1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích sự thành công của Facebook

6 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích sự thành công của facebook
Tác giả iGURU Việt Nam
Trường học iGURU Việt Nam
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 562,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích sự thành công của Facebook

Trang 1

Web site: http://www.iguru.vn

Phân tích sự thành công của FaceBook

Viết bởi: iGURU Việt Nam

Đăng tại: Blog’s iGURU

Ngày phân tích : 6/4/2008

Những thành tựu đạt được của Facebook

Ước tính các doanh nghiệp chi 900 triệu USD tại Mỹ và 335 triệu USD ngoài nước Mỹ cho

quảng cáo trên các mạng xã hội trong năm 2007 Facebook và MySpace là hai mạng xã hội có doanh thu từ quảng cáo lớn nhất Mỹ trong các site mạng xã hội; cả hai chiếm 72% doanh số

quảng cáo trực tuyến, với 125 triệu USD thuộc về Facebook Tin tốt lành này dấy lên cuộc đua thu hút marketing trực tuyến từ các mạng xã hội Với xu hướng cuộc sống số, hai mạng xã hội này có thể chiếm 75% thị phần trong năm 2008

Quảng cáo trên mạng Xã hội:

Chi tiêu cho quảng cáo trên mạng xã

% trên tổng chi tiêu quảng cáo trực tuyến 2,2% 4,7% 8,5%

Nguồn: eMarketer – 11/2006

Trang 2

Chi tiêu cho các mạng xã hội tại Mỹ:

Chi tiêu cho quảng cáo trên mạng xã hội trực tuyến tại Mỹ - 2007 ( triệu USD)

MySpace 525 Facebook 125 Các mạng xã hội khác nói chung1 ( Bebo,

Piczo, Friendster, … không bao gồm

MySpace, Facebook)

75

Các mạng xã hội cung cấp cổng web và

site khác ( MSN Spaces, Yahoo 360, AIM,

Các mạng xã hội theo chiều dọc2 và mạng

xã hội được tài trợ cho mục đích

marketing3

45

Nguồn: eMarketer – 11/2006

Thống kê 5 mạng xã hội có số người truy nhập duy nhất nhiều nhất tại Mỹ vào 2/2007

trong tổng cộng 175 triệu người truy nhập

Thứ hạng Site 2/2007 2/2006 % tỉ lệ thay

đổi

Nguồn: eMarketer – 2/2007

1 Mạng xã hội nói chung: là những mạng xã hội phục vụ cho các hoạt động chính

2 Mạng xã hội theo chiều dọc là những mạng xã hội hướng đến các sở thích, đam mê của từng cá nhân

3 Mạng xã hội được tài trợ cho mục đích cá nhân là các site được tạo ra cho mục đích marketing và chúng

có thể là những site đứng tách biệt hoặc một phần của site lớn hơn

Chi phí bao gồm chi phí quảng cáo trực tuyến và chi phí phát triển site

Trang 3

Thứ hạng lưu lượng truy nhập toàn cầu từ Alexa

Nguồn: Alexa Global Traffic Rankings

Thứ hạng lưu lượng 2005 được thống kê vào 31/12/2005, thứ hạng lưu lượng 2008 được thống

kê vào 12/3/2008

Tính đến thời điểm hiện tại, Facebook có:

- 101 triệu người dùng, tỉ lệ tăng trưởng hàng năm 305%

- Đứng thứ 4 toàn cầu về số phút truy nhập - 20 tỉ phút ( sau Yahoo!, Live và YouTube), tỉ

lệ tăng trưởng hàng năm 363%

- Có 67 triệu người hoạt động tích cực, 250.000 người đăng ký mỗi ngày - kể từ 1/2007, hơn 50% thành viên tích cực truy nhập hàng ngày

- 55.000 mạng trường trung học, đồng nghiệp, nghề nghiệp, vùng miền ( hơn 50% không thuộc các trường đại học), tuổi của các thành viên tăng lên trên 25 nhanh nhất, có 85% thị phần là sinh viên đại học Mỹ

- 14 triệu tấm ảnh được cập nhật mỗi ngày, 6 triệu nhóm thành viên tích cực trong site

