1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 SINH 7 NGÀNH GIUN TRÒN

12 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 55,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀNH GIUN TRÒN Tích hợp bài 13, 14, thành chủ đề: GIUN TRÒN (tiết 13 đến tiết 14) I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: NGÀNH GIUN TRÒN 1. Mô tả chủ đề. Chủ đề này gồm 02 bài ngành giun tròn sinh học lớp 7 THCS Bài 13: Giun đũa Bài 14: Một số giun đũa khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn. Không dạy mục II 2. Mạch kiến thức. I. Cấu tạo và di chuyển của giun đũa. 1. Cấu tạo ngoài 2. Cấu tạo trong và di chuyển II. Dinh dưỡng III. Sinh sản. 1. Cơ quan sinh dục. 2. Vòng đời của giun đũa. IV. Một số giun tròn khác. 1. Một số giun tròn khác 2. Cách phòng bệnh giun tròn 3. Thời lượng: Số tiết học trên lớp 2 tiết II. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 1. Mục tiêu kiến thức. . Trình bày được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản, cách di chuyển của giun đũa. Trình bày được vòng đời của giun đũa Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun,hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn. Mở rộng hiểu biết về các giun kí sinh khác như: Giun kim, giun móc câu, giun chỉ.Từ đó thấy được tính đa dậng của ngành giun tròn. Phân biệt được con đực và con cái của giun đũa. Quan sát, vẽ và chú thích được đại diện điển hình cho ngành giun tròn là: giun tròn, biết được khái niệm về ngành giun tròn. Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa. 2. Mục tiêu kĩ năng. Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi. Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình. Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Mục tiêu thái độ. Giáo dục ý thức học tập. Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân, ý thức sử dung năng lượng tiết kiệm hiệu quả. Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường sống và bảo vệ cơ thể. 4. Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ. Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mẫu vật. III. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Mức độ nhận thức Các năng lực KN cần hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cấu tạo và di chuyển của giun đũa Quan sát được hình dạng của giun đũa Trình bày được đặc điểm cấu tạo trong, cách di chuyển của giun đũa Phân biệt được con đực và con cái của giun đũa Nếu thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ ntn Phân biệt được cách di chuyển của giun đũa. Vẽ sơ lược hình dạng của giun đũa. Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa. Nhờ vào đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người KN quan sát NL định nghĩa. NL quan sát. NL tư duy. NL giải quyết vấn đề.nh. Dinh dưỡng của giun đũa . Trình bày được đặc điểm dinh dưỡng của giun đũa Mô tả cách dinh dưỡng của giun đũa Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao NL định nghĩa. NL tư duy. NL giải quyết vấn đề. Sinh sản Trình bày được đặc điểm của cơ quan SD Trình bày được vòng đời của giun đũa Phân biệt được tuyến SD đực và tuyến SD cái Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong năm Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt con đực và con cái Giun cái dài và mập hơn giun đực có nghĩa sinh học gì Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa NL tư duy. NL giải quyết vấn đề. Một số giun tròn khác Kể tên một số đại diện của giun tròn Các loại giun tròn thường kí sinh ở đâu? Chúng có tác hại gì cho vật chủ Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim Ở nước ta qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao? Tại sao Liên hệ bảo vệ bản thân. Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất. NL tư duy. NL giải quyết vấn đề. IV. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI STT Mức độ nhận biết 1 Mô tả Hình dạng ngoài của giun đũa Nêu cấu tạo cơ thể của giun đũa 2 Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản, cách di chuyển của giun đũa Để thích nghi với đời sống chui rúc trong môi trường kí sinh có những cơ quan nào phát triển, những cơ quan nào tiêu giảm 3 Nêu đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa 4 Trình bày được nơi ký sinh, kích thước, cấu tao, dinh dưỡng, lây nhiễm, phát triển, tác hại của giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa STT Mức độ hiểu 1 Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao. 3 Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa 4 Giải thích tai sao Ở nước ta qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim 5 Thảo luận nhóm rút ra đặc điểm của các đại diện giun tròn (phiếu học tập) 6 Thảo luận nhóm rút ra STT Mức độ vận dụng 1 Vẽ sơ lược hình dạng của giun đũa. 2 Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt con đực và con cái 3 Giun cái dài và mập hơn giun đực có nghĩa sinh học gì 4 Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa. STT Mức độ vận dụng cao 1 Nhờ vào đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người 2 Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa 3 Liên hệ bảo vệ bản thân. Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh 4 Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất.

