1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề este HSG lớp 9

35 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 390,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Ó gi¸o viªn båi d­ìng häc sinh kh¸, giái ë c¸c tr­êng Phæ th«ng THCS dù thi häc sinh giái cÊp HuyÖn, cÊp TØnh vµ dù thi vµo c¸c tr­êng THPT Chuyªn ®­îc tèt th× nhu cÇu cÊp thiÕt lµ cÇn cã mét hÖ th«ng c©u hái vµ bµi tËp Hãa häc cho tÊt c¶ c¸c chuyªn ®Ò nh­ :CÊu t¹o nguyªn tö, Nguyªn tè hãa häc, §¹i c­¬ng hãa h÷u c¬, C¸c hîp chÊt cã nhãm chøc.... So víi nhiÒu m«n häc kh¸c nh­ m«n To¸n häc hay m«n VËt lý, m«n Hãa häc t­¬ng ®èi ®¬n gi¶n. Tuy nhiªn møc ®é kiÕn thøc trong c¸c ®Ò thi Häc sinh giái m«n Hãa häc cÊp HuyÖn, cÊp TØnh, ®Ò thi tuyÓn sinh vµo c¸c tr­êng THPT Chuyªn… l¹i cao h¬n nhiÒu so víi kiÕn thøc mµ häc sinh ®­îc häc theo s¸ch Gi¸o khoa cña Bé Gi¸o Dôc vµ §µo T¹o ban hµnh, dÉn ®Õn viÖc båi d­ìng HSG m«n Hãa häc ë cÊp THCS kh«ng hÒ dÔ dµng ®èi víi c¸c gi¸o viªn. Mét trong nh÷ng khã kh¨n nhiÒu gi¸o viªn gÆp ph¶i ®ã lµ nguån bµi tËp hãa häc theo tõng chuyªn ®Ò dïng ®Ó luyÖn cho häc sinh. V× vËy , trong chuyªn ®Ò nµy t«i ®• s­u tÇm, tËp hîp ph©n d¹ng l¹i mét sè c©u hái vµ bµi tËp vÒ este ë møc ®é vËn dông cao, nh»m gãp mét phÇn nµo ®ã cho nguån bµi tËp rÌn HSG cÊp THCS cña gi¸o viªn THCS thªm phÇn phong phó.

Trang 1

CHUYấN ĐỀ: ESTE (BỒI DƯỠNG HSG LỚP 9)

PHẦN I Mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Trong quá trình giảng dạy ở trờng phổ thông nhiệm vụ phát triển

t duy cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành

đồng bộ ở các môn, trong đó Hóa học là môn khoa học thực nghiệm

đề cập đến nhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn luyện t duycho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là qua phần bài tập hóa học Bàitập hóa học không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng,

đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phongphú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cầnthiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sángtạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập Qua bài tập hóahọc giáo viên kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ nănghóa học của học sinh

Để giáo viên bồi dỡng học sinh khá, giỏi ở các trờng Phổ thôngTHCS dự thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh và dự thi vào các trờngTHPT Chuyên đợc tốt thì nhu cầu cấp thiết là cần có một hệ thôngcâu hỏi và bài tập Hóa học cho tất cả các chuyên đề nh :Cấu tạonguyên tử, Nguyên tố hóa học, Đại cơng hóa hữu cơ, Các hợp chất cónhóm chức

So với nhiều môn học khác nh môn Toán học hay môn Vật lý, mônHóa học tơng đối đơn giản Tuy nhiên mức độ kiến thức trong các

đề thi Học sinh giỏi môn Hóa học cấp Huyện, cấp Tỉnh, đề thi tuyểnsinh vào các trờng THPT Chuyên… lại cao hơn nhiều so với kiến thức

mà học sinh đợc học theo sách Giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạoban hành, dẫn đến việc bồi dỡng HSG môn Hóa học ở cấp THCS không

hề dễ dàng đối với các giáo viên Một trong những khó khăn nhiều giáoviên gặp phải đó là nguồn bài tập hóa học theo từng chuyên đề dùng

