1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỊA lý 8 9 BDHSG

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 556,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2. Vận động tân tiến tạo còn kéo dài đến ngày nay không? Biểu hiện như thế nào? Gợi ý: Vẫn còn tiếp diễn, như một số trận động đất khá mạnh xảy ra những năm gần đây tại khu vực Điện Biên, Lai Châu. Câu 3. Địa phương em đang ở thuộc đơn vị nền móng nào? Địa hình có tuổi bao nhiêu năm? Gợi ý: Thuộc nền Komtum, cách đây khoảng 570 triệu năm.

Trang 1

ĐỊA LÍ 8: ĐỊA LÍ CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

I/VỊ TRÍ, GIỚI HẠN VÀ HÌNH DẠNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ

a Phần đất liền:

- Tọa độ địa lí: Bảng 23.2

- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới

- Từ Bắc vào Nam kéo dài 15 vĩ tuyến (vĩ độ) và từ Tây sang Đông kéo dài 7 kinh tuyến (kinhđộ),

- Lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT, diện tích rộng 329.247km2

b Phần biển :

- Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích 1 triệu km2, mở rộng ra tới kinh tuyến

117020’Đ

- Gồm có 2 quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa

c Đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên

-Vị tí nội chí tuyến

-Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

-Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các quốc gia Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Áhải đảo

-Vị trí tiếp xúc các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2 Đặc điểm lãnh thổ.

a Phần đất liền

- Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam tới 1650km (khoảng 15o vĩ tuyến), hẹp bề ngang (nơihẹp nhất là tỉnh Quảng Bình khoảng 50 km) Biên giới giáp các nước Trung Quốc, Lào,Campuchia khoảng 4550 km (Trung Quốc: 1400km, Lào: 2067 km, Campuchia: 1080 km)

- Đường bờ biển uốn khúc chữ S dài 3260 km

b Phần biển Đông:

Biển nước ta mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển

3 Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Xác định trên H24.1 các đảo, quần đảo, eo biển, các biển trong khu vực Đông Nam Á.Câu 2 Trình bày đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên

Câu 3 Nêu đặc điểm lãnh thổ Việt Nam phần đất liền

Câu 4 Vị trí địa lí Việt Nam có ý nghĩa gì nổi bật đối với thiên nhiên nước ta và với các nướctrong khu vực Đông Nam Á ?

Câu 5 Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vậntải nước ta?

*Gợi ý:

Trang 2

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc hình chữ S dàitrên 3260km đã ảnh hưởng đến:

2/Giao thông vận tải:

- Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không…

- Mặt khác gây trở ngại cho giao thông do lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, sát biển Các tuyếnđường dễ bị chia cắt do thiên tai: bão lụt, sóng biển, nhất là tuyến giao thông Bắc-Nam

Câu 6 Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì choviệc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

+ Luôn phải phòng chống thiên tai: bão, lụt, sóng biển, cháy rừng,…

+ Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và đảo xa…trước nguy cơ ngoại xâm…

Câu 7 Dựa trên H23.2 và vốn hiểu biến của mình, em hãy cho biết:

- Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

- Vịnh biển hẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là di sản thiênnhiên thế giới vào năm nào?

- Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Thuộc tỉnh nào?

- Vịnh biển nào là một trong ba vịnh tốt nhất thế giới?

*Gợi ý:

- Đảo lớn nhất: Phú Quốc, S = 568km2 thuộc tỉnh Kiên Giang

- Vịnh Hạ Long; vào năm 1994

- Quần đảo Trường Sa, cách bờ biển Cam Ranh (Khánh Hòa) 248 hải lý (460 km) và cấu tạobằng san hô

- Xây dựng cảng biển, tài nguyên du lịch

II/LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1/Các giai đoạn:

Lãnh thổ Việt Nam trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi, chia thành ba giai đoạn chính:

Trang 3

Giai đoạn Đặc điểm chính Ảnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, sinh

vậtTiền Cambri cách

đây 570 triệu năm

Đại bộ phận nước tacòn là biển

- Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựacho sự phát triển lãnh thổ sau này như: ViệtBắc, Sông Mã, KonTum

- Sinh vật rất ít và đơn giản Khí quyển ít ôxi

Cổ kiến tạo (cách

đây 65 triệu năm

kéo dài 505 triệu

năm)

Có nhiều cuộc tạonúi lớn; phần lớnlãnh thổ đã trở thànhđất liền

- Tạo thành nhiều núi đá vôi lớn và than đá

ở miền Bắc

- Sinh vật phát triển mạnh- thời kỳ cựcthịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần.Tân kiến tạo: (cách

đây 25 triệu năm)

- Giai đoạn ngắnnhưng rất quantrọng

- Vận động tân kiếntạo diễn ra mạnh mẽ

- Nâng cao địa hình; núi, sông trẻ lại

- Các cao nguyên badan, đồng bằng phù satrẻ hình thành

- Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầukhí, bôxít, than bùn…

- Sinh vật phát triển phong phú, hoàn thiện (cây hạt kín, lớp thú)

- Loài người xuất hiện

2 Câu và bài tập:

Câu 1 Sự hình thành các bể than ở giai đọan Cổ kiến tạo cho thấy khí hậu và thực vật ở nước

ta giai đoạn này có đặc điểm như thế nào?

*Gợi ý: Khí hậu nóng ẩm, rừng quyết phát triển mạnh

Câu 2 Vận động tân tiến tạo còn kéo dài đến ngày nay không? Biểu hiện như thế nào?

*Gợi ý: Vẫn còn tiếp diễn, như một số trận động đất khá mạnh xảy ra những năm gầnđây tại khu vực Điện Biên, Lai Châu

Câu 3 Địa phương em đang ở thuộc đơn vị nền móng nào? Địa hình có tuổi bao nhiêu năm?

*Gợi ý: Thuộc nền Komtum, cách đây khoảng 570 triệu năm

III/ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

1/Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:

- Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng (5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần

60 loại khoáng sản khác nhau), được coi là nước giàu có về khoáng sản

- Song phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: than,dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, …

3/Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.

Cần thực hiện tốt Luật khoáng sản để khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tàinguyên, khoáng sản

Trang 4

4/Câu hỏi và bài tập.

Câu 1 Tại sao Việt Nam là nước giàu có về khoáng sản?

*Gợi ý: Nước ta giàu khoáng sản bởi vì:

- Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp

- Nhiều chu kỳ kiến tạo, sản sinh một hệ khoáng sản đặc trưng

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn: Địa Trung Hải - Thái Bình Dương

- Sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm khoáng sản có hiệu quả

Câu 2 Nêu các nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta?

- Do quản lý lỏng, khai thác tự do

- Kỹ thuật khai thác, chế biến còn lạc hậu…

- Thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác trữ lượng, hàm lượng Phân bố rải rác… đầu tư lãng phí

IV/ THỰC HÀNH : ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM(PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN)

1/

Bản đồ hành chính Việt Nam

a Xác định vị trí địa phương (tỉnh Bình Định):

- Tọa độ địa lí: Nằm giữa 2 vĩ độ 13030’B-14042’B giữa 2 kinh độ 108035’-109020’Đ

- Giới hạn: Phía Bắc giáp Quảng Ngãi, phía Nam giáp Phú Yên, phía Tây giáp Gia Lai, phíaĐông giáp biển

b Xác định vị trí tọa độ các điểm cực Bắc, Đông, Tây, Nam của phần đất liền nước ta: Theobảng 23.2

2.Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu: Tham khảo mẫu sgk

TT Loại khoángsản Kí hiệu trênbản đồ Phân bố các mỏ chính

2 Dầu mỏ - Vũng Tàu (Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng)

4 Boxit (Al) - Thái Nguyên, Lâm Đồng, Đắk Lắk

10 Đá quý  - Kon Tum, Nghệ An, Yên Bái

Câu 1 Nước ta có những tỉnh nào vừa giáp biển vừa giáp nước láng giềng?

*Gợi ý: Kiên Giang, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, QuảngTrị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam

Câu 2 Những tỉnh nào của nước ta có ngã ba biên giới?

*Gợi ý: Điện Biên, Kon Tum,…

Câu 3 Trong những ngã ba biên giới cho biết ngã ba biên giới nào thuận lợi hơn về giaothông? Tại sao?

*Gợi ý: Kom Tum do địa hình thấp thuận tiện giao thông

T

Al

Trang 5

3 Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam.

Câu 1 Than đá được hình thành vào giai đoạn địa chất nào? Phân bố ở những đâu?

*Gợi ý: Cổ Kiến Tạo; ở Quảng Ninh (Cẩm Phả, Đèo Nai, Mạo Khê, Uông Bí)

Câu 2 Các vùng đồng bằng và thềm lục địa nước ta là nơi tạo thành những khoáng sản nào làchủ yếu? Vì sao?

*Gợi ý:

- Ở đồng bằng có than nâu, dầu mỏ, khí tự nhiên (đồng bằng Sông Hồng); than bùn (đồng bằngSông Cửu Long)

- Thềm lục địa: có dầu mỏ, khí đốt (Vũng tàu)

Câu 3 Chứng minh 1 loại khoáng sản nào đó ở nước ta, có thể hình thành ở nhiều giai đoạnkiến tạo khác nhau và phân bố ở nhiều nơi?

