Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất hai đường tròn tiếp xúc nhau tiếp điểm nằm trên đường nối tâm, tính chất của hai đường tròn cắt nhau hai g
Trang 1Ngày soạn:01/12/2020
CHỦ ĐỀ
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN( 3 TIẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất hai
đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
-Học sinh nắm vững hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
-Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2.Kỹ năng: Biết vận dung tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài
tập về tính toán và chứng minh
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu vẽ hình, tính toán
-Tư duy: Rèn tư duy lô gíc, tu duy tổng hợp
3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ
4.Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm h/s hợp tác cùng thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách sử lý các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
II Chuẩn bị:
GV: Một đường tròn bằng dây thép để minh hoạ cho học sinh các vị trí tương đối của nó với đường tròn được vẽ sẵn trên bảng
- Bảng phụ ghi các bài tập
- Thước thẳng, eke, compa
HS: Ôn tập các định lý về sự xác định đường tròn Tính chất tâm đối xứng của đường tròn
- Thước thẳng, eke, compa
Tiết 28 Học sinh nắm được ba vị trí
tương đối của hai đường tròn, tính
chất hai đường tròn tiếp xúc nhau
(tiếp điểm nằm trên đường nối
tâm), tính chất của hai đường tròn
cắt nhau (hai giao điểm đối xứng
nhau qua đường nối tâm)
Ba vị trí tương đối của hai đường
Biết vận dung tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu
vẽ hình, tính toán
-Tư duy: Rèn tư duy lô gíc, tu duy tổng hợp
Trang 2Tiết 29 Học sinh nắm vững hệ thức giữa
đoạn nối tâm và các bán kính của
hai đường tròn ứng với từng vị trí
tương đối của hai đường tròn
Hiểu được khái niệm tiếp tuyến
chung của hai đường tròn
Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong; biết vẽ tiếp tuyến
chung của hai đường tròn đó
- Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
- Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
Tiết 30 Củng cố các kiến thức về vị trí
tương đối của hai đường tròn, tính
chất của đường nối tâm, tiếp
tuyến chung của hai đường tròn
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích chứng minh thông qua các bài tập
- Cung cấp cho học sinh một vài ứng dụng thực tế của vị trí tương đối của hai đường tròn, của đường thẳng và đường tròn -Tư duy: Rèn tư duy lô gíc, tu duy tổng hợp
III Tiến trình dạy học:
Tiết 28:
Mục tiêu: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất hai đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm)
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu:tạo tâm thế học tập cho học sinh, kiểm tra sự chuẩn bị bài tập chuyển giao từ
tiết học trước của học sinh
B1:Chữa bài tập 56a SBT tr 135 (trên bảngt)
B2:HS 2: (đứng tại chỗ) chữa bài tập 56b
B3:HS 3: Nêu các vị trí tương đối giữa hai đường thẳng?
B3: Hs nhận xét
B4: Gv nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức
kỹ năng
Mục tiêu:Học sinh nắm được ba vị
trí tương đối của hai đường tròn,
tính chất hai đường tròn tiếp xúc
nhau (tiếp điểm nằm trên đường nối
tâm), tính chất của hai đường tròn
1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
?1.a)Hai đường tròn cắt nhau
A
B
Trang 3cắt nhau (hai giao điểm đối xứng
nhau qua đường nối tâm)
Bước 1:
G: Yêu cầu học sinh làm? 1 theo
nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: Nhận xét bổ sung
Bước 2:G: Vẽ sẵn (O) cố định lên
bảng, cầm đường tròn (O’) bằng dây
thép (sơn trắng) dịch chuyển để học
sinh thấy xuất hiện lần lượt ba vị trí
tương đối của hai đường tròn
Bước 3:
G: Giới thiệu
G: Đưa bảng phụ có hình vẽ
Bước 4:
? Nhận xét về số điểm chung của
hai đường tròn (O) và (O’)?
H: Có 1 điểm chung
G: Ta nói (O) tiếp xúc với (O’)
Bước 5:
G: Giới thiệu tiếp xúc ngoài và tiếp
xúc trong
Bước 6:
G: Đưa bảng phụ có hình vẽ
? Nhận xét về số điểm chung của
hai đường tròn (O) và (O’)?