để luyện cho học sinh

Vì vậy , trong chuyên đề này tôi đã su tầm, tập hợp phân dạnglại một số câu hỏi và bài tập về este ở mức độ vận dụng cao, nhằmgóp một phần nào đó cho nguồn bài tập rèn HSG cấp THCS của giáoviên THCS thêm phần phong phú

II Mục đớch nghiờn cứu

* Cung cấp cho học kiến thức cơ bản, kiến thức nõng cao trọng tõm về este

Trang 2

* Rèn luyện cho học sinh khả năng tự nghiên cứu và sáng tạo trên cơ sở kiến thức

đã được học

* Phân loại, sắp xếp và đánh giá các bài tập trọng tâm về este có trong các đề thihọc sinh giỏi các cấp, đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên Hóa ở các trường THPT Chuyên

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Cơ sở lý thuyết về este

* Hệ thống các bài tập nâng cao dành cho học sinh giỏi tỉnh

IV Nhiệm vụ nghiên cứu.

* Nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết về este

* Soạn và giải các bài tập thi học sinh giỏi tỉnh, đề thi đại học,đề thi tuyển sinh vàocác lớp chuyên

* Thực nghiệm đánh giá việc giảng dạy về este trong việc giải các bài tập về este

V.

Ph ương pháp nghiên cứu

1.Nghiên cứu lý thuyết : Nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu thuộc hóa học hữu

cơ, các đề thi học sinh giỏi tỉnh, các đề thi học tuyển sinh đại học, các đề thi học sinh giỏicác cấp với cơ sở lý thuyết về este làm chủ đạo

2 Tổng kết kinh nghiệm giải quyết các bài tập hóa học

3 Trao đổi, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm từ đồng nghiệp

4 Trò chuyện và khơi gợi niềm đam mê học môn hóa của các em học sinh trongquá trình học tập

VI Giả thuyết khoa học.

Nếu học sinh nắm vững lý thuyết este và giải tốt các bài tập về este thì các học sinh

sẽ có một nền tảng kiến thức vững chắc để khám phá và trau dồi những kiến thức mới,tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và rèn luyện để có thể chinh phục nhữngđỉnh cao về tri thức

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG Chương I: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE I.Khái niệm và danh pháp

Tổng quát: RCOOH + R'OHH2SO4 đặc, t0RCOOR' + H2 O

 Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được

este.

 CT chung của este no đơn chức:

Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở

(este no, đơn chức, mạch hở): Cm H 2m+1 COOC m’ H 2m’+1 hay C n H 2n O 2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥

 Cơng Thức chung của Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa R(COOH)n

chức và ancol đa chức R’(OH)m : R(COO) n.m R’ (n, m cĩ thể bằng nhau)

 Tĩm lại, cĩ thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y  2x)

2.Danh pháp: Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit (đuơi “at”) Thí dụ:

Trang 4

CH3COOCH2CH2CH3 propyl axetat HCOOCH3 metyl fomat

CH3-COO-C2H5 etylaxetat H-COO-CH3

* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm, vì axit và rượu có thể phản ứng

tạo lại este.

b Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)

o NaOH

* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều, vì không còn axit để phản ứng

tạo lại este

* Lưu ý: Một số este có phản ứng thuỷ phân đặc biệt hơn:

 Từ este chứa gốc rượu không no tạo ra andehit, xeton

Vd: CH3COOCH=CH2 + NaOH ���t C0 CH3COONa+ CH3CHO

CH3COOC(CH3)=CH2 + NaOH ���t C0 CH3COONa+ CH3-CO-CH3

 Từ este chứa gốc phenol tạo ra 2 muối

Vd: CH3COOC6H5 + 2NaOH ���t C0 CH3COONa + C6H5ONa + H2O

2.Phản ứng của gốc hiđrocacbon của este

a.Phản ứng cộng (với H 2 , X 2 , HX),

VD: CH3[CH2]7 CH=CH-[CH2]7 COOCH3 + H2 CH3[CH2]16COOCH3

b Phản ứng trùng hợp:

VD: nCH2=C(CH3)-COOCH3 ( -CH2-C(CH3) - COOCH3 ) n

3.Este của axit fomic có phản ứng tráng gương , phản ứng khử Cu(OH) 2

VD: H-COO-R + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O HO-COO-R +2Ag + 2NH4NO3

H-COO-R + 2Cu(OH)2 + NaOH ���t C0 Cu2O + NaO-CO-OR + 3H2O

Trang 5

RCOOH + R'OHH2SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O

2.Phương pháp riêng:

Điều chế este của anol khơng bền bằng phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng

CH3COOH +CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2

3.Este của axit và phenol

C6H5-OH + (CH3CO)2O���t C0 CH3COOC6H5 + CH3COOH Anhiđrit axetic Phenylaxetat

Chương II BÀI TẬP CĨ HƯỚNG DẪN GIẢI

CTCT các đồng phân: CH3COO-COOCH3 (1) HCOOCH2-CH2OOCH (2)

Câu 2 Viết các phương trình phản ứng hồn thành các phản ứng sau:

1 CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH ���t C0 2 (CH 3 COO) 2 C 2 H 4 + NaOH ���t C0

3 CH 3 OOC-COOCH 3 + NaOH ���t C0 4 R(COO)m.nR’+ NaOH ���t C0

5 CH 3 COOCH=CH-CH 3 + NaOH ���t C0 6 HCOOC(CH 3 )=CH 2 + NaOH ���t C0

8 C 6 H 5 OOC-CH 3 + NaOH ���t C0 9 C

O

O+ NaOH ���t C0

Bài giải:

1 CH3COOC2H5+ NaOH ���t C0 CH3COOH + C2H5OH

2 (CH3COO)2C2H4 + 2NaOH ���t C0 2 CH3COONa + C2H4(OH)2

3 CH3OOC-COOCH3 + 2NaOH ���t C0 2CH3OH + (COONa)2

Trang 6

4 R(COO)m.nR’+ m.nNaOH ���t C m R(COONa)n + nR’(OH)m

5 CH3COOCH=CH-CH3 + NaOH ���t C0 CH3COONa + CH3-CH2-CHO

6 HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH ���t C0 HCOONa + CH3CO-CH3

8 C6H5OOC-CH3 + 2NaOH ���t C0 C6H5ONa + CH3COONa + H2O

Bài giải:

- A, B đều tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 => A, B có một liên kết đôi C=C mạch ngoài

- A tác dụng với xút cho 1 muối và 1 anđehit, muối có phân tử khối lớn hơn phân

tử khối của natri axetat => A có CTCT là: C6H5COOCH=CH2

C6H5COOCH=CH2 + NaOH ���t C0 C6H5COONa + CH3CHO

- B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat nên B phải là este của phenol với axit không no, B có CTCT là:

-B, C tham gia phản ứng tráng bạc nên B,C phải có nhóm –CHO trong phân tử.

-(A) + H2SO4 (loãng)  (C) => C phải là axit fomic, A phải là muối của axitfomic (HCOONa) và B là anđehit axetic (CH3-CHO); € là (NH4)2CO3; (F) là

CH3COONH4

=> CTCT của C3H4O2 là HCOOCH=CH2

Trang 7

Phương trình phản ứng:

1 HCOOCH=CH2 + NaOH  HCOONa + CH3CHO

2 2HCOONa + H2SO4 (loãng)  2HCOOH + Na2SO4

3 HCOOH + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O  (NH4)2CO3+ 2Ag + 2NH4NO3

4 CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

II BÀI TẬP TỰ LUẬN

Dạng 01: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

1.Thuỷ phân một este đơn chức

1.a Phương pháp giải

- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

RCOOR’ + HOH H+, to

RCOOH + R’OH

- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH

 Một số nhận xét :

+ Nếu n NaOH phản ứng = n Este  Este đơn chức.

+ Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6 H 5 - hoặc vòng benzen có nhóm thế

 n NaOH phản ứng = 2n este và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

Trang 8

VD: RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O

+ Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ

đó  CTCT của este

+ Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà

m muối = m este + m NaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

C=O

O NaOH +

HO-CH2CH2CH2COONa

1.b.Một số bài tập minh họa

Bài 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch

NaOH thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít

O 2 (đktc) thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 Xác định CTCT của X ?

Và 44.- 18.= 1,53 gam  = 0,09 mol ; = 0,135 mol

>  Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức: CnH2n+1OH (n ≥ 1)

Từ phản ứng đốt cháy Z  == n = 2

Y có dạng: CxHyCOONa  T: CxHy+1  MT = 12x + y + 1 = 1,03.29   CTCT của X : C 2 H 5 COOC 2 H 5

Bài 2: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch

NaOH 1 M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H 2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O 2

bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với

Đặt công thức của A là RCOOR’

CH3COOR’ + NaOH  CH3COONa + R’OH

Trang 9

R’OH + Na  R’ONa + H2

Ta có: = 0,1 mol  nAncol = 2.0,1 = 0,2 mol

nNaOH = 0,3 mol > nAncol NaOH dư, este phản ứng hết

 nEste = nAncol = 0,2 mol  Meste = 20,4/0,2 = 102

Bài giải:

Đặt công thức este X là RCOOCxHy

Meste = 3,125.32 = 100  neste = 20/100 = 0,2 mol  nNaOH pư = neste = 0,2 mol

 nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol → mNaOH = 0,1.40 = 4 g

 mmuối = 23,2 – 4 = 19,2 g  Mmuối = 19,2/0,2 = 96  R = 96 – 67 = 29  R là

C 2 H 5 -

Lại có: RCOOCxHy + NaOH → RCOONa + CxHy+1O

Áp dụng BTKL: meste + mNaOH (ban đầu) = mbã rắn + m  m= 20 + 40.0,3 – 23,2 = 8,8 gn= nX = 0,2 mol  M = 8,8/0,2 = 44

 12x + y = 27   gốc Hidrocacbon R’: –CH=CH 2

 CTCT của X: C2 H 5 COOCH=CH 2

Bài 4: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20%

(D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y

CTCT của X

Giải :

X là este no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+1COOCmH2m+1 ( 0  n; 1  m)

Ta có: nX = nAOH (pư) = nZ = 0,1 mol  MZ = 14m + 18 = = 46  m = 2

Trang 10

Bài 7: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X trong NaOH dư, thu được 19,8 g hỗn

hợp gồm 2 muối Biết X không phản ứng với Brom Xác định CTPT và CTCT của X.

Lời giải:

0,1 mol este đơn chức X + 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp 2 muối => X là este 2 chức dạng R1-OOC-R-COOR2 hoặc X là este của phenol

Trường hợp 1: X là este 2 chức R1-OOC-R-COOR2

Tương tự VD3: tính được R1 + R2 = 64, X k phản ứng với Brom nên R1 và R2 đều

no, k chọn được cặp giá trị thỏa mãn

Trường hợp 2: X là este của phenol => X có dạng: RCOOC6H5

RCOOC6H5 + 2NaOH -à RCOONa + C6H5ONa + H2O

Thuỷ phân este đa chức

2.a Phương pháp giải

+Nếu n NaOH phản ứng = .n este ( > 1 và R’ không phải C 6 H 5 - hoặc vòng benzen có nhóm thế)  Este đa chức.

Và:

+ R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , n ancol = n.nmuối

+ (RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R’(OH)n , n muối = n.nancol

+ R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R’(OH)n, n ancol = n muối

Sau đó giải tương tự bài toán thủy phân este đơn chức.

2.b.Bài tập minh họa

Bài 1: Este mạch thẳng A có CTPT C 7 H 12 O 4 chỉ chứa 1 loại nhóm chức Để thủy phân 16g A cần vừa đủ 200g dung dịch NaOH 4%, thu được 1 ancol B và 17,8g hỗn hợp 2 muối Xác định CTCT của A.