- Có 20.000 ứng dụng và 95% thành viên Facebook sử dụng ít nhất một ứng dụng

- Những quốc gia tham gia tích cực nhất ngoài Mỹ bao gồm: Anh ( trên 8 triệu), Canada ( trên 7 triệu), Áo, Úc, Pháp, Thuỵ Điển, Phần Lan, Cô lôm bi a và Nam Phi

Trang 4

Nguồn: comScore global 1/2008; Facebook 3/2008

Tại sao Facebook lại thành công

Mạng xã hội đã làm thay đổi suy nghĩ về sự hiện diện của con người Internet với sức mạnh của nó kết hợp với các nguồn thông tin cá nhân đã tạo ra những nguồn thông tin quan trọng nhất – các yếu tố căn bản của mạng xã hội Facebook thành công dựa vào sự nhạy bén trong việc đưa ra các dịch vụ trực tuyến đáp ứng nhu cầu của các hành vi xã hội ngoại tuyến

Những nhân tố đem lại thành công của Facebook:

- Cung cấp dịch vụ tiện ích trực tuyến để phục vụ các hành vi xã hội trong một cộng đồng ngoại tuyến Facebook tạo ra môi trường cho các hoạt động trí tuệ, xoay quanh mối quan

hệ giữa con người; cho phép chia sẻ quan điểm, suy nghĩ, thông tin và tương tác với nhau

- Hạn chế đăng ký thành viên ( và các hành vi khác) để tạo ra sự thèm muốn các dịch vụ trực tuyến ( tạo làn sóng đăng ký thông qua hình thức marketing truyền khẩu)

- Facebook là tổng hợp của một chuỗi các cộng đồng vi mô đã được thâm nhập sâu

- Xây dựng nhận thức thương hiệu mạnh dựa trên người dùng và quảng cáo, các sáng lập viên được sự tín nhiệm của các học viên ( trong thời gian khởi sự Facebook)

- Facebook cung cấp một mạng xã hội được tiêu chuẩn hoá và tự điều khiển/ linh hoạt - một cổng dừng chân được cá nhân hoá cao phục vụ kết nối trực tuyến - người sử dụng

có thể lập trình ra trang của riêng họ với các ứng dụng kéo-và-thả liên tục được tạo mới,

có giao diện người sử dụng đơn giản, sạch, bảo mật và ổn định

- Người sử dụng thích được giới thiệu bản thân của họ và kết nối với bạn bè trong một môi trường được bảo vệ, nơi những người được họ tin tưởng và biết nằm trong mạng lưới của họ và họ không cảm thấy bị xâm hại hoặc cưỡng chế xem quảng cáo

- Quảng cáo của Facebook được cá nhân hoá và dựa trên tính truyền miệng, đàm luận

Trang 5

Với Facebook, thương hiệu của các đơn vị quảng cáo có thể đo lường bởi tính cam kết của người tiêu dùng bằng các hoạt động mạng xã hội như liệt kê một thương hiệu như sự ưa thích, thêm một thương hiệu như bạn bè, đặt đoạn phim tài trợ nhằm mục đích marketing trên trang thông tin cá nhân và để một bình luận tại một trang sở hữu bởi một người làm marketing

Để thành công marketing trong mạng xã hội không chỉ đơn thuần đo lường số click chuột hoặc giá trị thu được và chi phí của chiến dịch marketing Mike Murphy, Quản lý lợi nhuận của

Facebook nói “Một click có thể có giá trị hàng trăm click đối với một người làm marketing do tính

lan truyền trên môi trường Internet … Chúng tôi tin rằng những chia sẻ mà một người bạn có thể làm trong mạng lưới bạn bè của họ có giá trị hơn nhiều những gì một thương hiệu có thể làm bằng việc so sánh giá trị thu được và chi phí bỏ ra trước một người dùng”

Giao diện của một Trang thông tin cá nhân tại Facebook:

Trang 6

Những nguồn tham khảo:

ngày 17/5/2006

Knowledge@Wharton (Trường đại học kinh doanh Pennsylvania) đăng ngày 4/11//2006

Mashable! đăng ngày 25/8/2006

- Báo cáo “Internet Trends” của Morgan Stanley, ngày 18/3/2008

Ngày đăng: 18/01/2013, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w