1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 1 -5 CHỦ ĐỀ

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 99,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* - HS Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợpvà ví dụ minh họa cho khái niệm - HS Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, và ứng dụng của phép lai phân tích -Hiểu

Trang 1

Tuần 1- 5 Phần I: DI TRUYÊN VÀ BIẾN DỊ

CHỦ ĐỀ I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Số tiết: 9 TIẾTTiết: từ tiết 2- tiết 10

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

*- HS làm quen với khái niệm di truyền làm rõ biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản

- Nêu được mục đích, nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Giới thiệu Menden là người đặt nền cho di truyền

- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích thế hệ lai của MenĐen.-Hiểu và nêu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học

*- Hs trình bày thí nghiệm và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen

- Hs Phát biểu dược nội dung quy luật phân li

-Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của MenĐen

- Hs hiểu được ý nghĩa của quy luật phân li

* - HS Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợpvà ví dụ minh họa cho khái niệm

- HS Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, và ứng dụng của phép lai phân tích

-Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với sự di truyền trội hoàn toàn

- Hs vận dụng nội dung quy luật phân ly và phân ly độc để giải một số bài tập

* -Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

- Nhận biết được biến dị tổ xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Men Đen

*-HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của MenĐen

- Hs vận dụng nội dung quy luật phân ly và phân ly độc để giải một số bài tập

-Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

*- Củng cố kiến thức về lai một cặp tính trạng

- Hs Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieođồng kim loại

-Hs Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả men đen

* - Cũng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết vào giải bài tập

2 Kĩ năng:

a.Kĩ năng môn học:

Rèn cho học sinh kĩ năng:

-Phân tích, tổng hợp

-Quan sát tìm tòi kiến thức

-Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ

-Phân tích số liệu và kênh hình

-Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh

-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

-Luyện kỹ năng viết sơ đồ lai

-Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Phát triển được kỉ năng phân tích kết quả thí nghiệm

-Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích số liệu, so sánh kết quả

Trang 2

-Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan

b.Kĩ năng sống:

-KN tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm –tổ

-KN lắng nghe ích cực ,trình bày suy nghĩ/ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm

-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về phép lai phân

tích ,tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn

-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát tranh vẽ để tìm hiểu về phép lai hai

cặp tính trạng

-KN phân tích,suy đoán kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng,dùng sơ đồ lai để giải thích

phép lai

-KN thu thập và xử lí TT từ SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ % ,xác suất ,cách xử lí số liệu,

quy luật xuất hiện mặt sấp ,ngửa của đồng xu

-KN hợp tác , ứng xử ,lắng nghe tích cực

3 Thái độ:

-Giáo dục cho các em lòng yêu thích bộ môn sinh học nói chung và di truyền học nói riêng

-Củng cố niềm tin vào khoa học khi ngcứu tính quy luật của hiện tượng sinh học

-Giáo dục cho HS hiểu theo về sự di truyền theo quan niệm khoa học

-Nghiêm túc, tự giác

4 Năng lực cần phát triển:

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực hợp tác

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN:

Hiểu được công lao của MenĐen

Tóm tắt được phương pháp phân tích thế hệ lai

Vận dụng các kí hiệu di truyền vàobài tập

Tiết 3: LAI MỘT

CẶP TÍNH

TRẠNG

Phát biểu dược nội dung quy luậtphân li

Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quanniệm của

MenĐen

Phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen

Vận dụng viết được giao tử dựa theo quy luật phân li

Tiết 4: LAI MỘT

CẶP TÍNH

TRẠNG (tt)

Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

Trình bày được nội dung

của phép lai phântích

Giải thích được mục đích của phếlai phân tích

Ứng dụng của phép lai phân tíchvào thực tế

Tiết 5: LAI HAI

CẶP TÍNH

TRẠNG

Nhận biết được biến dị tổ xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của MenĐen

Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng củaMenĐen

Giải thích được khái niệm biến dị

tổ hợp

Biết phân tích kếtquả thí nghiệm laihai cặp tính trạng của Menđen

Trang 3

Tiết 6: LAI HAI

CẶP TÍNH

TRẠNG (tt)

