. nhìn hình hãy cho biết có bao (Trang 8)
Khu vực 2: Bảng chọn các chương - giao an tin chuan tu tuan 14-18
hu vực 2: Bảng chọn các chương (Trang 9)
Hình SGK trang 47. - giao an tin chuan tu tuan 14-18
nh SGK trang 47 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w