Trang 1

NGÀNH GIUN TRÒN Tích hợp bài 13, 14, thành chủ đề: GIUN TRÒN

(tiết 13 đến tiết 14)

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: NGÀNH GIUN TRÒN

1 Mô tả chủ đề.

Chủ đề này gồm 02 bài ngành giun tròn - sinh học lớp 7 THCS

- Bài 13: Giun đũa

- Bài 14: Một số giun đũa khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn

Không dạy mục II

2 Mạch kiến thức.

I Cấu tạo và di chuyển của giun đũa

1 Cấu tạo ngoài

2 Cấu tạo trong và di chuyển

II Dinh dưỡng

III Sinh sản

1. Cơ quan sinh dục

2. Vòng đời của giun đũa

IV Một số giun tròn khác

1. Một số giun tròn khác

2. Cách phòng bệnh giun tròn

3 Thời lượng: Số tiết học trên lớp 2 tiết

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1. Mục tiêu kiến thức.

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản, cách di chuyển của giun đũa

- Trình bày được vòng đời của giun đũa

- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun,hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn

- Mở rộng hiểu biết về các giun kí sinh khác như: Giun kim, giun móc câu, giun chỉ.Từ đó thấy được tính đa dậng của ngành giun tròn

- Phân biệt được con đực và con cái của giun đũa

- Quan sát, vẽ và chú thích được đại diện điển hình cho ngành giun tròn là: giun tròn, biết được khái niệm về ngành giun tròn

- Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa

2 Mục tiêu kĩ năng.

- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

Trang 2

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình.

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Mục tiêu thái độ

- Giáo dục ý thức học tập

- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân, ý thức sử dung năng lượng tiết kiệm hiệu quả

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường sống và bảo vệ cơ thể

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mẫu vật

III XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

lực/ KN cần hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Cấu tạo và di chuyển của giun đũa

Quan sát được

hình dạng của

giun đũa

Trình bày

được đặc

điểm cấu tạo

trong, cách di

chuyển của

giun đũa

Phân biệt được

con đực và con cái của giun đũa

- Nếu thiếu lớp

vỏ cuticun thì

số phận chúng

sẽ ntn

- Phân biệt được cách di chuyển của giun đũa

Vẽ sơ lược hình dạng của giun đũa

- Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa

- Nhờ vào đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người

KN quan sát

NL định nghĩa

- NL quan sát

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề.nh

Dinh dưỡng của giun đũa

- Trình bày

được đặc

điểm dinh

dưỡng của

giun đũa

- Mô tả cách dinh dưỡng của giun đũa

- Ruột thẳng và kết thúc tại

- NL định nghĩa

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn

Trang 3

hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa

ở loài nào cao hơn? Tại sao

đề

Sinh sản

Trình bày

được đặc

điểm của cơ

quan SD

Trình bày

được vòng đời

của giun đũa

- Phân biệt được tuyến SD đực và tuyến

SD cái

- Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong năm

- Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt con đực và con cái

- Giun cái dài và mập hơn giun đực có nghĩa sinh học gì

- Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

Một số giun tròn khác

Kể tên một số

đại diện của

giun tròn

Các loại giun

tròn thường kí

sinh ở đâu?