*Gợi ý: Quặng Bôxít hình thành ở giai đoạn Cổ kiến tạo ở Hà Giang, Cao Bằng, LạngSơn Ở giai đoạn Tân kiến tạo là Bôxít được hình thành ở Lâm Đồng, Đắk Lắk…

V/ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1/Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Địa hình Việt Nam đa dạng (đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa), trong đó đồi núichiếm 3/4 diện tích lãnh thổ - là bộ phận quan trọng nhất

- Chủ yếu là đồi núi thấp (<1000m chiếm 85%; còn núi cao > 2000m chiếm 1%) tạo thành mộtcánh cung lớn hướng ra biển từ Tây Bắc đến Đông Nam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biểnhoặc bị nhấn chìm thành các quần đảo như biển Hạ Long (Quảng Ninh) trong vịnh Bắc Bộ

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích và bị đồi núi như Tam Điệp, Hoành Sơn, Bạch Mã…ngăncách thành nhiều khu vực, phá vỡ tính liên tục dải đồng bằng ven biển

2/Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

- Giai đoạn Cổ kiến tạo lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc Sau giai đoạn này đồi núi bịngoại lực bào mòn phá hủy tạo nên những bề mặt sang bằng cổ thấp và thoải

- Vận động tạo núi ở giai đoạn Tân kiến tạo (vận động tạo núi Hi-ma-lay-a) đã làm cho địahình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lụcđịa…Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển trùng với tây bắc-đông nam

- Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn có các bậc địa hình nhỏ nhưcác bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển đánh dấu sự nânglên của địa hình nước ta thời kì Tân kiến tạo

-Địa hình nước ta có 2 hướng chính: tây bắc-đông nam(Hoàng Liên Sơn, Hoành Sơn, TrườngSơn Bắc, con voi) và vòng cung (cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)

3/Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mãnh mẽ của con người.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa làm cho địa hình luôn có sự biến đổi:

+ Đất đá trên bề mặt bị phong hóa mạnh

+ Các khối núi bị cắt xẻ mạnh, xâm thực, xói mòn

- Các địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều như hồ thủy điện, hồ thủy lợi, đường xá,đồng ruộng… hoặc sự phá rừng của con người -> địa hình bị xói mòn, cắt xẻ…

4/Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Dựa Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm chung của địahình nước ta ?

*Gợi ý: Trình bày đặc điểm nêu trên…

Câu 2 Tại sao nói đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu địa hình Việt Nam ?

Trang 6

*Gợi ý: Vì đồi núi có tầm quan trọng như sau :

- Chiếm diện tích lớn trong cấu địa hình Việt Nam (chiếm 3/4)

- Ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan chung-cảnh quan đồi núi, ảnh hưởng đến khí hậu, sinh vật,sông ngòi, đất đai

- Ảnh hưởng lớn đến kinh tế-xã hội: Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi; phát triển dulịch, thủy điện, lâm nghiệp

- Tạo biên giới tự nhiên bao quanh phía Bắc, Tây đất nước

Câu 3 Địa hình nước ta được hình thành và bị biến đổi to lớn bởi những nhân tố chủ yếu nào?

*Gợi ý:

a/Địa hình được hình thành bởi các nhân tố:

- Sự hình thành nền móng địa hình ban đầu ở giai đọan Tiền Cambri

- Sự ổn định và mở rộng lãnh thổ của giai đoạn Cổ kiến tạo

- Sự san bằng địa hình vào trước Tân kiến tạo (hoặc cuối Cổ kiến tạo)

- Sự nâng cao địa hình vào giai đoạn Tân kiến tạo (do vận động tạo núi Hi-ma-lay-a) làm chonúi non sông ngòi trẻ lại và kéo dài cho đến ngày nay

- Tân kiến tạo diễn ra từng đợt và không đồng đều giữa các khu vực làm cho địa hình phânthành nhiều bậc kế tiếp nhau

b/Địa hình bị biến đổi bởi các nhân tố:

- Sự cắt xẻ, xâm thực của ngoại lực trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên nhữngdạng địa hình hiện tại

- Sự tác động của con người ngày càng mạnh mẽ tạo nên các dạng địa hình nhân tạo: Hồ thủyđiện, hồ thủy lợi, đường xá, đồng ruộng, kênh rạch…

Câu 4 Các dạng địa hình sau đây hình thành như thế nào ?

- Địa hình cacxtơ

- Địa hình đồng bằng phù sa trẻ (mới)

- Địa hình cao nguyên badan

- Địa hình đê sông, đê biển, hồ chứa nước

*Gợi ý:

1/Địa hình cacxtơ :

Trong nước mưa có thành phần CO2khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá:

CaCO3 + H2CO3 � Ca(HCO3)2

Sự hòa tan này ở vùng nhiệt đới xảy ra mảnh liệt Địa hình cacxtơ ở nước ta có đỉnhnhọn, sắc sảo, nhiều hang động có hình thù kì thú Tổng diện tích 50000 km2

2/Địa hình đồng bằng phù sa trẻ (mới):

Ở Việt Nam đồng bằng nguyên là vùng sụt lún vào Đại Tân sinh Sau đó được bồi đắpdần bằng nguyên vật liệu trầm tích do sông ngòi bào mòn đất từ miền núi cao đưa tới Lớptrầm tích phù sa dày tới 5-6 nghìn mét

Tổng diện tích đồng bằng là 70.000 km2, lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 40.000

km2 , đồng bằng sông Hồng 15.000 km2 Các đồng bằng còn đang phát triển và mở rộng rabiển 100 ha mỗi năm

3/Địa hình cao nguyên badan:

Dung nham núi lửa phun trào theo các vết đứt gãy Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rảirác một số nơi khác (Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ) Tổng diện tích là 20.000 km2

4/Địa hình đê sông, đê biển, hồ chứa nước:

Trang 7

- Đê được xây dựng ở đồng bằng Bắc Bộ dọc hai bên sông Hồng và sông Thái Bình đểchống lũ lụt, ngăn mặn Hệ thống đê dài 2700 kmđã ngăn các đồng bằng tạo thành các ô trũngthấp hơn mực nước sông vào mùa lũ 7-10 m

- Các hồ chứa nước do con người đắp đập, ngăn sông suối tạo thành Ở Việt Nam cóhàng trăm hồ có chức năng khác nhau như: hồ thủy điện Hòa Bình; hồ Trị An; Thác Bà, hồthủy lợi Dầu Tiếng…

VI/ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

1/Khu vực đồi núi: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ bắc vào nam và

được chia thành 4 vùng:

a/Vùng núi Đông Bắc:

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng, từ dãy núi con voi đến vùng đồi ven biển Quảng Ninh

- Độ cao thấp, nổi bật với những cánh cung núi lớn và vùng đồi phát triển rộng (trung du)

- Địa hình cácxtơ khá phổ biến, với nhiều cảnh đẹp (hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long…)

b/Vùng núi Tây Bắc:

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình là những dãy núi cao, những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dàitheo hướng tây bắc-đông nam, xen kẻ là những đồng bằng nhỏ

-Địa hình cácxtơ khá phổ biến, với nhiều cảnh đẹp (Sa Pa, …)

c/Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Nằm phía nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã, dài khoảng 600km

- Đây là vùng núi thấp, có hai sườn không cân đối, hướng tây bắc-đông nam

d/Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

- Đây là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ

- Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầngvới độ cao từ 400-800-1000m, phủ đất

đỏ badan dày

*Ngoài ra địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng trung du Bắc Bộ, phần lớn là thềmphù sa cổ có nơi lên tới 200m, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

2/Khu vực đồng bằng: Chiếm 1/4 diện tích đất liền.

a/Đồng bằng sông Hồng: 15000 km2, có hệ thống đê chống lũ vững chắc dài trên 2700km Cócác cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê thành những ô trũng thấp hơn mực nước ngoài đê từ3-7m

b/Đồng bằng sông Cửu Long: 40000 km2, cao trung bình từ 2-3m Vào mùa lũ có nhiều vùngngập úng sâu khó thoát nước (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên)

c/Các đồng bằng duyên hải miền Trung: 15000 km2, chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất

là đồng bằng Thanh Hóa

3/Địa hình bờ biển và thềm lục địa.

- Bờ biển dài 3260km, có 2 dạnh chính là: Bờ biển bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chânnúi, hải đảo:

+Bờ biển bồi tụ là do kết quả quá trình bồi tụ ở vùng cửa sông và ven biển do phù sasông bồi đắp

+Bờ biển mài mòn: Xuất hiện ở các khu vực đồi núi trực tiếp tiếp xúc với biển, điểnhình nhất là ở đoạn bờ biển từ mũi Đại Lãnh (Phú yên) đến Mũi Dinh (Ninh Thuận) Bờ biểnkhúc khuỷu với các mũi đá, vũng, vịnh sâu và các đảo sát bờ,…

Trang 8

- Thềm lục địa mở rộng ở các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, với độ sâu không quá 100m.

4/Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu?