H: Không có điểm chung
Bước 7:G: Ta nói (O) và (O’) không
giao nhau có hai trường hợp là hai
đường tròn ngoài nhau và hai đường
tròn đựng nhau
Bước 8:
G: Vẽ hình và giới thiệu: OO’ gọi là
đường nối tâm
Bước 9:? Tại sao đường nối tâm là
trục đối xứng của hình gồm cả hai
đường tròn?
H: Đường kính CD là trục đối xứng
của (O), đường kính EF là trục đối
xứng của (O’) nên đường nối tâm
(O) cắt (O’) ; A, B là hai giao điểm
AB gọi là dây chung
b Hai đường tròn tiếp xúc nhau
*Tiếp xúc ngoài *Tiếp xúc trong
Điểm chung A gọi là tiếp điểm
c Hai đường tròn không giao nhau
* Ngoài nhau * Đựng nhau
2- Tính chất đường nối tâm
OO’ là đường nối tâm
?2: Ta có:
a) OA = OB = R(O)
O’A = O’B = R(O’)
Trang 4OO’ là trục đối xứng của hình gồm
cả hai đường tròn đó
Bước 10:
G: Đưa bảng phụ có ghi?2 tr 119
sgk
y/c Hs thực hiện
Bước 11:
G: Giới thiệu định lý
Gọi học sinh đọc nội dung định lý
Bước 12:
G: Đưa bảng phụ có ghi? 3 tr 119
sgk và hình vẽ 88:
H: Trả lời miệng ý a
Bước 13:
? Muốn chứng minh ba điểm thẳng
hàng ta có những cách nào?
Bước 14:
? Chứng minh BC // OO’?
Bước 15:
? Chứng minh BD // OO’?
G: Ghi lên bảng
3 Hoạt đông luyện tập
Mục tiêu: Biết vận dung tính chất
hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc
nhau vào các bài tập về tính toán và
chứng minh
Bước 1:
G: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 33 tr
119 sgk:
G: Hướng dẫn học sinh vẽ hình
Bước 2:? Muốn chứng minh hai
đường thẳng song song ta phải
chứng minh điều gì?
? Làm thế nào để chứng minh hai
góc bằng nhau
Bước 3:
G: Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: Nhận xét bổ sung
Bước 4:
Suy ra OO’ là đường trung trực của AB b) Dự đoán: (O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A
O, O’, A thẳng hàng
* Định lý: (sgk tr 119)
?3
a/ Hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B b/ AC là đường kính của (O);
AD là đường kính của đường tròn (O’) Xét ABC
có AO = OC (bán kính của b (O))
AI = IB ( T/ c đường nối tâm)
OI là đường trung bình của ABC
OI // CB hay OO’ // BC Chứng minh tương tự ta có BD // OO’
C, B, D thẳng hàng (Tiên đề ơclitT)
* Luyện tập:
Bài 33 sgk tr 119:
Ta có OAC cân tại O ( OA = OC )
C = CAO
Chứng minh tương tự ta có O’AD cân
DAO’ = D
Mà DAO’= CAO (đối đỉnh®)
C = D Hai góc này ở vị trí so le trong
OC // O’D
A
B
I
C
D
Trang 5? Trong bài ta đã sử dụng tính chất
gì của đường nối tâm?
H- trả lời
4.Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:củng cố ba vị trí tương
đối của hai đường tròn, tính chất hai
đường tròn tiếp xúc nhau (tiếp điểm
nằm trên đường nối tâm), tính chất
của hai đường tròn cắt nhau (hai
giao điểm đối xứng nhau qua đường
nối tâm)
B1:
Nêu các vị trí tương đối của hai
đường tròn và số điểm chung tương
ứng?
B2:- Phát biểu định lý về tính chất
đường nối tâm?
