1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề TUẦN HOÀN (sinh 8)

13 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiết 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19) I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: Tuần hoàn 1. Mô tả chủ đề. Chủ đề này gồm 07 bài chương III Sinh học lớp 8 THCS Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể (Mục 1.1 nội dung thí nghiệm GV mô tả không yêu cầu HS) Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch. Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu. Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.(Mục II lệnh52 không thực hiện) Bài 17: Tim và hệ mạch ( Mục I. lệnh▼, bảng 17.1 không thực hiện) Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Bài 19 : Thực hành: sơ cứu cầm máu. 2. Mạch kiến thức. I. Thành phần cấu tạo và chức năng của máu. + Chức năng của huyết tương và hồng cầu. + Môi trường trong cơ thể. II. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu, miễn dịch. III. Đông máu và các nguyên tắc truyền máu. IV. Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết. V. Tim và mạch máu. + Cấu tạo mạch máu. + Chu kì co dãn của tim. VI. Thực hành: Sơ cứu cầm máu 3. Thời lượng: Số tiết học trên lớp 7 tiết.

Trang 1

Tiết giảng: Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4 Tiết 5 Tiết 6 Tiết 7

2020

Ngày giảng: 21/10 23/

10

22/

10

CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN

(Tiết 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19)

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: Tuần hoàn

1 Mô tả chủ đề.

Chủ đề này gồm 07 bài chương III - Sinh học lớp 8 THCS

- Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể (Mục 1.1 nội dung thí nghiệm GV

mô tả không yêu cầu HS)

- Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch

- Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.(Mục II- lệnh/52 không

thực hiện)

- Bài 17: Tim và hệ mạch ( Mục I lệnh▼, bảng 17.1 không thực hiện)

- Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch

- Bài 19 : Thực hành: sơ cứu cầm máu

2 Mạch kiến thức.

I Thành phần cấu tạo và chức năng của máu

+ Chức năng của huyết tương và hồng cầu

+ Môi trường trong cơ thể

II Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu, miễn dịch

III Đông máu và các nguyên tắc truyền máu

IV Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

V Tim và mạch máu

+ Cấu tạo mạch máu

+ Chu kì co dãn của tim

VI Thực hành: Sơ cứu cầm máu

3 Thời lượng: Số tiết học trên lớp 7 tiết.

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU.

1 Mục tiêu kiến thức.

- HS xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần

cấu tạo (Nêu thành phần cấu tạo và chức nănng của máu)

- HS biết được sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô Máu

cùng nước mô tạo thành môi trường trong cơ thể

- Nêu được 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh

Trang 2

- Trình bày được khái niệm miễn dịch, nêu được các loại miễn dịch, nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu: khái niệm đông máu, cơ chế của hiện tượng đông máu, hiện tượng đông máu xảy ra trong thực tế, ý nghĩa của hiện tượng đông máu và các ứng dụng

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu: thế nào là sự truyền máu, 4 nhóm máu chính ở người, sơ đồ cho nhận máu ở người và giải thích được sơ đồ, nguyên tắc truyền máu, ý nghĩa của của truyền máu

- HS trình bày được sơ đồ vận chuyển máu: Vòng tuàn hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ -> vai trò của hệ tuần hoàn máu, sơ đồ vận chuyển bạch huyết: Phân hệ lớn, phân hệ nhỏ -> Vai trò của hệ bạch huyết

- HS trình bày đựơc cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của tim và

hệ mạch, nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)

- Ứng dụng kiến thức vào việc bảo vệ tim, hệ mạch, sức khỏe của bản thân

2 Mục tiêu kĩ năng.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể, nguyên tắc đông máu và nguyên tắc truyền máu, quan sát sơ đồ để tìm hiểu hệ tuần hoàn máu và bạch huyết, quan sát sơ đồ để tìm hiểu cấu tạo tim và mạch máu…

- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích được cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của bạch cầu, ra quyết định rèn luyện sức khoẻ để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, xác định được mình có thể cho hay nhận những nhóm máu nào, cần luyện tập thể thao và có chế độ ăn uống hợp lí (không ăn thức ăn giàu chất côlesterôn) để tránh xơ vữa động mạch …

- Kĩ năng liên hệ thực tế bệnh hở van tim, và các bệnh liên quan đến tim và hệ mạch

- Kĩ năng giao tiếp lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3 Mục tiêu thái độ.

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, ý thức tiêm phòng dịch, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người khác, ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim Có chế độ ăn uống hợp lí và năng luyện tập TDTT giúp cơ thể khởe mạnh, ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

- Có chế độ ăn uống hợp lí và năng luyện tập TDTT giúp tim khỏe mạnh

4 Định hướng các năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ

III XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Trang 3

lực/ KN cần hướng tới

Thành phần cấu tạo và chức năng của máu.

