Chương 5: SINH SẢN SINH DƯỠNG Tích hợp bài 26, 27 thành chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng (tiết 30, 31) I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: SINH SẢN SINH DƯỠNG 1. Mô tả chủ đề: Chủ đề này gồm 02 bài chương 5 sinh học lớp 6 THCS Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người (Mục 4, trang 90; Mục câu hỏi: câu 4 không dạy; Không thực hiện). 2. Mạch kiến thức. I. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên 1. Sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở 1 số cây có hoa. 2. Khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây. II. Sinh sản sinh dưỡng do người. 1. Giâm cành. 2. Chiết cành. 3. Ghép cây. 3. Thời lượng: Số tiết học trên lớp 2 tiết.
Trang 1Chương 5: SINH SẢN SINH DƯỠNG Tích hợp bài 26, 27 thành chủ đề: Sinh sản sinh dưỡng (tiết 30, 31)
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: SINH SẢN SINH DƯỠNG
1 Mô tả chủ đề: Chủ đề này gồm 02 bài chương 5 - sinh học lớp 6 THCS
- Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người (Mục 4, trang 90; Mục câu hỏi: câu 4 không dạy; Không thực hiện).
2 Mạch kiến thức.
I Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
1 Sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở 1 số cây có hoa
2 Khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây
II Sinh sản sinh dưỡng do người
1 Giâm cành
2 Chiết cành
3 Ghép cây
3 Thời lượng: Số tiết học trên lớp 2 tiết.
II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
1 Mục tiêu kiến thức.
- Quan sát, nhận biết 1 số mẫu cây có kiểu sinh sản sinh dưỡng (SSSD):
sinh sản sinh dưỡng tự nhiên (SSSDTN); sinh sản sinh dưỡng do người (SSSDDN)
- Phát biểu được khái niệm: sinh sản sinh dưỡng tự nhiên; sinh sản sinh
dưỡng do người
- Tìm được 1 số VD về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, sinh sản sinh dưỡng
do người, phân tích mẫu, so sánh
2 Mục tiêu kĩ năng.
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết các loại mẫu cây có hình thức SSSDTN,
SSSDDN
- Kĩ năng hoạt động nhóm, hợp tác lắng nghe, thu thập và xử lí thông tin
- Vận dụng tìm hiểu trong thực tiễn để duy trì, bảo tồn các loại cây SSSDTN và giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên hiểu biết về SSSDTN (giâm, chiết, ghép), cách tiêu diệt các loại cỏ dại có hại
3 Mục tiêu thái độ.
- Giáo dục ý thức tìm tòi, say mê yêu thích học tập bộ môn.
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản
của sinh vật
4 Định hướng các năng lực được hình thành
4.1 Năng lực chung:
1 Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự
Trang 2đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực thực hiện.
2 Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như: từ các nguồn tư liệu trong SGK, Internet để hoàn thành các công việc được giao
3 NL tư duy sáng tạo: HS nêu ra được các hình thức sinh sản sinh dưỡng và cụ thể cách giâm, chiết, ghép
4 NL tự quản lý
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
5 NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, thái độ giao tiếp đúng mực
6 NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
7 NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT):
- Kỹ năng truy cập và tra cứu thông tin trên mạng
8 NL sử dụng ngôn ngữ: NL sử dụng Tiếng Việt
4.2 Các năng lực chuyên biệt
1 Quan sát: Nhận biết được các hình thức sinh sản sinh dưỡng
2.Kĩ năng trình bày, phân tích về tác dụng của sinh sản sinh dưỡng
3 Biết vận dụng vào đời sống thực tiễn như giâm, chiết, ghép
III XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
lực/ KN cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- Quan sát,
nhận biết 1 số
mẫu cây có
SSSD,
SSSDTN
- Phát biểu
được khái
niệm SSSD,
SSSDTN
- Giải thích biện pháp diệt cỏ dại dựa vào hình thức SSSDTN của cây
- Đề xuất biện pháp áp dụng có hiệu quả các hình thức SSSD,
SSSDTN có
phương
- Phân tích mẫu để ứng dụng trồng một số loại cây dựa vào hình thức sinh sản
- NL định nghĩa
- KN quan sát
- NL phân tích
- NL tư duy
- NL giải quyết vấn đề
Sinh sản sinh dưỡng do người
- Quan sát,
nhận biết 1 số
mẫu cây có
kiểu
SSSDDN
- Phát biểu
được khái
niệm
SSSDDN
- Giải thích đặc điểm 1 số hình thức SSSDDN
- So sánh đặc điểm các pp SSSDDN
- Đề xuất biện pháp áp dụng có hiệu quả các hình thức SSSDDN có
phương
- Tìm ví dụ
- Phân tích mẫu để biết ứng dụng các pp SSSDDN trong thực tiễn có hiệu quả,
- NL định nghĩa
- NL quan sát so sánh
- NL tư duy
- NL phân tích, vận dụng
Trang 3về biện pháp ghép cây có hiệu quả ở địa phương
IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
STT Mức độ nhận biết
1 - Thế nào là sinh sản sinh dưỡng?
