1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích sự thành công của Viettel

42 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 668,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng ta đã chứng kiến sự ra đi của thương hệu nổi tiếng toàncầu Beeline với sự rút vốn của công ty viễn thông Nga Vimpelcom liên doanhvới Tổng công ty Viễn thông Toàn cầu thuộc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ -  -

Bộ môn: MARKETING CĂN BẢN

Đề Tài: Phân tích sự thành công của thương hiệu VIETTEL

Giảng viên hướng dẫn : Hoàng Long Thực hiện: Nhóm SUNSHINE Lớp: N05.

Huế, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay không thể phủ nhận vai trò, tầm ảnh hưởng và sự ứng dụngcủa Marketing trong lĩnh vực khác nhau Marketing nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.Đối với một đất nước đang phát triển và hội nhập như Việt Nam việc tiếpcận khoa học kĩ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông là một tấtyếu và đi kèm với nó là những chiến lược Marketing Thị trường Việt Namngày càng trở nên năng động, người dân sử dụng điện thoại di động ngày mộtnhiều hơn Điều đó cho thấy thị trường mạng di động ở Việt Nam đang rất cótiềm năng phát triển

Đây là thị phần điện thoại ở Việt Nam năm 2012:

Nhằm giành thị phần, đảm bảo chỗ đứng của mình trên thị trường vàtrong lòng khách hàng Các mạng di động ở Việt Nam đã cạnh tranh gay gắtvới nhau Vì vậy, chúng ta đã chứng kiến sự ra đi của thương hệu nổi tiếng toàncầu Beeline với sự rút vốn của công ty viễn thông Nga Vimpelcom liên doanhvới Tổng công ty Viễn thông Toàn cầu (thuộc Bộ Công an) nhưng bên cạnh đólại có một số nhà mạng thành công trong công cuộc giành thị phần của mà tiêubiểu chính là mạng di động Viettel Sự thành công của Viettel là bài học kinh

Trang 5

nghiệm cho các mạng di động khác ở Việt Nam Sau khi tìm hiểu chiến lượcMarketing của Viettel, chúng tôi nhận thấy sự cần thiết của Marketing ở thươnghiệu này và những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của thương hiệu nàytrên thị trường Việt Nam Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: "Phân tích sự thànhcông của thương hiệu nhà mạng di động Viettel ở Việt Nam".

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu sự thành công trong lĩnh vực marketing của VIETTEL

- Sự đa dạng về dịch vụ và mục tiêu hướng đến nhiều nhóm khách hàng khácnhau

- Các nhân tố dẫn đến sự thành công của VIETTEL

- Vị thế của VIETTEL trên thị trường Việt Nam và trên Quốc Tế

3 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng phươngpháp nghiên cứu định lượng, thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phương pháp địnhlượng thông qua điều tra khảo sát (bảng hỏi)

- Điều tra khảo sát sẽ tiến hành nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi:

+ Ưu điểm:

• Độ tin cậy cao, cập nhật kịp thời mọi thay đổi

+ Nhược điểm:

•Tốn kém, mất nhiều thời gian

• Phù thuộc vào ý thức của người đi khảo sát và người được khảo sát

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

• Tìm hiểu thông qua sách báo các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu

• Tìm hiểu thông qua internet, các khóa luận trước

• Tham khảo ý kiến bạn bè,người thân

+ Ưu điểm:

- Dễ dàng tìm kiếm thu thập thông tin

Trang 6

- Tiết kiệm được chi phí,thời gian.