Chúng có tác

hại gì cho vật

chủ

Hãy giải thích

sơ đồ vòng đời giun kim

Ở nước ta qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao? Tại sao

- Liên hệ bảo

vệ bản thân

Chúng ta cần

có biện pháp

gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh

- Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được

nhanh nhất

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

IV XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI

STT Mức độ nhận biết

1 Mô tả Hình dạng ngoài của giun đũa

Nêu cấu tạo cơ thể của giun đũa

Trang 4

2 - Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản, cách di chuyển của giun đũa

- Để thích nghi với đời sống chui rúc trong môi trường kí sinh có những cơ quan nào phát triển, những cơ quan nào tiêu giảm

3 - Nêu đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa

4 - Trình bày được nơi ký sinh, kích thước, cấu tao, dinh dưỡng, lây nhiễm, phát triển, tác hại của giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa

STT Mức độ hiểu

1 - Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao

3 - Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa, giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa

4 - Giải thích tai sao Ở nước ta qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao

- Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim

5 - Thảo luận nhóm rút ra đặc điểm của các đại diện giun tròn (phiếu học tập)

6 - Thảo luận nhóm rút ra

STT Mức độ vận dụng

1 Vẽ sơ lược hình dạng của giun đũa

2 -Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt con đực và con cái

3 - Giun cái dài và mập hơn giun đực có nghĩa sinh học gì

4 - Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo với lối sống của giun đũa

STT Mức độ vận dụng cao

1 - Nhờ vào đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người

2 - Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa

3 - Liên hệ bảo vệ bản thân Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh

4 Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

Trang 5

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các clip sưu tầm liên quan đến chuyên đề

- Các dụng cụ và mẫu vật

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

- Lấy các mẫu vật theo yêu cầu

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập.

2.1 Hoạt động khởi động:

- Hình thức: Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “Hộp quà bí mật”

- Chuẩn bị: Hộp quà và câu hỏi

- Luật chơi:

+ Người quản trò bắt nhịp một bài hát, cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng truyền hộp quà đi

+ Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp quà trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi giấu trong hộp quà

+ Nếu trả lời đúng sẽ nhận được phần thưởng ghi trong phong bì

+ Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền cho Hs nào xung phong

- Câu hỏi: Bằng chiếc đũa dài 1 gang, thân dài mà chẳng chân tay Đố

là con gì?

(Phần thưởng có thể là 1 điểm 8 hoặc 1 điểm 9 hoặc 1 tràng pháo tay hoặc 1 lời

chúc học tập tốt tùy vào hộp quà học sinh lựa chọn)

GV: Giun tròn khác với giun dẹp ở chỗ tiết diện ngang, cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa, chúng sống trong nước và kí sinh ở cơ thể động thực vật và người

Ngành giun tròn có số lượng loài lớn nhất (30 nghìn loài) trong số 50.000 loài của cả ngành giun, đa số chúng sống kí sinh ở người, động vật, thực vật và đều gây ra vật chủ các tác hại…

- HS Lắng nghe GV đặt vấn đề => Hứng thú tìm hiểu những nội dung của bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

I Hoạt động 1: Cấu tạo và di chuyển của giun đũa.

1 Cấu tạo ngoài.

GV: Yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 SGK

? Mô tả Hình dạng ngoài của giun đũa.

H: Cơ thể dài có lớp vỏ cuticun bọc ngoài

? Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ như thế nào.

H: Có tác dụng như bộ áo giáp,giúp giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa

trong ruột non người

Trang 6

KL: - Cơ thể dài khoảng 25 cm

- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể.

2 Cấu tạo trong, di chuyển.

Yêu cầu HS quan sát H13.2 và điền các chú thích

Tổ chức thực hiện: GV cho HS chơi trò chơi ai nhanh hơn để lên điền các chú thích trên H 13.2

? Cho biết giun đũa có cấu tạo như thế nào (Gồm: Miệng hầu, ruột, hậu môn,

tuyến sinh dục, lỗ sinh dục cái)

?K Để thích nghi với đời sống chui rúc trong môi trường kí sinh có những cơ quan nào phát triển, những cơ quan nào tiêu giảm (Lớp biểu bì,lớpcơ dọc,các

giác bám, sinh dục phát triển Các giác quan tiêu giảm)

? Chúng di chuyển như thế nào (Di chuyển hạn chế, cơ thể cong, ruỗi thích hợp

với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh).

KL:

- Lớp biểu bì và cơ dọc phát triển.

- Bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức

- Ống tiêu hóa thẳng có lỗ hậu môn.

- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc.

- Di chuyển hạn chế

II Hoạt động 2: Dinh dưỡng

- HĐN: Yêu cầu học sinh đọc nhanh thông tin mục 3 SGK Thảo luận nhóm + Thời gian: 5’

+ Nội dung: các nhóm thảo luận câu hỏi sau

? Thức ăn sẽ di chuyển như thế nào từ miệng (Thức ăn đi 1 chiều theo ống ruột

thẳng từ miệng  hậu môn)

? Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho giun được lấy từ đâu (Chất dinh dưỡng lấy từ

ruột non của người)

? Hầu của giun đũa phát triển điều này có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của chúng.( Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều)

? Giun đũa kí sinh trong ruột gây hại như thế nào cho cơ thể người (Giun đũa

tiết độc tố gây buồn nôn(chảy nước ỏ chân răng),đau bụng vặt,ăn không tiêu hoặc bị tắc ruột.Giun đũa lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể người làm cho cơ thể

người bị gầy,suy dinh dưỡng(nhất là ỏ trẻ em).

?K Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở

giun đũa tiêu hóa cao hơn, sự đồng hóa thức ăn hiệu quả hơn)

Trang 7

? Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và gây ra hậu quả như thế

nhỏ nên chúng có thể chui được vào đáy ống mật  ống mật bị tắc)

- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- HS theo dõi câu trả lời, tự sửa chữa nếu cần

- GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu

- GV nhận xét và chốt kết quả

GV: Liên hệ: Đã gặp trường hợp em bé 5 tuổi tắc ống mật phải mổ

KL: - Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.

III Hoạt động 3: Sinh sản

1 Cơ quan sinh dục

Yêu cầu HS đọc thông tin, QS H3.1 trả lời câu hỏi

- HĐN: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:

? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt con đực và con cái (Con cái dài to,con

đực nhỏ ngắn và cong đuôi)

? Giun cái dài và mập hơn giun đực có nghĩa sinh học gì (đảm bảo đẻ ra một số

lượng trứng khổng lồ (200 ngàn trứng trong một ngày đêm)

con đực có một ống)

KL: - Dạng ống dài.

- Thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng.

2. Vòng đời của giun đũa.

Yêu cầu HS quan sát Hình 13.3, 13.4 SGK

H: Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa

? Mô tả vòng đời của giun đũa.

- GV chốt lại vòng đời của giun đũa theo sơ đồ

Giun đũa

đẻ trứng

ấu trùng trứng

(R người)

Thức ăn sốn

Trang 8

R.non(ấu trùng

Máu, phổi, gan, tim

- HS lên trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ

GV: Yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi phần∇

mục 2/49:

? Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa

(Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay)

? Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong năm (Diệt giun

đũa- Hạn chế được số trứng)

* THGDMT: Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun đi vào cơ thể

qua con đường ăn uống Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh

cá nhân khi ăn uống

IV Hoạt động 4: Một số giun tròn khác.

1 Một số giun tròn khác

- HĐN

Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK - Tr50 kết hợp quan sát H14.1 

H14.3, H14.5 trả lời câu hỏi:

? Kể tên một số đại diện của giun tròn?

Hs: Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát các hình, ghi nhớ kiến thức Yêu cầu

nêu được:

- Giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa…

Gv: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm (4’) Hoàn thành phiếu học tập vào bảng nhóm

Hs: Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

Gv: Nhận xét, đưa bảng chuẩn kiến thức và thang điểm chấm

Hs: Các nhóm chấm điểm chéo – báo cáo

Gv Nhận xét – lấy điểm nhóm.

Nội dung ghi bảng

Đại diện

giun tròn

Đặc điểm so sánh

nhập

Tác hại

Giun kim Kí sinh ở ruột già

người

Qua đường tiêu hóa Gây ngứa, mất chất dinh

dưỡng

Trang 9

Giun móc

câu

Kí sinh ở tá tràng người

Qua da bàn chân Làm người xanh xao,

vàng vọt

Giun rễ lúa Kí sinh ở rễ lúa Qua rễ lúa Gây bệnh vàng lụi

Gv: Yêu cầu Hs dựa vào nội dung bảng trên thảo luận nhóm đôi(2’) trả lời câu

hỏi

?(Tb) Các loại giun tròn thường kí sinh ở đâu?