2 - Cho biết cây rau má, cây gừng, khoai lang, lá thuốc bỏng cây mới mọc ra từ phần nào của cây, phần đó thuốc loại cơ quan nào, trong điều kiện nào (Phiếu học tập nội dung bảng kiên sthức SGK T.88)
3 - Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
4 - Cho biết 1 số hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây có hoa?
5 - Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng do người?
6 - Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cây?
STT Mức độ hiểu
1 - Dựa vào hình thức SSSDTN của các loại cỏ dại có ở địa phương em,
em hãy giải thích muốn diệt cỏ dại người ta phải làm như thế nào? Vì sao phải làm như vậy?
2 - Giải thích vì sao khi giâm cành phải có đủ mắt, chồi?
3 - Chiết cành khác với giâm cành ở đặc điểm nào?
4 - Người ta thường chiết cành với những loại cây nào?
STT Mức độ vận dụng
1 - Em hãy đề xuất biện pháp áp dụng có hiệu quả các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên đối với các loại cây ăn quả có ở địa phương em?
2 - Em hãy đề xuất biện pháp áp dụng có hiệu quả các hình thức sinh sản sinh dưỡng do người đối với các loại cây ăn quả có ở địa phương em?
3 - Hãy tìm vài ví dụ về biện pháp ghép cây có hiệu quả thường được thực hiện ở địa phương em?
4 - Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt ?
STT Mức độ vận dụng cao
1 - Phân tích đặc điểm củ khoai tây và cho biết cây khoai tây sinh sản
bằng gì?
2 - Phân tích đặc điểm cành sắn và cho biết vì sao ta không sử dụng pp
chiết cành mà thường sử dụng pp giâm cành đối với loại cây này?
Trang 4V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính
- Các tài liệu liên quan đến sự sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh
sản sinh dưỡng do người
- Mẫu vât: Cây thuốc bỏng, hom sắn, củ khoai tây, cành chiết,…
- Phiếu học tập cho học sinh
2.2 Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về sinh sản sinh
dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.
2.1 Hoạt động khởi động:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Từ 1 cây đâụ xanh, làm thế nào để tạo được nhiều cây đậu con?
+ Ngoài cách sinh sản như cây đậu trên thì cây xanh còn hình thức sinh sản nào nữa? Cho ví dụ?
+ Em phân chia các hình thức sinh sản đó thành 2 nhóm và nêu tiêu chí phân loại?
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.
I Hoạt động 1: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
1 Sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở 1 số cây xanh có hoa?
* GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm
- GV Y/cầu HS hoạt động cá nhân quan sát mẫu kết hợp tranh vẽ SGK
thực hiện nội dung ▼- SGK T.87(Thời gian: 2’), sau đó thảo luận nhóm (2 bàn) thực hiện nội dung ▼- SGK T.87(Thời gian: 5’)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát mẫu kết hợp tranh vẽ SGK, sau đó thảo
luận nhóm 2 bàn 1 nhóm thực hiện nội dung ▼- SGK T.87 Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét - bổ sung
- Dự kiến sản phẩm của HS:
Sự tạo thành cây mới Mọc từ phần nào
của cây?
Phần đó thuộc loại CQ nào?
Trong điều kiện nào?
Trang 5- GV nhận xét, chốt kiến thức: Một số cây trong điều kiện đất ẩm có khả năng tạo được cây mới từ cơ quan sinh dưỡng
2 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây
- GV: Qua nội dung bảng vừa hoàn thành Y/cầu HS trao đổi cùng bàn thực hiện ▼ SGK T.88 (2’)
- HS: Trao đổi cùng bàn thực hiện ▼ SGK T.88 (2')
- Dự kiến sản phẩm của HS: Khả năng tạo thành cây mới từ cơ quan sinh dưỡng-> sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Phương án kiểm tra đánh giá:
+ Thế nào là sinh sản sinh dưỡng?
+ Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
+ Cho biết 1 số hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây có hoa?-Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng do người?