+ Nhược điểm:

- Không cập nhật được sự thay đổi một cách kịp thời

- Khả năng sai số cao vì được tổng hơp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sự thành công của thương hiệuViettel

- Đối tượng điều tra là sinh viên khóa K47 trường đại học kinh tế Huế sửdụng dịch vụ Viettel

- Phạm vi nghiên cứu không gian tại trường đại học kinh tế Huế

- Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 04năm 2015

Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I Cơ sở lý luận

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm và vai trò của marketing

1) Khái niệm marketing:

Theo nghĩa rộng thì marketing bao gồm tất cả các hoạt động được thiết

kế để tạo ra và thúc đẩy bất kì sự trao đổi nào nhằm thỏa mãn nhu cầu vàmong muốn của con người Nói riêng nếu tổ chức là doanh nghiệp thìmarketing là quá trình làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

2) Khái niệm marketing dịch vụ và marketing hỗn hợp :

Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thông vào thị trường dịch

vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu thịtrường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vàotoàn bộ quá trình tổ chức sản xuất Marketing hỗn hợp hay còn gọi làMarketing - mix là tập hợp các phương tiện (công cụ) marketing có thể kiểmsoát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiếttrong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing của mình

3) Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp:

Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Đối với doanh nghiệp dịch vụthì cần marketing dịch vụ, sử dụng mô hình riêng đó là mô hình 7P bao gồm:Sản phẩm; Giá; Địa điểm; Truyền thông; Con người; Quy trình và Môi trườngdịch vụ

1.1.2 Khái niệm, chức năng của thị trường

1) Khái niệm:

Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua, bán, traođổi một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

Trang 8

Theo nghĩa rộng, thị trường là một hệ thống bao gồm người mua, người bánmột thứ hàng hóa, dịch vụ nào đó và mối quan hệ cung – cầu giữa họ tác độngqua lại, từ đó xác định giá cả, số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

2) Các chức năng của thị trường:

- Chức năng thừa nhận

- Chức năng thực hiện

- Chức năng điều tiết, kích thích

- Chức năng thông tin

1.1.3 Khái niệm, sự cần thiết của việc phát triển thị trường

1) Khái niệm Phát triển thị trường: là cách thức, giải pháp mà doanhnghiệp thực hiện nhằm tăng khối lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trên thịtrường

2) Sự cần thiết phải phát triển thị trường của doanh nghiệp Bất kỳ doanhnghiệp nào cũng đặt mục tiêu phát triển thị trường Phát triển thị trường giúpcho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, tăng doanh thu và mở rộng thị phần,cuối cùng là nâng cao sức cạnh tranh

1.2 Cơ sở lý thuyết về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường 1.2.1 Lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu

1) Phân đoạn thị trường Phân đoạn thị trường là phân chia thị trườngthành những phần khác biệt bằng những tiêu thức thích hợp

2) Lựa chọn thị trường mục tiêu - Tập trung và đoạn thị trường thuận lợinhất để kinh doanh những sản phẩm thuận lợi nhất, cụ thể là tập trung pháttriển dịch vụ thông tin di động - Chuyên môn hóa theo khả năng - Chuyênmôn hóa theo thị trường - Chuyên môn hóa theo sản phẩm - Bao phủ toàn bộthị trường với tất cả các loại sản phẩm khác nhau

3) Định vị thị trường Định vị thị trường để xác định các lợi thế cạnhtranh về sản phẩm so với đối thủ nhằm xây dựng chiến lược marketing có khảnăng tạo ra nhiều lợi thế cho doanh nghiệp

Trang 9

1.2.2 Phát triển marketing – mix cho các phân khúc thị trường mục tiêu

Khi đã lựa chọn được phân khúc thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cầnthực hiện marketing mix bằng cách phối hợp 4 yếu tố : sản phẩm, giá, phânphối, xúc tiến để tác động làm thay đổi sức cầu thị trường về sản phẩm củamình theo hướng có lợi cho kinh doanh

II Cơ sở thực tiễn

Khách hàng có xu hướng ngày một khó tính, họ luôn mong muốn tìmnhững sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng và có mức giá phù hợp Viettel

là có thể đáp ứng được nhu cầu đó Với slogan: '' Hãy nói theo cách của bạn"hay '' vì khách hàng trước, vì mình sau'' Viettel đã dần khẳng định vị rí củamình trong lòng người dân Việt Nam cũng như quốc tế