*Gợi ý:

- Phát triển và hình thành ở khu vực lãnh thổ hẹp nhất

- Bị chia cắt bởi các dãy núi khối núi đâm ra sát biển thành các khu vực nhỏ

- Đồi núi sát biển, sông ngắn dốc => phù sa bị tống đưa ra biển

Câu 2 So sánh sự giống nhau và khác nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sôngCửu Long

*Gợi ý:

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

- Giống nhau : là vùng sụt võng giai đoạn Tân kiến tạo được phù sa sông bồi đắp

- Khác nhau :

+ Dạng  cân, đỉnh ở Việt Trì ở độ cao

15m, đáy là đoạn bờ biển Hải

Phòng-Ninh Bình

+ S : 15.000 km2

+ Thấp, ngập nước, độ cao trung bình 2-3m.Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều.+ S : 40.000 km2

+ Hệ thống đê dài 2.700km chia cắt

đồng bằng thành nhiều ô trũng

+ Đắp đê biển ngăn nước mặn, mở diện

tích canh tác: cói, lúa, nuôi thủy sản

+ Không có đê lớn, nhiều vùng bị ngập lũhàng năm (khoảng 10.000 km2 từ Đồng ThápMười-> Tứ giác Long Xuyên)

+ Sống chung với lũ, tăng cường thủy lợi, cảitạo đất, trồng rừng, chọn giống cây trồng

Câu 3 Dựa Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy lập bảng so sánh địa hình các vùngnúi sau:

a/Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc b/Vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Theo nội dung sau đây:

+ Phạm vi phân bố:

+ Độ cao trung bình, đỉnh cao nhất vùng

+ Hướng núi chính, nham thạch và cảnh đẹp nổi tiếng

+ Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu, thời tiết

*Gợi ý: a/Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

- Độ cao thấp

- Cao nhất vùng là Tây Côn Lĩnh 2419m

- Độ cao lớn

- Cao nhất là Phan-Xi-Păng 3143 m

- Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng

về phía Đông Bắc, quy tụ về Tam Đảo

- Gồm nhiều dải núi chạy song song, hướngTây Bắc –Đông Nam

- Cách dải núi chính: Cánh cung Sông

Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Các dải núi chính: Hoàng Liên Sơn, cácSơn nguyên đá vôi dọc sông Đà, các dải núibiên giới Việt-Lào (Pu Đen Đinh, Pu SamSao, Sông Mã)

- Địa hình đón gió mùa Đông Bắc vào

sâu, khí hậu lạnh nhất cả nước, vành đai

nhiệt đới xuống thấp

- Địa hình chắn gió Đông Bắc và gió TâyNam gây nên hiệu ứng phơn mạnh, khí hậukhô hạn Nhiều vành đai tự nhiên theochiều cao (đặc biệt có đai ôn đới trên núi

>2600m)

Trang 9

- Địa hình Cacxtơ phổ biến.

- Cảnh đẹp nổi tiếng: Ba Bể, Hạ Long

- Địa hình Cacxtơ phổ biến

- Cảnh đẹp nổi tiếng: Sapaa/Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

Vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi Trường Sơn Nam

- Từ phía Nam sông Cả -> dãy Bạch Mã

- Vùng núi thấp có hai sườn không đối

- Từ phía nam Bạch Mã -> Đông Nam Bộ

- Vùng núi và cao nguyên hùng vĩ

- Cao nhất là đỉnh Ngọc Lĩnh 2598m

Chư Yang Sin : 2405m

- Vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn, xếptầng thành cánh cung có bề lồi hướng rabiển

- Khối núi đá vôi Kẻ Bàng nổi tiếng cao

600 – 800 m Khu vực vườn quốc gia

Phong Nha- Kẻ Bàng được xếp hạng di sản

thế giới

- Cao nguyên Lang Biang có thành phố ĐàLạt đẹp nổi tiếng, khu du lịch nghỉ mát tốtnhất

- Địa hình chắn gió, gây hiệu ứng phơn:

mưa lớn sườn Tây Trường Sơn, sườn Đông

chịu thời tiết gió Tây khô nóng điển hình

Việt Nam

- Có địa hình chắn gió mùa Đông Bắc củaBạch Mã nên khí hậu một năm có 2 mùa:

có mùa mưa và mùa khô

VII/THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1 Bài tập 1: Dựa Atlat địa lí Việt Nam, em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

a/Đi theo vĩ tuyến 220B từ tây sang đông qua các dãy núi và con sông nào?

b/Theo vĩ tuyến 220B từ Tây sang Đông vượt qua các khu vực có đặc điểm, cấu trúc địa hìnhnhư thế nào?

*Gợi ý: a/Đi theo vĩ tuyến 220B từ tây  đông vượt qua các dãy núi và sông lớn sau:

Các dãy núi Các dòng sông

+ Vượt qua các dãy núi lớn và các sông lớn của Bắc Bộ

+ Cấu trúc địa hình 2 hướng: tây bắc-đông nam và vòng cung

2 Bài tập 2: Dựa Atlat địa lí Việt Nam, em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

Đi dọc kinh tuyến 1080Đ từ dãy núi Bạch Mã  bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

-Các cao nguyên nào?

-Nhận xét về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này ?

+ Đặc điểm lịch sử phát triển khu vực Tây Nguyên?

+ Đặc điểm nham thạch các cao nguyên

+ Địa hình các cao nguyên

*Gợi ý: Đi dọc kinh tuyến 1080Đ từ dãy Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải điqua:

Trang 10

- Các cao nguyên: KonTum, Plâycu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.

- Nhận xét về địa hình và nham thạch các cao nguyên trên:

+ Đặc điểm lịch sử phát triển khu vực Tây Nguyên: Là khu nền cổ, bị nứt vỡ kèm theophung trào mắc ma giai đoạn Tân kiến tạo

+ Nham thạch: Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên rộng lớn, xen kẽ với badantrẻ là các đá cổ tiền Cambri

+ Địa hình: Là các cao nguyên xếp tầng, sườn dốc, tạo nhiều thác lớn trên các dòngsông: Như thác Camli, Pren, Pông-qua,…

3 Bài tập 3 Dựa Atlat địa lí Việt Nam, em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

a/Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn-Cà Mau vượt qua các đèo nào ? Thuộc tỉnh nào?

b/Cho biết ảnh hưởng của các đèo tới giao thông bắc–nam như thế nào? Cần có giải phápnào ?

c/Trong số các đèo trên, đèo nào là ranh giới tự nhiên của đới rừng chí tuyến Bắc và đới rừng

Á xích đạo phía nam?

- Tốc độ giao thông chậm, khả năng vận tải giảm, tốn nhiên liệu và thời gian vận chuyển

- Độ an toàn thấp…

->Giải pháp: Cần xây dựng đường đường hầm (đường hầm Hải Vân), đường tránh…

c/Đèo Hải Vân

VIII/ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM

* Khí hậu Việt Nam có 2 đặc điểm chính :

1/Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

a/Tính chất nhiệt đới:

- Quanh năm nhận được một lượng nhiệt dồi dào:

+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo

+ Số giờ nắng cao từ 1400-3000 giờ/năm

-Nhiệt độ trung bình năm trên 210C

b/Tính chất gió mùa: Khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió:

- Mùa đông lạnh–khô với gió mùa đông bắc

- Mùa hạ nóng–ẩm với gió mùa tây nam

c/Tính chất ẩm

- Gió mùa đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn 1500-2000 mm/năm

- Độ ẩm không khí trên 80%

2/Tính chất đa dạng và thất thường.

Trang 11

a Tính đa dạng của khí hậu: Khí hậu nước ta phân hoá mạnh theo không gian và thời gian,hình thành nên nhiều miền, vùng khí hậu khác nhau: miền khí hậu phía Bắc, Đông TrườngSơn, phía Nam, biển Đông Việt Nam:

Phía Bắc Từ dãy Hoành Sơn (180B) trở

ra

Mùa đông lạnh: ít mưa, nửa cuối mùađông có mưa phùn Mùa hè nóng, mưanhiều

Đông Trường

Sơn Từ Hoành Sơn  Mũi Dinh

(110B)

Mùa mưa dịch sang mùa thu – đông

Phía Nam Nam Bộ và Tây Nguyên Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh

năm, một năm có 2 mùa: mùa khô vàmùa mưa

Biển Đông Vùng biển Việt Nam Mang tính chất nhiệt đới, gió mùa hải

dươngb/Tính thất thường của khí hậu: Biểu hiện:

- Năm mưa nhiều, năm khô hạn; năm rét sớm, năm rét muộn; năm nhiều bão, năm ít bão

- Gần đây có thêm nhiễu loạn toàn cầu như ELNINO, LANINA

*Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Tại sao miền Bắc nước ta nằm trong vòng đai nhiệt đới lại có mùa đông giá rét, khácvới nhiều lãnh thổ khác cùng vĩ độ?

*Gợi ý: Do vị trí, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc vào mùa đông

Câu 2 Dựa bảng số liệu sau đây (hoặc bảng 31.1)

Nhiệt độ trung bình năm ở một số tỉnh từ Bắc vào Nam

Câu 4 Nêu đặc tính của gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam Vì sao 2 loại gió mùa trên lại

có đặc tính trái ngược nhau như vậy?

Trang 12

+ Gío mùa đông bắc thổi từ cao áp Xibia đến Gió từ lục địa tới nên lạnh và khô.

+ Gió mùa tây nam thổi từ biển (vịnh Bengan, vịnh Thái Lan) vào mang mưa lớn

Câu 5 Những nhân tố nào đã làm cho thời tiết khí hậu nước ta đa dạng và thất thường?

*Gợi ý: Do chế độ gió mùa, vị trí địa lí, sự đa dạng của địa hình, nhất là độ cao vàhướng của các dãy núi lớn => nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khác nhau

Câu 6 Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao?