B3: G hệ thống lại kiến thức
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu:
- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập được giao
- Đưa ra các bài tập, giao nhiệm vụ tìm tòi mở rộng kiến thức
- Nắm vững các hệ thức đã học, vẽ hình ghi nội dung các hệ thức
- Chuyển giao:
+ Học bài nắm vững ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm + Làm bài tập: 34 sgk tr 119 ;64, 65, 66, 67 trong SBT tr 137, 138
-Tiết 29: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
(tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nắm vững hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai
đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2.Kỹ năng: Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong; biết vẽ tiếp tuyến
chung của hai đường tròn đó
- Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
- Thấy được hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
- Tư duy: Rèn tư duy lô gíc, tu duy tổng hợp
3.Thái độ: Yêu thích môn học
4.Góp phần phát triển năng lực:
Trang 6- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm h/s hợp tác cùng thực hiện các hoạt động.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách sử lý các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ vẽ sẵn các vị trí tương đối của hai đường tròn, tiếp tuyến chung của hai đường tròn
- Thước thẳng, eke, compa
HS: Ôn lại bất đẳng thức tam giác
- Thước thẳng, eke
- Tìm hiểu các đồ vật có hình dạng và kết cấu liên quan đến những vị trí tương đối của hai đường tròn
III Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu:tạo tâm thế học tập cho học sinh, kiểm tra sự chuẩn bị bài tập chuyển giao từ
tiết học trước của học sinh
B1:HS1: Giữa hai đường tròn có những vị trí tương đối nào?
Phát biểu tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau?
B2:HS 2: Chữa bài tập 34 sgk tr 119
B3: Hs nhận xét
B4: Gv nhận xét
2.Hoạt động hình thành kiến thức kỹ
năng
Mục tiêu:Học sinh nắm vững hệ thức
giữa đoạn nối tâm và các bán kính của
hai đường tròn ứng với từng vị trí tương
đối của hai đường tròn Hiểu được khái
niệm tiếp tuyến chung của hai đường
tròn
Bước 1: Hệ thức giữa đoạn nối tâm và
các bán kính (20’)
G: Trong mục này ta xét hai đường tròn
(O; R) và (O’; r) với R r
Bước 1
G: Đưa bảng phụ có hình 90 sgk và hỏi:
Em có nhận xét gì về độ dài đoạn nối
tâm so với tổng và hiệu hai bán kính?
H:
Bước 2
1 Hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính
a/ Hai đường tròn cắt nhau
R – r < OO’ < R + r
?1
b/ Hai đường tròn tiếp xúc nhau
* Tiếp xúc ngoài:
OO’ = R + r
A
B
Trang 7G: Đó là nội dung?1
? Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì
tiếp điểm và hai hai tâm có quan hệ với
nhau như thế nào?
Bước 3
H: Tiếp điểm và hai tâm cùng nằm trên
một đường thẳng
Bước 4
? Em có nhận xét gì về độ dài đoạn nối
tâm so với tổng và hiệu hai bán kính khi
hai đường tròn tiếp xúc nhau?
H:
Bước 5
? Nếu (O) và (O’) ở ngoài nhau thì em có
nhận xét gì về độ dài đoạn nối tâm so với
tổng và hiệu hai bán kính?
H- trả lời
Bước 6
? Tương tự trong trường hợp (O) và (O’)
đựng nhau?
H- trả lời
Bước 7
? Đặc biệt nếu O trùng với O’ thì đoạn
nối tâm bằng bao nhiêu?
Bước 8
G: Đưa bảng phụ có ghi các kết quả đã
chứng minh được:
*(O) và (O’) cắt nhau
R – r < OO’< R + r
*(O) và (O’) tiếp xúc ngoài
OO’ = R + r
*(O) và (O’) tiếp xúc trong
OO’ = R – r
*(O) và (O’) ở ngoài nhau
* Tiếp xúc trong:
OO’ = R – r
c/ Hai đường tròn không giao nhau
* Hai đường tròn ở ngoài nhau OO’ > R + r
* Đường tròn (O) đựng (O’) OO’ < R – r
* Hai đường tròn đồng tâm
Trang 8 OO’ > R + r
*(O) và (O’) đựng nhau
OO’ < R – r
Bước 9
G- Dùng phương pháp phản chứng ta
chứng minh được mệnh đề đảo của các
mệnh đề trên cũng đúng và ghi tiếp phần
mũi tên ngược vào các mệnh đề trên
G: Yêu cầu học sinh đọc bảng tóm tắt
tr121 sgk
Bước 10
G: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 35 tr 122
sgk:
Học sinh lần lượt điền vào bảng
3 Hoạt đông luyện tập
Mục tiêu: Biết vẽ hai đường tròn tiếp
xúc ngoài, tiếp xúc trong; biết vẽ tiếp
tuyến chung của hai đường tròn đó
- Biết xác định vị trí tương đối của hai
đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn
nối tâm và các bán kính
Bước 1
G: Đưa bảng phụ có hình vẽ 95 và 96
sgk và giới thiệu trên hình 95 d1 và d2 là
tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Bước 2
? Trên hình 96 có tiếp tuyến chung của
hai đường tròn không?