Trang 10

Chương II: PHÂN TÍCH SỰ THÀNH CÔNG

CỦA THƯƠNG HIỆU VIETTEL

2.1 Tổng quan về công ty VIETTEL

- Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) là công ty trực thuộcTổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05 tháng 4năm 2007, trên cơ sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố địnhViettel và Điện thoại di động Viettel

- Viettel với Slogan “Hãy nói theo cách của bạn” không chỉ đáp ứngquan điểm hướng tới những nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng mà cònthể hiện sự quan tâm lắng nghe của Viettel đối với nhu cầu đó Mặt khác, đốivới chính nội bộ của Viettel, slogan này cũng thể hiện sự quan tâm, lắng ngheđến các nhu cầu, ý kiến, ý tưởng sáng tạo của từng cá nhân và cho phép họđược thể hiện theo cách riêng của mình

- Ngoài ra Viettel còn đạt được một số thành tựu nhất định như: Thươnghiệu mạnh nhất Việt Nam ngành hàng Bưu chính-Viễn thông-Tin học, doanhnghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở ViệtNam, mạng di động đứng đầu Việt Nam với việc cung cấp dịch vụ GPRS trêntoàn quốc, có 11 triệu thuê bao, và là một trong những mạng di động có tốc độphát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình chọn), số 1

về dịch vụ di động tại Việt Nam, là doanh nghiệp có số trạm nhiều nhất vớivùng phủ rộng nhất tại Việt Nam

- Tiếp cận và tận hưởng những công nghệ tiên tiến của thế giới: Viettelmang đến cho khách hàng sự tự hào và tin tưởng tuyệt đối vì được tiếp cận và

sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực thông tin liên lạc-vớichi phí hợp lý (tiết kiệm) nhất

- Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất ViệtNam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ

Trang 11

phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàncầu về số lượng thuê bao Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châulục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu Năm

2012, Viettel đạt doanh thu 7 tỷ USD với hơn 60 triệu thuê bao trên toàn cầu

2.2 Phân tích ma trận swot của Viettel

2.2.1 Điểm mạnh

2.2.1.1 Nguồn tài chính

Tuy tăng trưởng bùng nổ nhưng yếu tố tài chính của Viettel lại rất lànhmạnh khi vốn chủ sở hữu của tập đoàn là khoảng 50.000 tỷ đồng (Là doanhnghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷđồng), trong đó chỉ có khoảng 6.000 tỷ đồng còn nợ từ việc mua thiết bị trảchậm Hoạt động đầu tư của tập đoàn chủ yếu là từ nguồn vốn tự lực, ít phảivay ngân hàng

Như vậy Viettel là một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính dồi dào, ổnđịnh

2.2.1.2 Văn hóa công ty

Ngay từ những ngày đầu thành lập, khi khái niệm văn hóa kinh doanhvẫn còn mới mẻ và xa lạ với hầu hết các doanh nghiệp ở Việt Nam, Viettel đã

có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của nó, chủ động đi thuê tư vấn vềvấn đề này

2.2.1.2.1 Triết lí kinh doanh

Khi được phỏng vấn về việc xây dựng triết lí kinh doanh để phục vụ kinhdoanh, ông Hùng cho biết: “Viettel xuất phát rất đơn giản, khi bắt tay vào xâydựng thương hiệu cho Viettel, ban lãnh đạo chỉ láng máng cho rằng xây dựngthương hiệu nghĩa là đi tìm một cái tên, một logo cho công ty Chúng tôi đãchọn một công ty tư vấn nước ngoài rất nổi tiếng trong lĩnh vực này, đó là JWThomson (JWT) – công ty quảng cáo lớn nhất thế giới có mặt tại Việt Nam.Trị giá hợp đồng của Viettel và JWT khi đó là 45.000 USD, sở dĩ bỏ ra một sốtiền lớn như vậy là vì Ban giám đốc cho rằng chúng tôi đang đi làm câuchuyện của 100 năm, chứ không phải là một vài năm chóng vánh”