- Nêu được

thành phần

cấu tạo và

chức năng của

máu

- Nêu được

môi trường

trong cơ thể:

Vẽ bản đồ tư duy thể hiện hiểu biết của mình về máu

KN quan sát

NL so sánh

Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu, miễn dịch.

- Trình bày

được khái

niệm miễn

dịch

- Nêu được

các loại miễn

dịch

- Nêu được 3

phòng thủ để

bảo vệ cơ thể

khỏi các tác

bệnh

- Liên hệ hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh gì?

- Liên hệ thực tế với bệnh AIDS

giải thích

- NL định nghĩa

- NL quan sát

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

Đông máu và các nguyên tắc truyền máu.

- Nêu hiện

tượng đông

máu và ý

nghĩa của sự

đông máu,

ứng dụng

- Nêu ý nghĩa

của sự truyền

máu

- Nêu được 4

nhóm máu

người:

- Viết sơ đồ

nhóm máu ở người và giải thích được sơ đồ

- Biết vận dụng cách giữ máu không đông

- Biết vận dụng cách xử lí khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu

- Biết vận dụng cách xử lí khi

bị máu khó đông

+ Biết vận

- NL định nghĩa

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

Trang 4

dụng cách phòng tránh để không bị đông máu trong mạch

Tim và mạch máu Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.

- Trình bày

được cấu tạo

tim và hệ

mạch liên

quan đến

chức năng của

chúng

- Nêu được

thời gian hoạt

động và nghỉ

ngơi trong

chu kì hoạt

động của tim:

- Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim:

- Phân tích cấu tạo: Thành mạch, lòng mạch, van, đặc điểm khác phù hợp với chức năng

- Tóm tắt sơ

đồ vận chuyển máu

- Liên hệ thực

tế giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không cần nghỉ ngơi

Liên hệ thực tế bệnh hở van tim

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

Vận chuyển máu qua hệ mạch và vệ sinh hệ tuần hoàn

- Trình bày

được sơ đồ

vận chuyển

máu và bạch

huyết trong

cơ thể

- Nêu được

khái niệm

huyết áp

- Nêu các tác

nhân gây hại

cho tim mạch

và các biện

pháp phòng

tránh tương

ứng

- Trình bày

điều hoà tim

và mạch bằng

thần kinh

- Tóm tắt sơ

đồ vận chuyển bạch huyết

- So sánh khả năng làm việc của tim ở vận động viên so với nguời bình thường

- Kể một số

mạch phổ biến

và cách đề phòng

- Liên hệ thực tế giải thích bệnh huyết áp thấp, huyết áp cao cách phòng tránh

Trang 5

Thực hành: sơ cứu cầm máu.

- Các bước

băng bó khi

chảy máu

mao mạch,

tĩnh mạch,

động mạch

Phân biệt được vết thương do

sự tổn thương động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch

- Thực hành sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều

IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI

STT Mức độ nhận biết

1 Các tế bào cơ, não… của cơ thể người có thể trao đổi trực tiếp các chất

với môi trường ngoài được không?

2 Bạch cầu đã thực hiện bảo vệ cơ thể như thế nào ?

3 Đông máu là gì?

5 Ở người có những loại nhóm máu nào?

6 Mô tả 2 vòng tuần hoàn máu?

7 Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

11 Hình dạng, cấu tạo ngoài của tim?

12 Cho biết có những loại mạch máu nào?

13 Một chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây? chia làm mấy pha?

14 Một chu kỳ tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? nghỉ bao nhiêu giây?

15 Một chu kỳ tâm thất làm việc bao nhiêu giây? nghỉ bao nhiêu giây?

16 Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây?

17 Miễn dịch là gì?

STT Mức độ hiểu

1 Khi cơ thể bị mất nước nhiều (tiêu chảy, lao động nặng ra mồ hôi nhiều…)

máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?

2 Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?

3 Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải

gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

4 Có những loại miễn dịch nào? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó?

5 Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?

6 Tìm hiểu về các nhóm máu hiếm?

7 Mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu?

8 Khi truyền máu cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

STT Mức độ vận dụng

1 Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các

tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

2 Em có những hiểu biết gì về căn bệnh HIV/AIDS?

3 Trong trường hợp em bị đứt tay với vết thương nhỏ thì em thấy hiện tượng

Trang 6

gì? Em hiểu gì về hiện tượng đó?

4 Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O

được không? Vì sao?

5 Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu

O được không? Vì sao?

6 Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (Virut viêm gan B, viruts HIV ) có

thể đem truyền cho người khác được không? Vì sao?

7 Dựa vào thực tế em hãy nhận xét vị trí của tim trong cơ thể?

8 Biện pháp bảo vệ và rèn luyện cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim

mạch?

STT Mức độ vận dụng cao

1 Giải thích từng cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ?

2 So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Giải thích sự khác

nhau đó?