Nêu được quy luật phân li độc lập

Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

Giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của MenĐen

Vận dụng nội dung quy luật phân ly và phân

Biết tính xác suất tung đồng xu Giải thích được kết quả sau khi

tung đồng kim loại

Biết vận dụng kếtquả tung đồng kim loại để giải thích kết quả menđen

Phân tích được đềbài để giải bài tập

Vận dụng lý thuyết để giải bài tập

III BỘ CÂU HỎI BÀI TẬP:

1. Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Đối tượng của Di truyền học là:

a.Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

b.Cây đậu Hà lan có hoa lưỡng tính

a. những đặc điểm hình thái được biểu hiện

b. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

c. bao gồm những đặc điểm cấu tạo và hình thái của cơ thể

d. cả b và c

Câu 4: Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là:

a.Phương pháp phân tích các thế hệ lai

b.Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c.Thí nghiệm nhiều trên cây đậu Hà lan

d Cả a và b đúng

Câu 5 Di truyền là hiện tượng:

A. Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng

B. Con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng

C.Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

D.Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu

Câu 6.Thế nào là tính trạng?

A. Tính trạng là những kiểu hình biểu hiện bên ngoài của cơ thể

B. Tính trạng là những biểu hiện về hình thái của cơ thể

C. Tính trạng là những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của cơ thể

D Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

Câu 7.Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

A. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính

Trang 4

B. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

C Phương pháp phân tích các thế hệ lai

D.Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng

Câu 8.Thế nào là giống thuần chủng?

A. Giống có đặc tính di truyền đồng nhất ở thế hệ F1

B. Giống có đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau

C.Giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.Các thế hệ sau giống các thế hệ trước D.Giống có biểu hiện các tính trạng trội có lợi trong sản xuất

Câu 9.Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là:

A. Cung cấp cơ sở lí thuyết liên quan đến quá trình sinh sản của sinh vật

B. Cung cấp cơ sở lí thuyết cho quá trình lai giống tạo giống mới có năng suất cao

C.Cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại

D.Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan đến thực vật, động vật…

Câu 10 Một số thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong di truyền học là gì?

a.Tính trạng b Cặp tính trạng tương phản

c.Dòng thuần chủng d.Cả a, b, c

Câu 11.Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phảnthì………

a.F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b F2 phân li theo tính trạng tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

c F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

d F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn

Câu 12:Tại sao Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?

a.Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng

b.Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng

c.Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao

d.Cả b và c

Câu 13:Ý nghĩa của phép lai phân tích là gì?

a/ Phát hiện được thể đồng hợp trong chọn giống

b/ Phát hiện được thể dị hợp trong chọn giống

c/ Để kiểm tra độ thuần chủng của giống

d/ Phát hiện được tính trạng trội và tính trạng lặn

Câu 14 Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menden ở cây đậu Hà lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì F2 tỉ lệ mỗi cặp tính trạng là

A. 9 : 3 : 3 : 1 B.3 : 1 C.1 : 1 D.1 : 1 : 1 : 1

Câu 15 Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là

A. sinh sản vô tính B.sinh sản hữu tính

C.sinh sản sinh dưỡng D.sinh sản nẩy chồi

Câu 16 Căn cứ vào đâu mà Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

A. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của bố

B. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của mẹ

Trang 5

C.sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

D.do ảnh hưởng các yếu tố bên trong cơ thể

Câu 18 Vì sao trong sản xuất người ta không dùng cá thể lai F1 có kiểu gen dị hợp để làm giống :

A. Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ xuất hiện các thể dị hợp

B.Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau phân tính

C.Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính trội

D.Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính lặn

2. Câu hỏi thông hiểu:

Câu 19 Chọn câu sai trong số các câu sau đây:

a Menđen tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạngthuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền toàn bộ các cặp tính trạng trên con cháucủa từng cặp bố mẹ

b Menđen dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật ditruyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau

c Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật

d Dòng( hay giống) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sauđược sinh ra giống các thế hệ trước