Trang 12

“Rồi chúng tôi cứ thế chờ đợi” – vị Phó TGĐ của Viettel cười, khoáttay vui vẻ nói: “Một ngày kia bên JWT họ mời chúng tôi đến họp, ở một nơirất sang trọng với đồ uống và những món ăn ngon Nhưng thay vì đưa chochúng tôi cái thương hiệu mà chúng tôi đang chờ đợi, họ lại hỏi: Vậy triết líking doanh của các ông là gì? Bạn biết không chúng tôi ai cũng ngỡ ngàng và

đó mới là lúc chúng tôi vỡ ra chữ cái đầu tiên rằng: Con người có triết lí sống,Doanh nghiệp cũng cần phải có triết lí Kinh doanh.”

Như vậy con đường Viettel đã đi là do thực tiễn mách bảo Giờ đâyViettel đã xây dựng cho mình một Triết lí kinh doanh rất rõ ràng.:

• Mục tiêu: Trở thành nhà khai thác dịch vụ bưu chính viễn thông hàngđầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới

• Hệ thống giá trị:

- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần đượctôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt.Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngàycàng hoàn hảo

- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL camkết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuấtkinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

- Sẵn sàng hợp tác chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển

- Chân thành với đồng nghiệp, cùng góp sức xây dựng ngôi nhà chungViettel

2.2.1.2.2.Nội quy, quy tắc

Viettel có môt hệ thống nội quy, quy tắc ứng xử trong công ty rất khoahọc hợp lí, rõ ràng và cũng không kém phần nghiêm minh Thật vậy, bộ quytắc ứng xử của viettel bao gồm những mục rất thiết thực không chỉ với nhânviên mà còn với các cấp lãnh đạo:

Trang 13

- Người Viettel ứng xử tại nơi làm việc

- Ứng xử của người Viettel trong công việc

- Ứng xử giữa người Viettel và người Viettel

- Ứng xử của lãnh đạo Viettel

- Ứng xử giữa người Viettel và khách hàng

- Ứng xử giữa người Viettel và đối tác

- Hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử

2.2.1.2.3 Logo

Đơn giản nhưng cũng không kém phần ý nghĩa

- Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép.Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép.Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã lựachọn Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng

- Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn,nét lớn lại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển độngliên tục, sáng tạo không ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho

âm dương hòa quyện vào nhau (Văn hóa phương Đông)

- Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên),màu vàng (địa), và màu trắng (nhân) Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất vàcon người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel

2.2.1.2.4 Tiêu chí tiếp cận kinh doanh

Thành công của thương hiệu Viettel còn do hai nguyên nhân bao trùm

Trang 14

khác Đó là một chiến lược định vị và tiêu chí tiếp cận kinh doanh “vì kháchhàng trước, vì mình sau”.

Chiến lược định vị: giá thấp, linh loạt trong quảng bá hình ảnh và đặcbiệt là có hẳn sách lược chăm sóc khách hàng một cách thân thiện, tận tình làmột chiến lược kinh doanh rất đúng đắn Đây có thể coi là cách định vị tối ưunhất cho một mạng di động trong bối cảnh thị trường di động VN cách đây 2 -

3 năm (S-Fone tuy ra trước đã không làm điều này)

Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinhdoanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độcao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng Các gói cước tính cólợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lạigiá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số thật sự đã góp phần làm choViettel thành công hơn

Trên đây là một số đặc điểm tiêu biểu của nền văn hóa doanh nghiệpViettel.Từ đó ta thấy được Viettel đã và đang nỗ nực xây dựng được một nềntảng văn hóa doanh nghiệp đặc sắc Nó chính là phương tiện để giáo dục, pháttriển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách làm việc đặc thù của doanhnghiệp.Từ đó nó góp phần tạo ra sự phát triển bền vững cho Viettel

2.2.1.3 Hình ảnh công ty

- Với triết lý kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, trong năm

2009, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) tiếp tục đẩy mạnh các hoạtđộng xã hội cả về tổng số kinh phí cũng như hình thức các chương trình