*Gợi ý: Ở miền Bắc và Trung Bộ vì chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc và phơn TâyNam

Câu 7 Từ hai đặc điểm của khí hậu Việt Nam đã học hãy cho biết những nhân tố nào tạo nênđặc điểm khí hậu Việt Nam?

*Gợi ý: Các nhân tố: Vị trí địa lý, địa hình, hoàn lưu gió mùa

IX/CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT NƯỚC TA

1 Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4(mùa đông).

- Gió mùa đông bắc mạnh, xen kẽ là những đợt gió đông nam

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp gió đông bắc tạo nên mùa đông lạnh, khô hanh (đầu mùađông) và lạnh, mưa phùn ( cuối đông) Nhiệt độ trung bình nhiều tháng dưới 150C Miền núicao có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết

- Ở miền Nam (Tây Nguyên và Nam Bộ) thời tiết nóng, khô kéo dài ổn định suốt mùa

- Riêng duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm(tháng10,11,12)

2 Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10(mùa hạ).

- Gió tây nam là chủ yếu, xen kẽ là gió tín phong của nửa cầu Bắc thổi theo hướng đông nam

- Mùa gió tây nam tạo nên mùa hạ nóng ẩm có mưa to, dông bão diễn ra phổ biến trên cả nứơc.Riêng vùng Duyên hải Trung Bộ mùa này ít mưa (do chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây)

- Thời tiết phổ biến là trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông

- Ngoài ra có các dạng thời tiết đặc biệt: gió Tây, mưa ngâu, bão

*Giữa hai mùa chính nêu trên có thời kì chuyển tiếp ngắn không rõ rệt đó là mùa xuân và thu

3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại.

- Giúp cho sinh vật nhiệt đới phát

triển, cây cối quanh năm ra hoa kết

quả

- Tăng vụ, xen canh, đa canh thuận

lợi (Ví dụ : Có thể trồng 2 đến 3 vụ

lúa/năm với các giống thích hợp)

- Rét lạnh, rét hại, sương giá, sương muối về mùađông

4 Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Nước ta có mấy mùa khí hậu, đặc trưng khí hậu từng mùa?

Câu 2 Dựa số liệu bảng 31.1, kiến thức đã học, hãy phân tích và kết luận sự khác biệt về nhiệt

độ, lượng mưa ở 3 trạm theo mẫu sau:

Bảng 1

Trang 13

Các miền khí hậu Bắc Bộ Trung Bộ Nam Bộ

- Hướng gió chính Đông bắc Đông bắc Tín Phong Đông

Nắng nóng, khô-hạn

Bảng 2

- Hứơng gió chính Đông nam Tây và tây nam Tây nam

*Gợi ý:

- Khác nhau:

+ Miền Bắc: Có mùa đông lạnh-khô(đầu mùa đông) và lạnh mưa phùn(cuối đông)

+ Miền Trung: Mưa lớn, mưa phùn

+ Miền Nam: Nắng, nóng khô hạn

- Vì:

+ Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa dông bắc

+ Miền Trung: Gió mùa đông bắc thổi tới gặp bức chắn địa hình (dãy Trường Sơn) gâymưa lớn

+ Miền Nam: Chịu ảnh hưởng của gió tín phong đông bắc nên thời tiết khô-nóng ổnđịnh suốt mùa

Câu 4 Bằng kiến thức thực tế bản thân cho biết mùa hạ có những dạng thời tiết đặc biệt nào?Nêu tác hại?

*Gợi ý: Gió Tây (khô nóng), mưa ngâu, bão Tác hại: gây hạn hán; bão gây thiệt hại vềnhà cửa, mùa màng…

Câu 5 Dựa vào bảng 32.1 cho biết mùa bão nước ta diễn biến như thế nào?

a/Thời gian từ khi xuất hiện đến khi kết thúc ở các vùng

b/Bão sớm nhất tháng nào, muộn nhất tháng nào?

Trang 14

Nước ta có tới 2360 con sông (từ 10 km trở lên), trong đó 93% là sông nhỏ và ngắn Cácsông lớn sông Hồng, sông Mê Công (Cửu Long) Chỉ có trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổnước ta.

- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc-đông nam và vòng cung

+ Tây bắc-đông nam:sông Hồng, sông Đà, S.Mã S.Cả, S.Ba, S.Tiền, sông Hậu

+ Vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

Ngoài ra còn có các hướng khác: Sông Kì Cùng(ĐN-TB), Sông Đồng Nai ( ĐB-TN) SôngXê-xan (Đ-T)

- Chế độ nước của sông ngòi nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.Mùa lũ chiếm 70-80% lượng nước cả năm

- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn Trung bình 1 m3 có 223g cát bùn và các chất hòa tankhác nhau Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước lên tới 200 triệu tấn/năm, trong đó SôngHồng 120 triệu tấn/năm (chiếm 60%), sông Cửu Long 70 triệu tấn/năm (chiếm 35%)

2/Giá trị kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

a/Giá trị kinh tế: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ;sản xuất điện, cung cấp thủy sản, bồi đắp phù sa, du lịch, giao thông vận tải…

b/Nguyên nhân làm ô nhiễm sông ngòi và biện pháp khắc phục:

-Nguyên nhân: Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinhhoạt; rừng đầu nguồn bị chặt phá

3/Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Tại sao nước ta rất nhiều sông suối song phần lớn là sông nhỏ, ngắn dốc ?

*Gợi ý:

- Do 3/4 diện tích là đồi núi, đồi núi ăn sát ra biển nên dòng chảy dốc, lũ lên rất nhanh

- Do chiều ngang lãnh thổ hẹp và nằm sát biển …

Câu 2 Dựa Atlát Việt Nam và kiến thức đã học Cho biết các hướng chảy chính của sông ngòiViệt Nam, cho dẫn chứng Vì sao đại bộ phận sông ngòi Việt Nam chảy theo các hướng đó?Nhân tố nào quyết định hướng đỗ, hướng chảy của sông ?

*Gợi ý:

- Các hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam, cho dẫn chứng:

+ TB–ĐN:sông Hồng, sông Đà, S.Mã S.Cả, S.Ba, S.Tiền, sông Hậu

+ Vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

- Giải thích: Đại bộ phận sông ngòi Việt Nam chảy theo các hướng trên là do: Hướng cấu trúccủa địa hình có hai hướng tây bắc-đông nam và vòng cung và hướng nghiêng địa hình thấp dần

từ tây bắc xuống đông nam

- Hướng nghiêng của địa hình quyết định hướng đỗ của sông Các dãy núi quyết định hướngchảy của sông

Câu 3 Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt ?

*Gợi ý: Do khí hậu nước ta có hai mùa: Mùa mưa và mùa khô Mùa lũ trùng mùa giótây nam – mùa hạ có lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm …

Trang 15

Câu 4 Cho biết lượng phù sa lớn đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống

cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long ?

*Gợi ý:

- Thiên nhiên : Mở rộng diện tích, đất đai màu mỡ, cây cối phát triển tốt…

- Đời sống nhân dân: Phong tục tập quán, lịch canh tác nông nghiệp…

Câu 5 Dựa vào bảng 33.1 cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giảithích vì sao có sự khác biệt ấy?

*Gợi ý:

- Mùa lũ trên các sông không trùng nhau

- Giải thích sự khác biệt nêu trên là vì:

+ Chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau, mùa lũ có xu hướng chậm dần từ Bắc vàoNam Chế độ mưa, mùa lũ có liên quan đến thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới từtháng 8 đến tháng 10 chuyển dịch dần từ đồng bằng Bắc Bộ vào đồng bằng Nam Bộ

+ Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9,10,11,12 Câu 6 Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chếtác hại của lũ lụt ?

*Gợi ý: Một số biện pháp khai thác tổng hợp các dòng sông:

* Xây dựng hồ chứa nước: Có giá trị về thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch ( ví dụ: hồ HòaBình trên sông Đà)

* Chung sống với lũ tại các đồng bằng sông Cửu Long:

- Tận dụng nguồn nước để thau chua, rửa mặn; nuôi trồng thủy sản; phát triển giao thông; dulịch

- Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng

- Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế

XI/CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

1/Sông ngòi Bắc Bộ.

- Mạng lưới sông dạng nan quạt

- Chế độ nước rất thất thường (mùa lũ kéo dài từ tháng 6 -10)

- Hệ thống sông lớn: Sông Hồng (hệ thống sông chính), sông Thái Bình, Kì Cùng-Bằng Giang,

S Mã

2/Sông ngòi Trung Bộ:

-Sông ngòi ngắn, dốc

-Mùa lũ vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12) Lũ lên nhanh, đột ngột

-Sông Trung Bộ: Sông Cả (Sông Lam), sông Thu Bồn

3 Sông ngòi Nam Bộ

- Sông ngòi Nam Bộ có chế độ nước khá điều hoà; mùa lũ từ tháng 7 – tháng 11, ảnh hưởngcủa thuỷ triều lớn (thường bị triều cường)

- Hệ thông lớn: Sông Đồng Nai, Sông Mê Công

4/Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Phù hợp với chế độ mưa lũ, sông ngòi nước ta được phân thành các vùng sông ngòinào?