Câu 20 Khi cho lai cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được :

a/ Toàn cà chua quả vàng b/ Toàn quả đỏ

c/ Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng d/ Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Câu 21 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen của phéplai trên là:

a P: AA x aa c P: Aa x Aa

b P: Aa x AA d P: aa x aa

Câu 22.Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?

a/ Để nâng cao hiệu quả lai

b/ Xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

c/ Để phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp

d/ Cả b và c đều đúng

Câu 23.Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kiểu gen aa

a/ Cá thể có kiểu hình trội b/ Là kiểu gen đồng hợp trội

c/ Luôn biểu hiện kiểu hình lặn d/ Cả a, b, c đều đúng

Câu 24.Biến dị tổ hợp là gì?

a/ Biến dị tổ hợp là làm thay đổi những kiểu hình đã có

b/ Biến dị tổ hợp là tạo ra những biến đổi hàng loạt

c/ Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố, mẹ.

d/ Cả a và b đều đúng

Câu 25.Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính ?

a/ Vì thông qua giảm phân ( phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng ) đã tạo

ra sự đa dạng của các giao tử

b/ Vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên đã tạo ra nhiều tổ hợp

gen

c/ Vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen

d/ Cả a và b

3. Câu hỏi vận dụng:

Trang 6

Câu 26 Dùng từ:Hình thái,sinh lí, trái ngược nhau, tính trạng, tương phản, đồng nhất, nhân

Câu 29 Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản thì:

a/ Sự phân li của tính trạng này không phụ thuộc vào tính trạng khác

b/ F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1

c/ F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

a.9 lông đen, dài: 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài: 1 lông trắng, ngắn

b.9 lông đen, dài: 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, ngắn: 1 lông trắng, dài

c.9 lông trắng, ngắn: 3 lông đen, ngắn : 3 lông trắng, dài: 1 lông đen , ngắn

d.9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn: 1 lông trắng, dài

Câu 32 Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh Các gen này phân li độc lập với nhau Bố có tóc thẳng, mắt xanh Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau, để con sinh rađều là tóc xoăn, mắt đen?

a.AaBb – tóc xoăn, mắt đen b.AaBB – tóc xoăn, mắt đen

c AABb- tóc xoăn, mắt đen d.AABB- tóc xoăn, mắt đen

Câu 33 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục Khi cho lai giống cà chua quả màu đỏ ,dạng bầu dục với quả vàng , dạng tròn được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả tròn, đỏ ; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu

dục.Kiểu gen của P như thế nào trong các trường hợp sau:

a P: AABB x aabb b.P:Aabb X aaBb

c.P: AaBB x AABb d.Aabb x aaBB

Câu 34 Thế nào là hiện tượng di truyền, biến dị? Nêu nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH ?

Trang 7

Câu 35 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen gồm những điểm nào?

Câu 36.Mô tả cách tiến hành và kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen Với kết quả thí nghiệm MĐ đã kết luận được điều gì?

Câu 37.MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm của ông như thế nào? Phát biểu nội dung của quy luật phân li?

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

+2 đồng kim loại ; Mẫu thu hoạch cho các nhóm

+Bài giải mẫu và một số bài tập, sơ đồ hệ thống hoá kiến thức

2 Học sinh:

Nghiên cứu bài mới và trả lời các bài tập ∇ sgk

+Tính tỉ lệ bảng 2; Bài tập điền từ trang 9

+Ghi 2 bài tập điển từ vào vở soạn

+Kẻ bảng 4 trang 15 vào vở bài tập

+Nghiên cứu kĩ bài trước khi đến lớp

+Kẻ bảng 5 vào vở soạn

+2 đồng KL/2 HS; Kẻ bảng 6.1, 6.2 vào vở

+Xem nội dung bài Thực hành

+Xem lại kiến thức ở chương I, giải bài tập chương I

V PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Sinh vật và môi trường

GV chỉ một vài học sinh khen: đôi mắt đẹp, da trắng,… Hỏi “em giống ai trong giađình” HS trả lời giống hoặc không giống ai GV: dẫn dắt: là do di truyền và biến dị Vậy đểtìm hiểu rõ DT và BD như thế nào chúng ta sẽ nghiên cứu trong họ kì I này

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : TIẾT 2: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

Trang 8

hiện tượng di truyền là gì?