?(Tb) Chúng có tác hại gì cho vật chủ?

Hs: Thảo luận, nêu được:

+ Thường kí sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động thực

vật như ở ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúa

+Tác hại: Lấy thức ăn gây viêm nhiễm nơi kí sinh và còn tiết ra các chất độc có

hại cho cơ thể

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét – bổ sung

Gv: Nhận xét – chuẩn kiến thức

- Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ, giun rễ

cây lúa

- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột (người, động vật) Rễ, thân, quả (thực vật) gây

nhiều tác hại.

Gv: Yêu cầu Hs quan sát H14.4 SGK – Tr50 và thông tin dưới hình trả lời câu

hỏi

?(K) Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim ở hình 14.4?

Hs: Quan sát tranh hình, nêu được:

- Vòng đời của giun kim: Giun kim đẻ trứng ở cửa hậu môn trẻ em gây ngứa, trẻ

đưa tay gãi, trứng dính vào tay, khi trẻ đưa lên miệng vô tình trẻ đã bị nhiễm

giun

?(Tb) Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh

nhất?

Hs: Thói quen mút tay

Gv: Giới thiệu thêm: Giun móc, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có

loại giun truyền qua muỗi, khả năng lây lan sẽ rất lớn

Chuyển ý: Ở gia đình và địa phương em đã làm gì để phòng bệnh giun?

2 Cách phòng bệnh giun tròn

* THGDBVMT.

Gv: Yêu cầu Hs tự liên hệ bản thân, trả lời các câu hỏi:

?(Tb) Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh?

Hs: Liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi:

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, tẩy giun…

?(K) Giun móc câu và giun kim, giun nào nguy hiểm hơn, vì sao? Giun nào rễ

phòng tránh hơn.

Trang 10

Hs: Giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng kí sinh ở tá tràng(nơi bếp núc của ống tiêu hóa) Phòng giun móc câu dễ hơn ở chỗ chỉ cần đi giày, dép, ủng khi tiếp xúc với đất có ấu trùng giun là được

?(K) Ở nước ta qua điều tra cho thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao? Tại sao?

Hs: Vì:

+ Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán + Ruồi, nhặng… còn nhiều góp phần phát tán bệnh giun đũa

+ Trình độ vệ sinh cộng đồng nói chung còn thấp như: tưới rau xanh bằng phân tươi; ăn rau sống, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng…

Gv: Nhận xét rút ra kết luận

+ Giữ gìn vệ sinh môi trường.

+ Giữ gìn vệ sinh ăn uống : Tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, …

+ Giữ vệ sinh cá nhân: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…

+ Tẩy giun định kì

Gv: Giáo dục Hs nên ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống chưa được rửa sạch

để hạn chế con đường lây lan của giun kí sinh Giáo dục Hs ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường

2.3 Hoạt động củng cố, luyện tập.

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức của bài học, thảo luận nhóm để trả lời

các câu hỏi và bài tập: Lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau:

* Bài 1:

Câu 1 Giun đũa có cấu tạo ngoài như thế nào ?

A Giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài luôn căng tròn

B Giun cái to, dài, giun đực nhỏ, ngắn, đuôi cong

C Giun đũa dài khoảng 25cm

D Giun đũa dài khoảng 25cm, có lớp vỏ cuticun bọc ngoài luôn căng tròn, giun cái to, dài, giun đực nhỏ, ngắn, đuôi cong

Câu 2 Nơi kí sinh của giun đũa là :

A ruột thẳng

B ruột non

C tá tràng

D ruột già

Câu 3 Giun đũa kí sinh trong ruột người gây ra những tác hại nào ?

A Gây tắc ruột, tắc ống mật

B Giun đũa lấy chất dinh dưỡng của người

C Sinh ra độc tố

Ngày đăng: 04/04/2021, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w