Gồm 9 hệ thống các sông và phù hợp với chế độ mưa lũ thì chia thành ba vùng sôngngòi:

+Bắc Bộ: gồm hệ thống các sông: Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang và sông Mã

+Trung Bộ: gồm hệ thống các sông: Cả (Sông Lam), Thu Bồn và sông Ba (Đà Rằng)

Trang 16

+Nam Bộ: gồm hệ thống các sông: Đồng Nai, Mê Công

Câu 2 Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam và kiến đã học Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau:Các yếu tố Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ

Dạng chân chim; sôngrộng và sâu

2 Chế độ

nước

-Thất thường: lũ lênnhanh, xuống chậm-Mùa lũ từ tháng 6->10

-Thất thường: lũ lênnhanh, đột ngột và xuốngnhanh

-Mùa lũ từ tháng 9->12(thu đông)

-Khá điều hoà: lũ lênchậm, xuống chậm -Mùa lũ từ tháng 7->11

3 Hệ thống

sông

Chính(tiêu

biểu)

Câu 3 Sông Mê Công bắt nguồn từ đâu, chảy qua bao nhiêu nước? Đến VN có tên chung là gì,chia thành mấy nhánh? Đổ ra biển bằng các cửa nào?

SN Tây Tạng, chảy qua sáu nước:………;

Câu 4 Những thuận lợi và khó khăn khi sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long

*Gợi ý:

- Thuận lợi :

+Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng

+Bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích châu thổ

+Du lịch sinh thái trên kênh rạch và rừng ngập mặn

+Giao thông trên kênh rạch

- Khó khăn :

+Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài

+Phá hoại nhà cửa, vườn tược, mùa màng

+Gây dịch bệnh do ô nhiễm môi trường

-Làm nhà nổi-Xây dựng làng tại các vùng đất cao, hạn chếtác động của lũ

Câu 6 Để sống chung cùng lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long lâu dài, bền vững thì việc cần làm

là gì?

-Chủ động, sẳn sàng vật tư, phương tiện, lương thực, thực phẩm, thuốc men trước mùa lũ.-Xây dựng cơ cấu kinh tế và nếp sống phù hợp môi trường sinh thái ngập lũ theo mùa

-Xây dựng các công trình phân lũ, thoát lũ nhanh

-Xây dựng khu tập trung dân cư an toàn có kiến trúc phù hợp (nhà nổi, làng nổi)

Trang 17

-Phối hợp hoạt động với các nước trong Ủy ban sơng Mê Cơng để dự báo chính xác và sửdụng hợp lí các nguồn lợi sơng Mê Cơng.

XII/ THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THUỶ VĂN VIỆT NAM

1/Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa (mm) và lưu lượng (m 3 /s) trên từng lưu vực.

*Trạm Sơn Tây (sơng Hồng)

Lượng mưa(mm) Lưu lượng (m3/s)

* Trạm Đồng Tâm (sơng Gianh):

2/Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình.

- Giá trị TB lượng mưa tháng =

12

thángcủa

mưalượng

(sơng Hồng : 153mm; sơng Gianh : 168mm)

- Giá trị TB lưu lượng tháng =

12

tháng12

củalượngTổng

(sơng Hồng : 3632m3/s; sơng Gianh : 61,7m3/s)

Trang 18

*Kết luận:

-Trạm Sơn Tây: Mùa mưa từ tháng 5-10, mùa lũ từ tháng 6-10

-Trạm Đồng Tâm: Mùa mưa từ tháng 7-10, mùa lũ từ tháng 9-11

3/Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông.

*Mùa lũ trùng mùa mưa:

=> Chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước của sông có quan hệ chặt chẽ với nhau

4/Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Mùa lũ không hoàn toàn trùng với mùa mưa vì sao ?

*Gợi ý: Vì ngoài mưa còn có các nhân tố khác tham gia làm biến đổi dòng chảy tựnhiên như:

- Độ che phủ rừng

- Hệ số thấm của đất đá

- Hình dạng mạng lưới sông và hồ chứa nhân tạo Các hồ này điều tiết nước sông theo nhu cầu

sử dụng của con người

Câu 2 Từ hình vẽ và bảng số liệu về khí hậu trên trên từng trạm, hãy hoàn thành bảng sau: (Chưa copy vào……)

XIII/ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM

1/Đặc điểm chung của đất Việt Nam.

-Đất ở nước ta rất đa dạng thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên ViệtNam Là điều kiện tốt giúp nền nông nghiệp nước ta vừa đa canh, vừa chuyên canh có hiệuquả trên những loại đất thích hợp

- Nhiều hợp chất sắt,nhôm nên màu đỏ,vàng

-Dễ bị kết von thành

đá ong

- Đá mẹ là đávôi

- Đá mẹ là đábadan

-Vùng núi đávôi phía Bắc

- Đông Nam

Nguyên

Rất thích hợpnhiều loại câycông nghiệpnhiệt đới

- Mùn thô

- Mùn than bùntrên núi

- Địa hình núicao trên 2000m(Hoàng LiênSơn, Chư YangSin)

Phát triển lâmnghiệp để bảo

vệ rừng đầunguồn

- Dễ canh tác, độ phìcao

- Đất phù sasông

- Đất phù sabiển

- Tập trungchâu thổ sôngHồng, sôngCửu Long

Là đất nôngnghiệp chính,thích hợp vớinhiều loại đất

Trang 19

thổ) - Các đồng

bằng khác

cây trồng, đặcbiệt cây lúanước

2/Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam.

-Đất là tài nguyên vô cùng quí giá Vì vậy chúng ta cần sử dụng và cải tạo đất hợp lí

-Biện pháp sử dụng và cải tạo đất:

+Bón phân, cày bừa, tưới nước, cải tạo đất chua, đất mặn

+Trồng rừng, chống xói mòn, rửa trôi

*Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Cho biết các thành phần chính của đất ? Các nhân tố quan trọng hình thành đất ?

*Gợi ý:

- Thành phần khoáng (do các khoáng chất vỡ vụn) và thành phần hữu cơ ( Có sinh vật sốngnhư vi sinh vật hay chết như mùn, rác…)

- Các nhân tố: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, sự tác động của con người, …

Câu 2 Điền vào chỗ trống những câu thích hợp

a) Đất ……… bao gồm nhiều loại khác nhau, trong số đó loại đất tốt nhất là ………docác sản phẩm phong hóa của đá ……… và đá loại đất này rất thích hợp chocác loại cây trồng

b) Nhóm đất phù sa chiếm tự nhiên Rộng lớn phì nhiêu nhất và (15.000 Km2) Đặc tính của đất là , ít chua thíchhợp sử dụng trong nông nghiệp để

*Gợi ý: a) Feralit, feralit đỏ sẫm; đá badan; đá vôi tạo thành; cây công nghiệp nhiệt đớiquí như cao su, cà phê, chè, hồ tiêu,

b)24% diện tích lãnh thổ; đồng bằng sông Cửu Long (40000km2); đồng bằng sông Hồng; tơixốp, ít chua, giàu mùn; trồng lúa nước

Câu 3 Giải thích tại sao đất ở nước ta đa dạng và phức tạp ?

XIX/ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM

1/Đặc điểm chung.

- Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng( Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền, kiểu

hệ sinh thái, công dụng của các sản phẩm)

- Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm, như trên đất liền phát triểnmột đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên biển Đông phát triển một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới

vô cùng giàu có

-Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về sốlượng và chất lượng

Trang 20

2/Sự giàu có về thành phần loài sinh vật.

- Số loài rất lớn, gần 30.000 loài sinh vật

- Số loài quí hiếm rất cao

- Môi trường sống của Việt Nam thuận lợi, nhiều luồng sinh vật di cư tới (Thành phần bản địachiếm > 50%, thành phần di cư chiếm gần 50% từ các luồng sinh vật : Trung Hoa, Hy-ma-lay-

a, Ma-lai-xi-a, Ấn Độ, Mi-an-ma.)

3/Sự đa dạng về hệ sinh thái.

Tên hệ sinh thái Sự phân bố Đặc điểm nổi bật

Hệ sinh thái rừng

nhiệt đới gió mùa

Phân bố ở vùng đồi núinước ta ( đồi núi chiếm

+ Rừng tre nứa : Việt Bắc

+ Rừng ôn đới: vùng núi cao Hoàng LiênSơn

Các khu bảo tồn

thiên nhiên và

vườn quốc gia

11 vườn quốc gia - Nơi bảo tồn gen sinh vật tự nhiên

- Là cơ sở nhân giống, lai tạo giống mới

- Phòng thí nghiệm tự nhiên

Các hệ sinh thái

nông nghiệp

Có ở các vùng nông thônđồng bằng, trung dumiền núi

- Duy trì cung cấp lương thực, thực phẩm

- Trồng cây công nghiệp, cây lấy gỗ …

*Câu hỏi và bài tập

Câu 1 Sinh vật Việt Nam có những đặc điểm chung gì ?

*Gợi ý: Theo nội dung bài học

Câu 2 Chứng minh Việt Nam có giới sinh vật phong phú và đa dạng Vì sao ?