* Tích hợp ƯPBĐKH:
Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi nếu sinh sản hữu tính Giáo dục cho học sinh, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có ý thức tuyên truyền người thân sử dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý
Nội dung ghi bảng
+ Sinh sản sinh dưỡng ở TV là khả năng tạo thành cây mới từ cơ quan sinh dưỡng
+ Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là trong điều kiện đất ẩm, một số cây có khả năng sinh sản bằng thân bò, thân rễ, rễ củ, lá để tạo thành cây mới: VD
II Hoạt động 2: Sinh sản sinh dưỡng do người
- GV cho HS quan sát H 27.1đến 27.3 SGK trang 89, 90.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân (3') quan sát Hv, nghiên cứu thông tin thực hiện các y/c SGK trang 89, 90 mục 1, 2, 3
- HS hoạt động cá nhân (3') quan sát Hv, nghiên cứu thông tin thực hiện các y/c SGK trang 89, 90 mục 1, 2, 3
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép: Phiếu học tập
1 Giâm cành 2 Chiết cành 3 Ghép cây Khái
niệm
Ví dụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm: ( 4')
Nhóm 1,2 thực hiện mục 1 trong PHT
Nhóm 3, 4 thực hiện mục 2 trong PHT
Nhóm 5, 6 thực hiện mục 3 trong PHT
Trang 6- Sau đó GV y/ c 1, 3, 5 vào 1 nhóm A; 2, 4, 6 vào nhóm B thực hiện nội dung cả PHT: ( 4')
- HS thực hiện y/c của GV sau đó các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, đánh giá
- Dự kiến sản phẩm của HS:
1 Giâm cành 2 Chiết cành 3 Ghép cây Khái
niệm
Giâm cành là cắt một
đoạn cành có đủ mắt,
chồi cắm xuống đất
ẩm cho cành đó mọc
rễ, phát triển thành
cây mới
Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới
- Ghép cây là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây này gắn vào một cây khác (gốc ghép) cho chúng tiếp tục phát triển
- Có 2 cách ghép cây: Ghép mắt và ghép cành
Ví dụ Mía, cành si, cúc
tần…
Mận, bưởi, Bưởi, dâu, hồng, táo
- Phương án kiểm tra đánh giá:
+ Ghép mắt gồm những bước nào?
+ Thế nào là hiện tượng sinh sản sinh dưỡng do người?
+ Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt?
Nội dung ghi bảng:
- Sinh sản sinh dưỡng do người là hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người tác động bằng các biện pháp kỹ thuật khác nhau như: Giâm cành, chiết cành, ghép cây để tạo ra cây mới, giống mới.
- Giâm cành là cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó mọc rễ, phát triển thành cây mới.
+ 1 số VD khác (Mía, cành si, cúc tần…)
- Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.
- Ghép cây là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây này gắn vào một cây khác (gốc ghép) cho chúng tiếp tục phát triển Có 2 cách ghép cây: Ghép mắt và ghép cành
+ 1 số VD khác ( Bưởi, dâu, hồng, táo )
2.3 Hoạt động củng cố, luyện tập.
Trang 7- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức của bài học, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi và bài tập:
1- Dựa vào hình thức SSSDTN của các loại cỏ dại có ở địa phương em,
em hãy giải thích muốn diệt cỏ dại người ta phải làm như thế nào? Vì sao phải làm như vậy?
2 - Vì sao cành chiết, rễ chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt?
3 - Hãy kể tên 1 số cây thường được trồng bằng cách bằng cách chiết cành? Vì sao những cây này thường không được trồng bằng cách giâm cành?
Đáp án:
1 Muốn diệt cỏ dại hại cây trồng phải nhặt bỏ được toàn bộ phần thân rễ ngầm ở dưới đất, vì cỏ dại có khả năng sinh sản bằng thân rễ nên chỉ cần sót lại
1 mẩu thân rễ là từ đó có thể mọc chồi, ra rễ và phát triển thành cây mới rất nhanh
2 Vì khoanh vỏ đã cắt bỏ gồm cả mạch rây của cành đó, CHC tích lại do
có độ ẩm của bầu đất -> Mọc rễ
3 Cam, chanh, bưởi, cà phê, nhãn…Vì chúng chậm ra rễ phụ nếu giâm xuống đất thì cành sẽ chết
2.4 Hoạt động vận dụng/mở rộng
- Phân tích đặc điểm củ khoai tây và cho biết cây khoai tây sinh sản bằng gì?
* Hướng dẫn học sinh tự học.
1 Tự học bài cũ
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức của chủ đề
2 Chuẩn bị bài mới
- Nghiên cứu bài 28, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoa gồm những bộ phận nào? Chức năng từng bộ phận?
+ Bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản chủ yếu? Tại sao?
VI RÚT KINH NGHIỆM