-Khác bố mẹ là biến dị vậy biến dị

là gì?

GV: Biến dị và di truyền là hai hiện

tượng song song , gắn liền với quá

nguyên nhân và các biện pháp khắc

phục nhiều loại bệnh tật di truyền)

- Liên hệ bản thân và xác địnhxem mình giống và khác bố

mẹ ở điểm nào: hình dạng tai,mắt, mũi, tóc, màu da vàtrình bày trước lớp

- SGK

- SGK

- Dựa vào  SGK mục I để trảlời

- ý nghĩa: Di truyền học cóvai trò quan trọng trong khoahọc chọn giống, y học và đặcbiệt là công nghệ sinh họchiện đại

Hoạt Động 2: MenĐen – Người đặt nền móng cho di truyền học 13’

- GV yêu cầu đọc tiểu sử Menđen SGK

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2

- Em có nhận xét về đặc điểm của từng

cặp tính trạng đem lai?

- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

- Nêu phương pháp nghiên cứu của

Menđen?

- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học

đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan

nhưng không thành công Menđen có ưu

điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có

vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng

tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều

lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả

- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu

Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu?

- 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi

- HS quan sát và phân tích H1.2, nêu được sự tương phảncủa từng cặp tính trạng

- Đọc kĩ thông tin SGK, trìnhbày được nội dung cơ bản củaphương pháp phân tích các thế

hệ lai

- 1 vài HS phát biểu, bổ sung

- HS lắng nghe GV giới thiệu

- HS suy nghĩ và trả lời

Phương pháp phân tíchcác thế hệ lai củaMenđen (SGK)

Hoạt Động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học 12’

- GV giới thiệu các thuật ngữ

- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ

Trang 9

- Khái niệm giống thuần chủng: GV

giới thiệu cách làm của Menđen để có

giống thuần chủng về tính trạng nào

- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ

thường viết bên trái dấu x, bố thường

viết bên phải P: mẹ x bố

hoạ

- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển

thông tin vào vở

+ Nhân tố di truyền+ Giống (dòng) thuần chủng

2 Một số kí hiệuP: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: Giao tử

+ Đực: Cái : F: Thế hệ con (F1: con thứ 1của P; F2 con của F2 tự thụphấn hoặc giao phấn giữaF1)

TIẾT 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Đặt vấn đề: Lai một cặp tính trạng là lai như thế nào? Cho 1 vài hs trả lời GV không nhận

xét sai hay đúng mà yêu cầu hs xác định bằng cách tìm hiểu lai một cặp tính trạng qua thí

nghiệm của Menđen ngày hôm nay

Hoạt Động 1: Thí nghiệm của MenĐen

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS quan sát tranh H 2.1

- GV giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo

trên hoa đậu Hà Lan

- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở

bảng 2, phân tích khái niệm kiểu hình

- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và Hoạt

động của HS

- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ

cách tiến hành

- Ghi nhớ khái niệm

- Thảo luận nhóm Phân tích bảng số

liệu, và nêu được:

- Ghi nhớ khái niệm

- Thảo luận nhóm Phântích bảng số liệu, và nêuđược:

+ Kiểu hình F1: đồng tính

về tính trạng trội

+ F2: 3 : 1

- HS xác định tính trangtrội, lặn

- Lựa chọn cụm từ điềnvào chỗ trống:

VD: P: Hoa đỏ x Hoatrắng

F1: Hoa đỏF2: 3 hoa đỏ: 1 hoatrắng

b Các khái niệm:

- Kiểu hình là tổ hợp các tínhtrạng của cơ thể

- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện

c Kết quả thí nghiệm – Kếtluận:

Khi lai hai cơ thể bố

mẹ khác nhau về 1 cặp tínhtrạng thuần chủng tươngphản thì F1 đồng tính về tínhtrạng của bố hoặc mẹ, F2 có

sự phân li theo tỉ lệ trungbình 3 trội: 1 lặn

Trang 10

biểu hiện ngay ở F1 là tính trạng trội,

còn tính trạng đến F2 mới được biểu

hiện là tính trạng lặn

- Xác định tính trạng trội và tính trạng

lặn trong từng phép lai trên?