-Trong số các loài động vật đã thống kê trên thế giới thì đã có tới10% số loài chim, thú

và cá được phát hiện Việt Nam Gần đây Việt Nam đã phát hiện được 232 loài động vật và 200loài thực vật chưa có tên trong danh mục phân loài của thế giới

*Nhiều HST: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, các khu bảo tồnthiên nhiên và vườn quốc gia, các hệ sinh thái nông nghiệp

*Nhiều công dụng: Thể hiện sự đa dạng về kinh tế (xem bảng 38.1-sgk địa lí 8/133)

b/Giải thích: Sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật Việt Nam do những nhân tố sau đây:

*Môi trường sống của Việt Nam thuận lợi:

Trang 21

- Khí hậu: Với ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào mà sinh vật phát triển phongphú và đa dạng Tùy theo đặc điểm khí hậu tại các khu vực mà phân hóa thành nhiều kiểu rừngkhác nhau:

+Những nơi có lượng mưa dồi dào thì có kiểu rừng rậm á xích đạo và rừng nhiệt đớithường xanh quanh năm

+Những nơi khí hậu có hai mùa khô và mùa mưa thì xuất hiện kiểu rừng thưa, rừng rụng

- Thủy văn và thổ nhưỡng: Với mạng lưới sông ngòi dày đặc; tầng đất sâu, dày vụn bở đã hìnhthành các kiểu thực vật khác nhau…

* Nhiều luồng sinh vật di cư tới (vị trí tiếp xúc giữa các luồng sinh vật ):

+Thành phần bản địa chiếm khoảng hơn 50% số loài tập trung ở 4 khu vực chính làHoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ, Ngọc Linh, Lâm Viên

+Các thành phần di cư chiếm khoảng 50%, phân bố như bảng sau đây:

Luồng sinh vật Tỉ lệ % Phạm vi sống chính Đặc điểm sinh thái

Trung Hoa 10 Đông Bắc, Bắc Trung

Bộ

Cận nhiệt đới

Hi-ma-lay-a 10 Tây Bắc, Trường Sơn Ôn đới núi cao

Ma-lai-xi-a 15 Tây Nguyên, Nam Bộ Nhiệt đới, á xích đạo

Ấn Độ-Mi-an-ma 14 Tây Bắc, Bắc Trung Bộ Cây rụng lá ưa khô

*Ngoài ra con người có thể làm phong phú thêm giới sinh vật Việt Nam Tuy nhiên hiện nay

co người đã làm cho nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rừng, ven biển) bị tàn phá, biến đổi và suygiảm về chất lượng và số lượng

Câu 3 Dựa Atlát địa lí Việt Nam và vốn hiểu biết của minh, em hãy:

a/Kể tên các vườn quốc gia ở nước ta theo thứ tự từ bắc và Nam

b/Các vườn quốc gia có giá trị khoa học và kinh tế-xã hội như thé nào ?

*Gợi ý:

a/Kể tên: khoảng 11 VQG-theo số liệu sgk địa lí 8/131

b/Các vườn quốc gia có giá trị khoa học và kinh tế-xã hội :

- Giá trị khoa học:

+VQG là nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên

+VQG là cơ sở nhân giống và lai tạo giống mới

+VQG là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được

- Giá trị kinh tế-xã hội:

+Phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân địa phương (tạo việc làm, tăngthu nhập, phục hồi nghề truyền thống, các lễ hội tốt đẹp ở địa phương)

+Tạo môi trường sống tốt cho xã hội (chữa bệnh, phát triển thể chất, rèn luyện thânthể…)

+Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên

XX/BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM

1/Giá trị của tài nguyên sinh vật

Trang 22

Kinh tế Văn hóa – Du lịch Môi trường sinh thái

- Cung cấp gỗ xây dựng làm đồ

dùng…

- Thực phẩm, lương thực

- Thuốc chữa bệnh

- Bồi dưỡng sức khỏe

- Cung cấp nguyên liệu sản xuất

- Sinh vật cảnh

- Tham quan, du lịch

- An dưỡng, chữabệnh

- Nghiên cứu khoahọc

- Cảnh quan thiênnhiên

- Điều hòa khí hậu, tăng lượngôxy, làm sạch không khí

- Giảm các loại ô nhiễm chomôi trường

- Giảm nhẹ thiên tai, hạn hán,

- Rừng tự nhiên của nước ta bị suy giảm theo thời gian về diện tích và chất lượng

- Từ 1993 – 2001 diện tích rừng đã tăng nhờ vốn đầu tư về trồng rừng của chương trình PAM.Phấn đấu năm 2010 trồng 5 triệu ha rừng

- Tỉ lệ che phủ của rừng rất thấp, hiện chỉ còn 33 – 35% diện tích đất tự nhiên

*Nguyên nhân:

-Đốt rừng làm nương rẫy; chuyển đất có rừng sang đất sản xuất cây kinh doanh, đặc biệt làtrồng cây cà phê

-Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng

-Do ảnh hưởng của bom đạn và chất độc hóa học trong chiến tranh

-Khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu, làm lãng phí tài nguyên rừng

-Do cháy rừng, nhất là rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá

*Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

+Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, tu bổ, tái tạo rừng

+Sử dụng hợp lý rừng đang khai thác

+Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ đầu nguồn; bảo tồn đa dạng sinh học …

3/Bảo vệ tài nguyên động vật.

- Không phá rừng … bắn giết động vật quý hiếm, bảo vệ tốt môi trường

- Xây dựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ động vật, nguồn gen độngvật

*Câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về các mặt sau đây:

-Phát triển kinh tế-xã hội nâng cao đời sống

-Bảo vệ môi trường sinh thái

- Bảo vệ đặc biệt khu rừng phòng hộ đầu nguồn; bảo tồn đa dạng sinh học …

- Không phá rừng … bắn giết động vật quý hiếm, bảo vệ tốt môi trường

- Xây dựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ động vật, nguồn gen độngvật

Câu 3 Cho bảng số liệu về diện tích Việt Nam (triệu ha):

Trang 23

- Từ 1943-1993 diện tích rừng giảm do đốt rừng, khai thác quá mức, ảnh hưởng của bom đạn

và chất độc hóa học trong chiến tranh…

- Từ 1993 – 2001 diện tích rừng đã tăng nhờ vốn đầu tư về trồng rừng của chương trình PAM.Phấn đấu năm 2010 trồng 5 triệu ha rừng

- Tỉ lệ che phủ của rừng rất thấp 35,7% (2001) diện tích đất tự nhiên

XXI/ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1/Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tảng của thiên nhiên Việt Nam

- Thể hiện trong các thành phần cảnh quan tự nhiên, rõ nét nhất là môi trường khí hậu nóng

ẩm, mưa nhiều

2/Việt Nam là một đất nước ven biển

- Ở Việt Nam cứ 1 km2 đất liền có trên 3 km2 mặt biển (thế giới 1:2,43) -> Ảnh hưởng củabiển rất mạnh mẻ, sâu sắc, duy rì, tăng cường tính chất nóng ẩm gió mùa của thiên nhiên ViệtNam

3/Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi.

- Nước ta có nhiều đồi núi

- Địa hình đa dạng tạo nên sự phân hoá mạnh của các điều kiện tự nhiên

- Vùng núi nước ta chứa nhiều tài nguyên, khoáng sản, lâm sản, di lịch, thuỷ văn …

4/Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp.

Do đặc điểm vị trí địa lý, lịch sử phát triển tự nhiên, chịu tác động nhiều hệ thống tự nhiên nênthiên nhiên phân hoá từ Đông – Tây, từ thấp – cao, từ Bắc – Nam Tạo nhiều thuận lợi và khókhăn cho sự phát triển kinh tế – xã hội

*câu hỏi và bài tập:

Câu 1 Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua các thành phần tự nhiên như thế nào ?

*Gợi ý:

a/Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua khí hậu:

- Bầu trời quanh năm chan hòa ánh nắng và nhận được một lượng nhiệt dồi dào:

+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo

+ Số giờ nắng cao từ 1400-3000 giờ/năm

-Nhiệt độ trung bình năm trên 210C, tổng nhiệt háng năm từ 8000-90000 C

- Khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió:

+Mùa đông lạnh–khô với gió mùa đông bắc

+ Mùa hạ nóng–ẩm với gió mùa tây nam

- Gió mùa đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn 1500-2000 mm/năm Độ ẩm không khí trên80%

b/Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua địa hình:

- Đặc tính nóng-ẩm đã làm cho các quá trình phong hóa, đặc biệt là phong hóa hóa học diễn ramạnh mẽ tạo nên lớp vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm rất dày

- Trong điều kiện nóng-ẩm làm tăng cường các hoạt động xâm thực xói mòn, bồi tụ…

Trang 24

c/Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua thổ nhưỡng:

Sự xen kẽ gữa mùa mưa và mùa khô đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự tích tụ sắt vànhôm hình thành đất feralít đỏ vàng ở vùng đồi núi nước ta

d/Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua thủy chế sông ngòi:

Thủy chế sông ngòi có 2 mùa nước khác nhau là mùa lũ và mùa cạn, phù hợp với mùamưa và mùa khô; sông không bị đóng băng

e/Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm biểu hiện qua sinh vật:

Chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện một cách trực quan và sinh động nhất ở giớisinh vật Thảm thực vật rừng nhiệt đới và á xích đạo thường xanh và tươi tốt quanh năm vớilượng sinh khối lớn và năng suất sinh học cao vào loại nhất trên thế giới, phổ biến từ vùng núicao đến các bãi triều ngập mặn ven biển

Câu 2 Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển và có tính chất biển sâu sắc

*Gợi ý:

*Việt Nam là một quốc gia ven biển:

- Nước ta có Biển Đông rộng lớn bao bọc phía đông và nam phần đất liền với chiều dài bờbiển là 3260 km Vùng biển rộng 1 triệu km2; tương quan giữa diện tích đất liền với diện tíchmặt biển là tỉ lệ 1:3 (thế giới 1:2,43)-nghĩa là 1km2 đất liền tương ứng với 3 km2 mặt biển