- Thương hiệu Viettel hiện nay rất sáng, đầy thiện cảm trong con mắtcủa người tiêu dùng bởi triết lý kinh doanh bền vững, hướng tới cộng đồng xãhội Nông dân, học sinh, sinh viên, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nơikhó khăn, gian khổ… những đối tượng, những nơi mà với con mắt của hầuhết giới kinh doanh là “xương xẩu”, ít cơ hội để kiếm lời thì Viettel lại tậptrung công sức, nhân lực để chăm sóc, phát triển mạng lưới Hiện nay, thật là

Trang 15

tiện lợi, khi đến miền biên cương xa thẳm, ra hải đảo, hay vào những vùngsâu xa, thưa thớt bóng người, ta có vẫn có thể sử dụng điện thoại di động vàcác dịch vụ viễn thông của Viettel Thật khâm phục những chương trình nhưđưa internet miễn phí tới tất cả các trường học trên cả nước, cấp điện thoại đểbàn miễn phí cho khoảng 10 triệu hộ nông dân… Thật xúc động với cácchương trình phẫu thuật nhân đạo “Trái tim cho em” dành cho trẻ em nghèo bịbệnh tim, chương trình truyền hình “Như chưa hề có cuộc chia ly” giúp cácgia đình tìm người thân bị thất lạc, chương trình “Chúng tôi là chiến sĩ” giúp

xã hội hiểu biết hơn về quân đội, về Bộ đội Cụ Hồ

- Không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Viettel còngiữ vai trò ngày càng quan trọng trong nhiệm vụ quốc phòng - an ninh:Phủ sóng viễn thông cho 100% đồn biên phòng, cho quần đảo Trường Sa; phủsóng dọc duyên hải với bán kính ra biển 100km; hỗ trợ Bộ Quốc phòng xâydựng một đường trục mới và nâng cấp đường trục cũ; bước đầu sản xuấtthành công thiết bị thông tin quân sự

Với một hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng, đối tác, và xã hội,Viettel đang ngày càng nhận được nhiều sự tín nhiệm Từ đó có được điềukiện để phát triển mạnh mẽ hơn

2.2.1.4.Cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức của Viettel bao gồm công ty mẹ và các công ty con,trong đó, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tếquốc phòng 100% vốn Nhà nước có tư cách là công ty mẹ, và bên cạnh đó sẽ

có một số Tổng công ty thành viên Công ty mẹ có tư cách pháp nhân, có condấu, biểu tượng và Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng; được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý

và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội

Trang 16

- Không giống những tập đoàn kinh tế khác, Viettel sẽ không có hội đồngquản trị, việc điều hành hoạt động của Tập đoàn sẽ do Ban Giám đốc, đứngđầu là Tổng Giám đốc Tập đoàn (do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm saukhi được Thủ tướng chấp thuận) quyết định.

Tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn Viễn thông Quân đội gồm:a) Quản lý và điều hành Tập đoàn Viễn thông Quân đội: Tổng giám đốcTập đoàn;

b) Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;c) Bộ máy giúp việc cho Tập đoàn là các phòng ban nghiệp vụ;

2.2.1.5 Thị phần

2.2.1.5.1 Thị trường nội địa

Với 10 năm gia nhập thị trường, Viettel Telecom đã có hơn 50 triệukhách hàng chiếm tới 42% thị phần di động của cả nước Với 1 đất nước cóhơn 86 triệu dân mà có tới 7 công ty viễn thông mà viettel Telecom đã có thịphần tới 42% cho thấy Viettel Telecom là 1 công ty chủ chốt trong lĩnh vựctruyền thông ở Việt Nam

2.2.1.5.2 Thị trường quốc tế

Gần đây thị trường mục tiêu của Viettel đang mở rộng hơn bao giờ hết.Với phương châm: hãy nói theo cách của ban, viettel đang càng mang tiếngnói Việt đến gần hơn với thế giới