3 Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi

4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ tuần hoàn cho bản thân và mọi người.

Biết tính thể tích máu của bản thân Hiểu được bản chất các hiện tượng: Thiếu máu, bệnh ung thư máu …

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các clip sưu tầm liên quan đến chuyên đề

- Các dụng cụ và mẫu vật thực hành

1.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

- Lấy các mẫu vật theo yêu cầu

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.

2.1 Hoạt động khởi động:

? Nêu những hiểu biết của bản thân về máu trong cơ thể?

HS: Tình bày theo những hiểu biết của bản thân

GV: Vậy máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu chủ đề hôm nay =>

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

I HOẠT ĐỘNG I: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

1 Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu.

GV Mô tả thí nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu

? Máu gồm những thành phần nào? Cấu tạo cơ bản của các thành phần?

HS: Nghiên cứu, tìm hiểu, trao đổi cặp đôi

HS: báo cáo nội dung, bổ sung của các cặp đôi

Trang 7

GV: cùng hs KL: Máu gồm:

- Huyết tương chiếm 55% thể tích

- Các tế bào máu chiếm 45% thể tích Gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

GV: giao hs độc lập nghiên cứu thông tin mục 2 và bảng 13 (Tr.43-SGK), trao đổi nhóm, trả lời các câu hỏi phần lệnh(Tr.43)

HS: trao đổi, thảo luận, báo cáo kết quả

2 Thành phần của môi trường trong cơ thể.

GV: Giao cá nhân hs quan sát H13.2, nghiên cứu thông tin SGK -Tr.44, trao đổi cặp đôi, trả lời các câu hỏi ▼ (SGK -44)

- Các tế bào cơ, não … của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

HS: trao đổi, thống nhất

HS: báo cáo

GV: Cùng hs KL:

- Thành phần, gồm: Máu, nước mô và bạch huyết

- Vai trò: Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

II HOẠT ĐỘNG II: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

1 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.

GV: Giao cá nhân hs quan sát và nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi cặp đôi sau đó thống nhất nhóm lớn trả lời các câu hỏi:

Bạch cầu đã thực hiện bảo vệ cơ thể như thế nào ?

Giải thích từng cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu ?

HS: cá nhân nghiên cứu, trao đổi cặp đôi Sau đó thống nhất nhóm lớn

HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm bổ sung

GV: cùng hs chốt KL:

- Sự thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá +Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.

+Kháng thể là ngững phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại các kháng nguyên

- Tế bào limpho B tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên

- Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh bằng cách dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu để nhận diện và tiếp xúc với chúng

2 Miễn dịch

GV: YC hs nghiên cứu thông tin SGK 46,47, trao đổi cặp đôi :

? Miễn dịch là gì?

? Có những loại miễn dịch nào? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó?

HS: nghiên cứu, trao đổi

HS: báo cáo, bổ sung

GV: KL - Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó

Trang 8

Có 2 loại miễn dịch

- Miễn dịch tự nhiên: Là khả năng tự chống bệnh của cơ thể, gồm:

+ Miễn dịch bẩm sinh: Cơ thể không bao giờ bị mắc bệnh đó

+ Miễn dịch tập nhiễm: Bệnh thuỷ đậu, sởi, quai bị…

- Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin

GV: Giao hs trao đổi cặp đôi trả lời 2 câu hỏi 2,3 SGK47 và câu hỏi :

? Em có những hiểu biết gì về căn bệnh HIV/AIDS?

HS: Trao đổi, thống nhất, báo cáo, bổ sung

III HOẠT ĐỘNG 3: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

1 Đông máu.

GV: giao cá nhân hs nghiên cứu thong tin SGK 48, trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi SGK 48

HS: nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp đôi

HS: báo cáo kết quả

GV: giao hs rút ra KL

? Đông máu là gì?

? Sự đông máu lien quan tới yếu tố nào của máu?

HS: KL

Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu.

Sự đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu, để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương.

2 Các nguyên tắc truyền máu

GV: giao các nhân hs nghiên cứu thông tin SGK 48,49, trao đổi cặp đôi

? Trình bày thí nghiệm của Karl Landsteiner?

? Ở người có những loại nhóm máu nào? Mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu?

HS: trao đổi, thảo luận

HS: báo cáo, bổ sung

GV: cùng hs KL:

Ở người có 4 nhóm máu cơ bản: O, A, B và AB.

Mối quan hệ giữa các nhóm máu: (HS hoàn thiện sơ đồ)

GV: Ngoài ra ở người còn có nhóm máu hiếm Rh+ và Rh-

(GV giao hs tìm hiểu giờ sau báo cáo:

? Tìm hiểu về các nhóm máu hiếm?

? Con sinh ra có nhóm máu như thế nào so với bố mẹ?