- Địa hình nước ta lại kéo dài theo bờ biển trên 3.000 km, bề ngang khá hẹp-nhất là ở miềnTrung

=> Vì vậy ảnh hưởng của biển rất mạnh mẽ, sâu sắc, rộng khắp và trở thành đặc điểm chungcủa thiên nhiên, duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm của thiên nhiên Việt Nam

*Tính chất biển:

- Vùng biển nước ta là vùng biển nhiệt đới nóng ẩm có tác động sâu sắc đến đặc điểm khí hậu.Tác dụng điều hòa khí hậu của biển đựơc thể hiện rõ:

+ Mùa đông nhiệt độ nước biển ấm hơn đất liền Lượng nhiệt và ẩm của biển đã làm bớt

độ lạnh và khô của khí hậu mùa đông của miền Bắc, đặc biệt vào các đợt hoạt động của giómùa đông bắc

+ Mùa hạ lượng nhiệt và ẩm lớn của biển làm tăng cường lượng mưa, ẩm trên đất liền,nhất là nơi địa hình chắn gió làm dịu bớt cái nóng của mùa hè

+ Biển tạo nên khí hậu mát mẻ, cho nên ở nhiều nơi ở vùng biển nước ta đã trở thànhđiểm nghỉ mát nổi tiếng

- Biển góp phần tạo nên các dạng địa hình ven biển rất đa dạng và đặc sắc Đó là các dạng địahình bồi tụ tam giác châu với các bãi triều rộng lớn, các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn,các vũng vịnh nước sâu, các bãi, rạn san hô…

- Biển tạo nên ở vùng ven biển các hệ sinh thái rất phát triển như hệ sinh thái rừng ngập mặn,HST vùng cửa sông nước lợ, HST đầm phá

- Biển là nơi chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Đó là các loài sinh vậtbiển, khoáng sản, đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa và các bãi biển tự nhiên có sức hấp dẫnkhách du lịch

Câu 3 Miền núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế ?

Trang 25

- Khó khăn:

+ Địa hình chia cắt: núi cao, sông sâu, vực thẳm…

+ Khí hậu khắc nghiệt

+ Giao thông không thuân tiện

+ Dân cư ít, phân tán …

Câu 4 Vì sao cảnh quan thiên nhiên nước ta thay đổi từ bắc vào nam; thấp đến cao; tây sangđông (cho dẫn chứng) Sự thay đổi đó tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-

+Miền Bắc có mùa đông lạnh, trồng được rau màu á nhiệt đới

+Miền Nam nóng quanh năm, mùa khô kéo dài và sâu sắc

b/Sự phân hóa cảnh quan tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh tế-xã hội:

* Thuận lợi:

- Thiên nhiên Việt Nam đa dạng, tươi đẹp, hấp dẫn … là tài nguyên phát triển du lịch sinh thái

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực phát triển kinh tế toàn diện Nền nông nghiệpnhiệt đới đa canh, thâm canh và chuyên canh (lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, thủy hải sản).Nền công nghiệp tiên tiến hiện đại nhiều ngành

* Khó khăn :

- Nhiều thiên tai : hạn hán, bão, lũ, …

- Môi trường sinh thái dễ bị biến đổi …

- Nhiều tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt và hủy hoại(rừng cây, đất đai, động vật quý hiếm…)

XXII/Thực hành ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP

1/Đề bài: HS đọc theo SGK

2/Yêu cầu và phương pháp làm bài: Trả lời các câu hỏi sgk

- Lát cắt chạy từ Hoàng Liên Sơn đến Thanh Hoá có hướng TB – ĐN

- Lát cắt qua các khu vực địa hình : núi cao, cao nguyên, đồng bằng

- Độ dài lát cắt 360km (18 x 20 km = 360 km)

3/Tổng hợp các điều kiện tự nhiên theo khu vực

Trang 26

Địa hình bồi tụ phù sathấp và bằng phẳng.

Các loại đá Mác ma xâm nhập và

phung trào

Đá vơi là chủ yếu Trầm tích phù sa

Các loại đất Đất mùn núi cao Feralit trên đá vơi Đất phù sa trẻ

Khí hậu Lạnh quanh năm, mưa

nhiều

Cận nhiệt vùng núi,lượng mưa và nhiệt

độ thấp

Khí hậu nhiệt đới

Thảm thực vật Rừng ơn đới trên núi Rừng và đồng cỏ

cận nhiệt (vùngchăn nuơi bị sữa)

Rừng nhiệt đới (thaybằng hệ sinh thái nơngnghiệp)

4/Thơng qua bảng số liệu và biểu đồ khí hậu của 3 trạm khí tượng Hồng Liên Sơn, MộcChâu, Thanh Hĩa trình bày sự biến đổi khí hậu trong khu vực

*Gợi ý:

Thơng qua bảng số liệu và biểu đồ khí hậu của 3 trạm khí tượng ta thấy cĩ đặc điểmchung của khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, mưa nhiều vào thời kì giĩ mùa mùa hạ Tuy nhiên do yếu

tố vị trí, địa hình khí hậu cĩ sự biến đổi:

- Khu vực Thanh Hĩa: Vùng đồng bằng gần biển (độ cao 5m); nhiệt độ trung bình năm cao

(23,60C); lượng mưa tương đối (1746 mm)

- Khu vực Mộc Châu: Vùng núi cao nằm bên trong đồng bằng (độ cao 958m); nhiệt độ trung

bình năm thấp hơn khu vực Thanh Hĩa (18,50C); lượng mưa cả năm gần bằng lượng mưa khuvực Thanh Hĩa (1560 mm)

- Khu vực Hồng Liên Sơn: Vùng núi cao (2170m) cĩ nhiệt độ trung bình năm thấp (12,80C);địa hình chắn giĩ mùa mùa hạ từ biển vào nên cĩ mưa nhiều nhất so với 2 khu vực trên (3553mm);

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Chuyên đề 1 : Địa lý tự nhiên Việt Nam (3 tiết)

* Câu hỏi ơn tập :

1 Hãy nêu vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cộng hồ XHCN Việt Nam?

Với những đặc điểm về lãnh thổ như trên, thiên nhiên Việt Nam cĩ những nét đặc biệtgì? Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn do yếu tố vị trí địa lý tác động đến việc phát triển

kinh tế và giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới

2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy n êu đặc điểm địa hình

nước ta ? so sánh đặc điểm địa hình của miền Đơng Bắc và Tây Bắc nước ta?

3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

Trang 27

a Trình bày cơ chế hoạt động của giĩ mùa ở nước ta và sự phân chia mùa khác nhaugiữa các khu vực

b Nhận xét lát cắt địa hình A,B,C ( atlat Việt Nam trang 10 )

4.Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam ?

b) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ

c).Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnhmẽ?

5 Tính chất nhiệt đới, gió mùa, ẩm được thể hiện như thế

nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam

H

Ư ỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1 Hãy nêu vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cộng hồ XHCN Việt Nam?

Với những đặc điểm về lãnh thổ như trên, thiên nhiên Việt Nam cĩ những nét đặc biệtgì? Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn do yếu tố vị trí địa lý tác động đến việc phát triển

kinh tế và giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới

* Gợi ý trả lời :

1 Vị trí, giới hạn, hình dáng nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Điểm cực Bắc : Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà

- Phạm vi lãnh thổ bao gồm phần đất liền có tổng diện tíchkhoảng 329 314km2 và vùng biển khoảng 1 triệu Km2

- Lãnh thổ kéo dài theo chiều B-N khoảng 1650 Km (15O vĩtuyến) Nơi hẹp nhất theo chiều Đ-T, không quá 50km, thuộc tỉnhQuảng Bình Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260km.Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km (Biên giới Việt –Trung :1400km, Việt – Lào: 2100km, Việt Nam – Campuchia:1100km)

2 Đặc điểm của vị trí địa lý về mặt tự nhiên :

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm khu vự c Đông Nam Á

- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đấtliền và ĐNÁ hải đảo

Trang 28

* Với vị trí địa lý như trên đã có ảnh hưởng sâu sắc đếnđặc điểm môi trường nước ta như :

- Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chấtnhiệt đới gió mùa

- Ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vớivành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng ĐịaTrung Hải nên tài nguyên khoáng sản và sinh vật vô cùngphong phú

- Vị trí và hình thể đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tựnhiên nước ta, có sự khác nhau giữa miền bắc và miền nam,giữa đồng đằng và miền núi, ven biển hải đảo, hình thành cácvùng tự nhiên khác nhau

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai  nên cần cónhiều biện pháp phòng chống tích cực và chủ động

3 Tác động đến phát triển kinh tế –XH và giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới :

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàngkhông tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nướctrong khu vực và thế giới Có ý nghĩa quan trọng trong việc pháttriển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, thực hiện chínhsách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư vớinước ngoài

- Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá-xã hội vàcó mối quan hệ giao lưu lâu đời với các nước trung khu vực làđiều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác,hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và cácnước trong khu vực Đông Nam Á

- Về an ninh-quốc phòng, nước ta có vị trí đặc biệt quantrọng trong vùng ĐNÁ, một khu vực kinh tế rất năng động vànhạy cảm với nhiều biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt,Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộcxây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy n êu đặc điểm địa

hình nước ta ? so sánh đặc điểm địa hình của miền Đơng Bắc và Tây Bắc nước ta?