Đầu tư quy mô nhất phải kể đến khi Viettel khai trương mạng Metfonecách đây tròn một năm Gần như ngay lập tức, Viettel Cambodia đã đứng số 1

về mạng lưới chỉ sau 6 tháng chính thức kinh doanh, với 42% số lượng trạmBTS, 88% chiều dài cáp quang và đứng thứ 2 về số thuê bao

Mới đây Viettel công bố mục tiêu đến năm 2011 không những chiếm46% thị phần thuê bao cố định, 90% thị phần thuê bao di động, mà còn

“chiếm 90% thị phần ADSL tại thị trường Campuchia”

Trang 17

Từ ngày 1/6/2009, Viettel Cambodia đã trở thành doanh nghiệp đầutiên cung cấp đa dịch vụ viễn thông tại Campuchia bao gồm thuê kênh, VoIP,Internet ADSL, di động, cố định.

- Viettel Telecom là 1 công ty chiếm thị phần tương đối lớn trong cácthị trường mà công ty có mặt

2.2.1.6.Danh tiếng thương hiệu

- Cuối năm 2006, Viettel được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất

Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ bưu chính viễn thông do VCCI phối hợp vớiCông ty Life Media và Công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen tổ chức

- Năm 2007, lần đầu tiên một doanh nghiệp viễn thông Việt Nam lọtvào Top 20 mạng di động phát triển nhanh nhất thế giới – Tốc độ tăng trưởnglớn nhất với mức tăng trưởng năm sau cao gấp 2,5 lần năm trước, và đạt vị trí62/100 nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất thế giới theo tổ chức WirlessIntelligence

- Đặc biệt, Viettel đã khẳng định tên tuổi của mình trên bản đồ viễnthông thế giới với một loạt giải thưởng: Tháng 10/2008, tập đoàn truyền thôngTerrapin (Anh), sở hữu tạp chí Total Telecom, đã bình chọn Viettel là 1 trong

4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các quốc gia đang phát triểntrong khuôn khổ giải thưởng Viễn thông thế giới (World CommunicationAwards – WCA); Tháng 12/2008, Viettel được Informa Telecoms and Media –một Công ty có uy tín hàng đầu thế giới về phân thích viễn thông, đánh giáxếp hạng thứ 83 trong số 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới, đứngtrên cả Singapore Telecom là Công ty viễn thông lớn nhất Asean

- Năm 2009, Viettel là doanh nghiệp viễn thông trong nước đầu tiênnhận được các giải thưởng quốc tế “Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhấtkhu vực châu Á Thái Bình Dương” tại cá nước đang phát triển (Frost &Sullivan); và “Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại các nướcđang phát triển – tại Giải thưởng Truyền thông Thế giới WCA 2009”; Tổ chứcWireless Intelligence xếp hạng đứng thứ 31 thế giới về thuê bao di động

Trang 18

2.2.1.7 Hiệu quả hoạt động - Năng lực hoạt động

- Trong số 3 nhà mạng chủ chốt của Việt Nam hiện nay,Viettel là doanhnghiệp có tuổi đời non trẻ chỉ với hơn 10 năm, tuy nhiên đã sớm vươn lên mộtcách thần kì để sánh vai với Tập đoàn VNPT- doanh nghiệp có tuổi đời trên

60 năm - “cha đẻ” của hai nhà mạng Mobifone và Vinaphone

- Trong nhiệm kỳ 2005-2010, Đại hội đại biểu Đảng bộ tập đoàn đặtmục tiêu doanh thu đến năm 2010 đạt khoảng 17.000 tỷ đồng Vào thời điểm