GV: giao hs trao đổi nhóm trả lời các câu hỏi phần 2

HS: trao đổi cặp đôi

HS: báo cáo kết quả

? Vậy, khi truyền máu cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

- Truyền nhóm máu phù hợp đảm bảo hồng cầu người cho không bị ngưng kết trong máu ngưòi nhận.

- Truyền máu không có mầm bệnh

Trang 9

- Truyền từ từ.

IV HOẠT ĐỘNG 4: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT.

1 Tuần hoàn máu

GV: y/c hs nhắc lại thành phần cấu tạo nên hệ tuần hoàn?

HS: gồm tim và hệ mạch

GV: giới thiệu H16.1

GV giao hs độc lập nghiên cứu tranh + H 16.1-Tr 51 + kết hợp kiến thức ở lớp dưới (về hệ tuần hoàn của lớp thú), trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi 1 (51)

HS: thực hiện trao đổi

HS: Cho đại diện hs mô tả 2 vòng tuần hoàn trên bảng

GV: cùng hs hoàn thiện và chốt kl về 2 vòng tuần hoàn

*Vòng tuần hoàn nhỏ

ĐMP+O 2

TTP -> Phổi ->TMP -> TNT -TTT

(đỏ thẫm) -CO 2 (đỏ tươi)

* Vòng tuần hoàn lớn:

TTT ->ĐMC ->các c.quan - > MM -> TNP-TTP

(đỏ tươi) ĐM nhỏ (đỏ thẫm)

TM chủ

GV: Giao hs trao đổi cặp đôi trả lười 2 câu hỏi phần lệnh (51)

HS: trao đổi, thống nhất câu trả lời

HS: báo cáo, bổ sung

GV: cùng hs KL: Vai trò của tim và hệ mạch

- Tim: Co bóp dồn máu vào động mạch và tạo ra một áp suất đẩy máu lưu thông trong mạch

- Hệ mạch:

+ Động mạch: Dẫn máu từ tâm thất đến các cơ quan

+ Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các cơ quan về tâm nhĩ

+ Mao mạch: Nối liền ĐM nhỏ và TM nhỏ.

- Vai trò của hệ tuần hoàn: Giúp máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể.

2 Lưu thông bạch huyết

GV: giao hs quan sát H16.2, nghiên cứu thông tin, trả lười các câu hỏi

? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

? Trình bày sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ?

HS: quan sát, trả lời

GV: Hệ bạch huyết gồm:

- Mao mạch bạch huyết

- Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu

- Hạch bạch huyết

- Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

- Vai trò của hệ bạch huyết:

Trang 10

Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình vận chuyển của môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

- Phân hệ lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái

- Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn phải

V HOẠT ĐỘNG 5: TIM VÀ MẠCH MÁU

1 Cấu tạo của tim.

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời độc lập:

? Dựa vào thực tế em hãy nhận xét vị trí của tim trong cơ thể?

? Hình dạng, cấu tạo ngoài của tim?

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

* Vị trí: Nằm trong lồng ngực giữa hai lá phổi hơi lệch về phía trái.

* Hình dạng: hình chóp, đỉnh ở dưới, đáy quay lên trên, nặng khoảng 300gam.

* Cấu tạo ngoài:

Có màng bao tim là một mô liên kết, mặt trong tiết dịch làm tim co bóp dễ dàng

GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời độc lập:

? Hình dạng van tim có tác dụng gì đối với sự tuần hoàn máu?

HS suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi, bổ sung , thống nhất đáp án

* Cấu tạo trong:

- Tim có 4 ngăn: 2 TN và 2 TT

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ Thành cơ tâm thất trái dày nhất

- Các loại van tim và chức năng của chúng:

+Van nhĩ- thất có tác dụng ngăn không cho máu ở tâm thất chảy ngược lên TN +Van tổ chim có tác dụng ngăn không cho máu ở động mạch chủ và động mạch phổi trở về tâm thất.

=> Giúp máu chảy theo một chiều

2 Cấu tạo mạch máu

- Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo của mạch máu

GV yêu cầu HS quan sát H17-2, độc lập suy nghĩ và thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi phần lệnh:

?Cho biết có những loại mạch máu nào?

?So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Giải thích sự khác nhau đó?

HS: Suy nghĩ và thảo luận, thống nhất đáp án

HS: đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, kết luận

Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch 1-Cấu tạo

- Thành mạch

- Lòng trong

- Đặc điểm

khác

Mô liên kết

- 3 lớp Cơ trơn dày Biểu bì

- Hẹp

- Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ.

Mô liên kết -3 lớp Cơ trơn mỏng Biểu bì

- Rộng

- Có van 1 chiều

- 1 lớp biểu bì mỏng.

- Hẹp nhất.

- Nhỏ phân nhánh nhiều.

Ngày đăng: 02/12/2020, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w