- GV: từ kết quả trên MenĐen đã rút ra

kết luận

- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK

trang 9.

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập

sau khi đã điền

Hoạt Động 2: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

- GV giải thích quan niệm quan niệm

của Menđen trên H 2.3

- MenĐen cho rằng, nỗi tính trạng trên

cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy

+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di

truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa

đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là

AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp

nhân tố di truyền là aa

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại

- Quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các

loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại hợp tử

F 2 ?

- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa

trắng?

- HS quan sát H 2.3, ghinhớ kiến thức

- ở F1 nhân tố di truyền A(trội) nên tính trạng A đượcbiểu hiện ra bên ngoài

- Quan sát H 2.3 thảo luậnnhóm xác định được:

GF1: 1A: 1a

Menđen đã giả thích kết quảthí nghiệm của mình bằng Sựphân li và tổ hợp của cặpnhân tố di truyền (gen) quyđịnh cặp tính trạng thông quaquá trình phát sinh giao tử vàthụ tinh chính là cơ chế ditruyền các tính trạng

- Nội dung quy luật phân li:trong quá trình phát sinh giao

tử, mỗi nhân tố di truyềnphân li về một giao tử và giữnguyên bản chất như ở cơ thểthuần chủng của P

Trang 11

- Yêu cầu HS biểu nội dung quy luật

phân li trong quá trình phát sinh giao

tử?

+ Tỉ lệ hợp tử F21AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiệnkiểu hình giống AA

- HS trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến trả lời câu hỏi

TIẾT 4 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp)

Hoạt Động 1: khái niệm kiểu gen, thể Đồng hợp, dị hợp

- Yêu cầu HS quan sát lại H2.3

- GV gới thiệu: cơ thể chứa kiểu gen

AA, aa gọi là thể đồng hợp: tức là

chứa cặp gen gồm hai gen tương

ứng giống nhau : AA đông hợp trội,

aa đồng hợp lặn

cơ thể chứa kiểu gen Aa gọi là thể dị

hợp: chứa cặp gen gồm hai gen

tương ứng khác nhau

-HS lắng nghevà ghi nhớkiến thức

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các

gen trong tế bào cơ thể

- Thể đồng hợp: chứa cặp gengồm hai gen tương ứng giốngnhau

VD : AA, aa , Aaaa,

- Thể dị hợp: chứa cặp gen gồmhai gen tương ứng khác nhauVD: Aa, Bb, aaBb…

Hoạt Động 2: Lai phân tích

- Giải thích vì sao cùng một kiểu

hình trội lại cho ra 2 kết quả trên?

- GV yêu cầu HS quan sát lại kết

quả 2 phép lai trên

- Làm thế nào để xác định được kiểu

gen của cơ thể mang tính trang trội?

- GV: Chuẩn kiến thức và thông báo

phép lai như vậy gọi là phép lai phân

tích

- Điền từ thích hợp vào ô trống

(SGK – trang 11)

- Khái niệm lai phân tích?

- GV: mục đích của phép lai phân

- Các nhóm thảo luận , viết sơ

đồ lai, nêu kết quả của từngtrường hợp

- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết

sơ đồ lai

- Các nhóm khác hoàn thiện đápán

- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn;

4-1 Lai phân tích: là phéplai giữa cá thể mangtính trạng trội cần xácđịnh kiểu gen với cá thểmang tính trạng lặn

+ Nếu kết quảphép lai đồng tính thì cáthể mang tính trạng trội

có kiểu gen đồng hợp

+ Nếu kết quảphép lai phân tính theo

tỉ lệ 1:1 thì cá thể mangtính trạng trội có kiểugen dị hợp

VD: HS tự viết

Ngày đăng: 02/12/2020, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w