đó, con số nêu trên đã là mơ ước, bởi doanh thu của Viettel lúc ấy chỉ đạt hơn3.100 tỷ đồng Với xuất phát điểm ấy, có lẽ những người lạc quan nhất cũngchưa thể tưởng tượng được mục tiêu đầy khả quan về doanh thu năm 2010của tập đoàn là đạt khoảng 90.000 tỷ đồng, gấp 5,3 lần so với nghị quyết đề

ra Các chỉ số khác cũng đều vượt nhiều lần so với nghị quyết: Lợi nhuận14.000 tỷ đồng (gấp 5,6 lần mục tiêu), nộp ngân sách Nhà nước 7.000 tỷ đồng(gấp 3,5 lần mục tiêu), thuê bao 36 triệu (gấp 4 lần mục tiêu), trạm phát sóng35.000 trạm (gấp 4 lần mục tiêu), mạng cáp quang 100.000 trạm (gấp 3 lầnmục tiêu)…

Trang 19

Biểu 1: Lợi nhuận của Công ty viễn thông quân đội Viettel

giai đoạn 2000-2007

Biểu 2: Số lượng nhân viên của công ty viễn thông quân đội Viettel

Trang 20

giai đoạn 2000-2010

Biểu 3: Số lượng các thuê bao dịch vụ viễn thông 2.2.1.8 Nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân viên trẻ và năng động

Nghiên cứu của Markcom Research & Consulting về thị trường viễnthông VN và động thái cạnh tranh của từng nhà cung cấp dịch vụ trên thịtrường trong ba năm qua cho phép đánh giá 50% thành công của Viettel là dokhai thác hiệu quả sự lơi lỏng (nếu không muốn nói là sai lầm) của đối thủ vềmarketing và 50% là do nỗ lực của đội ngũ nhân viên năng động

2.2.2 Điểm yếu

2.2.2.1 Thời gian hoạt động

- Được thành lập vào năm 1989, với tên ban đầu là Tổng công ty Điện

tử Thiết bị Thông tin và đến năm 2003, đã được đổi tên thành công ty Viễnthông Quân đội (Viettel), hoạt động trong các lĩnh vực điện tử, viễn thông,công nghệ thông tin, Internet Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh cácthiết bị điện tử thông tin, angten thu phát vi ba số Đồng thời, khảo sát, thiết

Trang 21

kế, lắp dự án công trình bưu chính viễn thông.

So với 65 năm xây dựng và phát triển của Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam ( VNPT) thì còn quá non trẻ

- Về mạng Viettel, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộcTổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên

cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điệnthoại di động Viettel Vậy hoạt động được 6 năm, so với đối thủ cạnh tranh làMobifone (1993) và Vinaphone (1997) thì có ít năm kinh nghiệm

2.2.2.2 Kế hoạch, chiến lược và thực hiện

Theo loại hình công ty mẹ công ty con, nên Viettel đã hoạt động trongnhiền lĩnh vực Tuy nhiên, đầu tư thiên về chiều rộng, chưa chú trọng vềchiều sâu

Các hoạt động như : cung cấp dịch vụ Viễn thông, Truyền dẫn; Bưuchính; Phân phối thiết bị đầu cuối; Đầu tư tài chính; Truyền thông; Đầu tư Bấtđộng sản; Xuất nhập khẩu; Đầu tư nước ngoài

Nhưng mọi người mới chỉ biết đến viettel cung cấp dịch vụ viễn thông

2.2.2.3 Công tác nhân lực

- Đào tạo nhân viên sao cho đúng với mục tiêu, chiến lược của công tyđang là một bài toán khó cho các doanh nghiêp trong đó có Viettel TheoICTnews Đa số các doanh nghiệp bưu chính đang gặp khó khăn xuất phát từviệc đào tạo thiếu bài bản, chuyên nghiệp Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó tổnggiám đốc Viettel, cho biết, trong việc đào tạo nhân viên Viettel đã từng thửqua rất nhiều phương thức, từ cách học tập trung tại tổng công ty đến cáchhọc phân tán tại các công ty thành viên, các chi nhánh cấp tỉnh; từ thầy giảng

- trò nghe, đến việc cả thầy và trò cùng học mà kết quả vẫn không nhưmong muốn

- Tuyển dụng: Một số chi nhánh còn tuyển dụng, sa thải mâp mờ,không rõ ràng khiến người lao động hiểu nhầm

Ngày đăng: 01/12/2020, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w