* Gợi ý trả lời :

1 Đặc điểm địa hình :

a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta:

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồinúi thấp (dưới 1000m chiến 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm1%)

Trang 29

- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông,chạy dài từ Tây Bắc đến Đông Nam Bộ dài 1 400km Nhiềuvùng núi ăn ra sát biển

- Đồng bẳng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền và bị núingăn cách thành niều khu vực (như đồng bằng duyên hải MiềnTrung)

b Địa hình tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau :

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi đồng bằng- thềm lục địa

đồi Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển theo hướng tây bắcđồi đông nam

bắc Địa hình nước ta có hai hướng chính là TBbắc ĐN và hướngvòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vihẹp

2 So sánh đặc đểm địa hình của miền Đông Bắc và Tây Bắc :

- Vị trí : Ở tả ngạn sông

Hồng , từ dãy núi con voi

đến vùng ven biển Quảng

Ninh

- Đặc điểm :

+ Chủ yếu là đồi núi

thấp

+ Địa hình Cacxtơ là chủ

yếu cảnh quang đẹp và

hùng vĩ

+ Hướng cánh cung

- Vị trí : Nằm giữa sông

Hồng và sông Cả

- Đặcđiểm :

+ Nhiều dải núi cao, xenkẽ là sơn nguyên đá vôihiểm trở Nằm giữa vùngnúi cao còn có những đồngbằng nhỏ, trù phú (MườngThanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ

…) + Hướng TB-ĐN

Câu 3 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học

a Trình bày cơ chế hoạt động của giĩ mùa ở nước ta và sự phân chia mùa khác nhaugiữa các khu vực

b Nhận xét lát cắt địa hình A,B,C ( atlat Việt Nam trang 10 )

* Gợi ý trả lời :

1 Cơ chế hoạt động của gió mùa nước ta và sự phân chia mùa ở các khu vực :

a Gió mùa đông bắc (gió mùa mùa đông): hoạt độngmạnh từ tháng 11 đến tháng 4 Trong mùa này, thời tiết, khíhậu các miền nước ta khác nhau rõ rệt

* Miền Bắc, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từvùng áp cao ở lục địa phương bắc tràn xuống thành từng đợt,mang lại một mùa đông không thuần nhất

Trang 30

- Đầu mùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh, cuối đông làtiết xuân có mưa phùn ẩm ướt

- Nhiệt độ trung bình tháng, nhiều nơi xuống thấp dưới 15OC.Miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưatuyết… gây trở ngạ cho sự phát triển của sinh vật nhiệt đới

* Ở Tây Nguyên và Nam Bộ , thời tiết nóng khô, ổn địnhsuốt mùa Riêng ở duyên hải Trung bộ có mưa rất lớn vàocác tháng cuối năm

b Gió mùa tây nam (gió mùa mùa hạ): từ tháng 5 đếntháng 10, thịnh hành hành là hướng gió tây nam, xen kẽ là giótín phong nửa c6àu bắc thổi theo hướng đông nam

- Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt trên 25OC

- Lượng mưa trong mùa rất lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cảnăm Riêng duyên hải Trung bộ, mùa này lại ít mưa

- Thời tiết phổ biến là trời nhiều mây có mưa rào và mưadông Những dạng thời tiết đặc biệt là gió tây, mưa ngâu vàbão

* Miền Trung và Tây Bắc : thường bị ảnh hưởng của giótây gây khô nóng, hạn hán

* Đồng bằng Bắc bộ :mưa ngâu kéo dài từng đợt vào giữatháng 8 gây ngập úng

* Khu vực đồng bằng và các tỉnh duyên hải thường bị bãogây ra mưa to, gió lớn , gió giật phá hoại trực tiếp các côngtrình, xây dựng, mùa màng làm ảnh hưởng đến đời sống nhândân

2 Gợi ý Nhật xét lát cắt Trang 10 Aùt lát địa lý Viết Nam:

Đi từ A (TP Hồ Chí Minh) qua B (TP Đà Lạt) đến C ( Núi ChưYang Sin)

- Đia qua các vùng địa hình nào?

+ Khu Đông Nam Bộ : @ Độ cao trung bình:

@ Đi qua những con sông nào+ Khu cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên :

@ Đi qua cao nguyên nào? Độ cao trung bình của cáccao nguyên? Nhận xét bề mặt địa hình của các caonguyên này ?

@ TP Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu? Nhận xét về đặcđiển khí hậu của TP Đà Lạt ?

@ Núi Chư Yang Sin cao bao nhiêu mét:

@ Đi qua những con sông nào ?

Câu 4.Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam ?

b) Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ

Trang 31

c) Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnhmẽ?

* Gợi ý trả lời :

1)

Đặc điểm khí hậu nước ta :

N ước ta cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa ẩm đa dạng và thất thường

a Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm :

- Số giờ nắng cao từ 1400-3000 giờ/năm, bình quân 1m2lãnh thổ nhận được trên 1 triệu Kcal/năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 21OC và tăng dần từ bắcvào nam

- Chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió, mùa hạvới gió mùa Tây nam: ẩm và mát; mùa đông với gió mùađông Bắc : lạnhvà khô

- Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn(1500-2000 mm/năm), độ ẩm không khí rất cao (trên 80%) Mộtsố nơi do điều kiện địa hình làm cho lượng mưa hằng năm lênrất cao như: Bắc Quang (Hà Giang): 4802mm/năm, Hoàng Liên Sơn :3552/mm/năm, Hòn Ba (Quảng Nam): 3752mm/năm …

b Tính chất đa dạng, thất thường :

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trêntoàn quốc mà có sự phân hoá mạnh mẽ theo không gian vàthời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau :

- Miền khí hậu phía Bắc, từ Hoành Sơn ( vĩ tuyến 18OB) trở

ra : Có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rấtẩm ướt; mùa hè nóng và nhều mưa

- Miền khí hậu Đông Trường Sơn (gồm Trung bộ, đông dãyTrường Sơn, từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh (11OB): Mua mưa LỆchhẲn vỀ thu ĐÔng

- Miền khí hậu phía Nam, gồm Nam bộ vả Tây Nguyên: Khíhậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, có một mùa mưa vàmột mùa khô tương phản sâu sắc

- Miền khí hậu Biển Đông : mang tính chất gió mùa nhiệtđới hải dương

- Khí hậu núi cao : Sự đa dạng của địa hình, nhất là độ caovà hướng các dãy núi lớn đã làm hình thành nhiều vùng,nhiều kiểu khí hậu khác nhau Ơû các vùng núi cao, thời tiếtthường khắc nghiệt và biến đổi nhanh chóng, thường thấy nhưcó cả 4 mùa trong ngày Có nơi quanh năm mát lạnh và cólúc có sương mù, mưa tuyết như ở Sapa, Đà Lạt, Bà Nà

- Tính chất thất thường : Ngoài tính đa dạng, khí hậu VN còn rấtthất thường, biến động mạnh mẽ: có năm rét sơm, năm rétmuộn; năm mưa lớn, năm khô hạn; năm ít bão, năm nhiều bão …

2) Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ:

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ cĩ mùa đơng lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, cĩ mưaphùn

Trang 32

- Mùa đơng đến sớm và kết thúc muộn (mùa đơng kéo dài nhất nước ta).

- Mùa hạ: nĩng ẩm và mưa nhiều

3) Giải thích:

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt giĩ mùa đơngbắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm cĩ trên 20 đợt giĩ mùa cực đớitràn về)

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệtđới Hoa Nam

- Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ khơng cĩ địa hình che chắn Các dãy núi cánh cung

mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng giĩ mùa đơng bắc dễ dàng xâm nhập vàoBắc Bộ

Câu 5 Tính chất nhiệt đới, gió mùa, ẩm được thể hiện như

thế nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam

* Gợi ý trả lời : Cần trình bày những nội dung sau :

* Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gio mùa Đông Nam Á

 các yếu tố tự nhiên thể hiện rõ nét tính chất nhiệt đới giómùa, ẩm

1/ Địa hình :Trong môi trường gió mùa, nóng, ẩm đất đá bị

phong hóa mạnh mẽ Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đãlàm xói mòn, cắt xẻ, xâm thực mạnh mẽ các khối núi lớn Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hìnhCacxtơ nhiệt đới độc đáo Những mạch nước ngầm khoét sâuvào lòng núi đá tạo nên những hang động rộng lớn, kỳ vĩ vàrất phổ biến ở nước ta

Trên bề mặt địa hình thường có rừng cây rậm rạp chephủ Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở

2/ Khí hậu, thuỷ văn :

Tính chất nhiệt đới gio mùa ẩm được thể hiện khá sâu sắctrong thành phần khí hậu, thủy văn :

a) Về khí hậu :

- Quanh năm, nước ta được cung cấp một nguồn nhiệt năng

to lớn, bình quân trên 1 triệu kilo calo/1m2; số giờ nắng đạt từ

1400 -3000 giờ/ năm

- Nhiệt độ trung bình >21OC và tăng dần từ Bắc  Nam

- Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, với hai mùa gió : Mùađông : lạnh, khô với gió mùa Đông -Bắc; Mùa hạ : nóng, ẩmvới gió mùa Tây - Nam

- Gió mùa đã mang đến cho nước ta lượng mưa khá lớn(1500-2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%)

b) Sông ngòi :

Ngày đăng: 04/04/2021, 16:38

w