? Các tiếp tuyến chung trên hình 95 và
hình 96 khác nhau ở điểm nào?
H: H95: Tiếp tuyến chung không cắt
đoạn nối tâm
Bước 3
H96: Tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm
G: Giới thiệu tiếp tuyến chung trong và
tiếp tuyến chung ngoài
Bước 4
G: Yêu cầu học sinh làm?3
H- trả lời
? Trong thực tế có những đồ vật có hình
dạng và kết cấu có liên quan đến vị trí
tương đối của hai đường tròn, hãy lấy ví
dụ?
OO’ = 0
* Bảng tóm tắt vị trí tương đối của hai đường tròn: (sgk)
2- Tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
- Tiếp tuyến chung trong cắt đoạn nối tâm
- Tiếp tuyến chung ngoài không cắt đoạn nối tâm
?3
* Luyện tập
Bài 36 sgk tr 123B:
a/ Ta có O’ là trung điểm của AO O’ nằm
Trang 9Bước 5
G: Đưa bảng phụ có hình 98 sgk và giải
thích cho học sinh từng hình
Bước 6
G: Đưa bảng phụ có ghi bài tập và hình
vẽ bài 36 tr 123 sgk:
H: Làm bài theo nhóm
G: Kiểm tra hoạt động của các nhóm
Bước 7
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
? Nhận xét kết quả của bạn
G: Nhận xét bổ sung
4.Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: củng cố hệ thức giữa đoạn nối
tâm và các bán kính của hai đường tròn
ứng với từng vị trí tương đối của hai
đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp
tuyến chung của hai đường tròn
B1:Nêu các vị trí tương đối của hai
đường tròn và hệ thức tương ứng?
B2: Phát biểu định lý về tính chất đường
nối tâm?
B3: G hệ thống lại kiến thức
giữa A và O
AO’ + O’O = AO
O’O = AO – AO’
Hay O’O = R - r Vậy (O) và (O’) tiếp xúc trong b/ ACO nội tiếp đường tròn đường kính AO
ACO vuông tại C
OC AD
AC = CD (Ч/l đường kính và dây)
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu:
- HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập được giao
- Đưa ra các bài tập, giao nhiệm vụ tìm tòi mở rộng kiến thức
- Nắm vững các hệ thức đã học, vẽ hình ghi nội dung các hệ thức
- Chuyển giao:
+ Học bài và làm bài tập: 37; 38 ; 40 sgk tr 123
68 SBT tr 138
+ Đọc có thể em chưa biết “Vẽ chắp nối trơn” sgk tr 124
O O’
A
D C
Trang 10
-Tiết 30: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của
đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích chứng minh thông qua các bài tập.
- Cung cấp cho học sinh một vài ứng dụng thực tế của vị trí tương đối của hai đường tròn, của đường thẳng và đường tròn
-Tư duy: Rèn tư duy lô gíc, tu duy tổng hợp
3.Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế.
4.Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm h/s hợp tác cùng thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách sử lý các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
II Chuẩn bị:
GV: - Bảng phụ ghi các bài tập
- Thước thẳng, eke, compa
HS: - Ôn các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn
- Thước thẳng, eke, compa
III Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động khởi động
Mục tiêu:tạo tâm thế học tập cho học sinh, kiểm tra sự chuẩn bị bài tập chuyển giao từ
tiết học trước của học sinh
B1:HS1: Điền vào ô trống trong bảng sau:
R r d Hệ thức Vị trí tương đối
5 2 3,5
5 2 1,5
B2:HS 2: Chữa bài tập 37 sgk tr 123
B3: H nhận xét
B4: G nhận xét