Bài giải:

nNaOH = 0,2 mol

nA= 0,1 mol

Trang 11

=> A là este 2 chức

- Lại có: A + NaOH => hỗn hợp 2 muối => A có dạng: R1-COO-R-OOCR2

R1-COO-R-OOC-R2 + 2NaOH  R1COONa + R2COONa + R(OH)2

Bài 2: Chất hữu cơ X có CTPT trùng với CTĐGN Trong đó thành phần % theo

khối lượng của C và H lần lượt là 45,45% và 6,06% còn lại là oxi Khi cho X tác dụng

trong môi trường axit H 2 SO 4 thu được 3 sản phẩm hữu cơ trong đó 2 sản phẩm cùng một loại nhóm chức có tổng khối lượng là 5,406 gam và đạt hiệu suất 68% Xác định CTPT và viết CTCT của X?

Bài giải

CTTQ của X: CxHyOz

Có mC : mH : mO = 45,45 : 6,06 : 48,49 => 12x : y : 16z = 45,45 : 6,06 : 48,49

 x : y : z = 5 : 8 : 4 => CTPT X : C5H8O4 số mol X = 9,9/132 = 0,075 mol

 X + NaOH - 3 sản phẩm hữu cơ

 X là este no, hai chức

 X + 2HOH - 2 sản phẩm hữu cơ đồng đẳng đơn chức + chất hữu cơ

2 chức (X1)

Trang 12

Áp dụng BTKL : 9,9.0,68 + 2 0,075.0,68 = 5,406 + 0,075.0,68 MX1

 M X1= 62 => CTCT của X1 là HO-CH2-CH2-OH

CTCT của X chỉ có thể là : HCOOCH 2 -CH 2 OOC-CH 3

Bài 3: Chất hữu cơ E được tạo bởi 3 loại nguyên tố chỉ chứa 1 loại nhóm chức,

trong đó Hiđro chiếm 6,85%; oxi chiếm 43,84% khối lượng của E, khối lượng mol của

E nhỏ hơn 250 gam Lấy 4,38 gam E cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sản phẩm gồm ancol và 4,92 gam muối Tìm CTPT và CTCT của E.

(Trích đề thi chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội năm học

2011-2012)

Bài giải:

CTTQ của E: CxHyOz

Có mC : mH : mO = 49,31 : 6,85 : 43,84 => 12x : y : 16z = 49,31 : 6,85 :43,84

 x : y : z = 3 : 5 : 2 => CTĐG N của X : C3H5O2

 CTTN: (C3H5O2)n với ME < 250; n chẵn => n < 3,4 => n = 2

CTPT của E: C 6 H 10 O 4

E + NaOH -> muối + rượu => E là este 2 chức.

 n(E) = 0,03mol => n (NaOH) = 0,06mol

Có: E + 2NaOH -> muối + rượu

Bài 4: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với

dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của

Trang 13

nhau Viết CTCT của

Bài 5: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung

dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Xác định công thức của X.

Giải:

Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este

Sỗ nhóm chức este là: = = 2  CT của X có dạng: R(COO)2R’

Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = nKOH = 0,06.0,25 = 0,0075 mol

 M muối = MR + 83.2 = = 222  MR = 56  R là: -C4 H 8

-Meste = = 172  R + 2.44 + R’ = 172  R’ = 28 (-C2 H 4 -)

Vậy X là: C 4 H 8 (COO) 2 C 2 H 4

Bài 6: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư Phản ứng kết thúc thu

được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với

H 2 SO 4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y Xác định công thức cấu tạo của X Giải :

Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

 có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCO)3

(1) C3H5(OCO)3 + 3NaOH  3COONa + C3H5(OH)3

Theo (1), ta có : nmuối = 3neste 

  CTCT các chất:

Trang 14

 CTCT :

CH2CH

CH2

OCOC2H5OCOCH2CH2CH3OCOCH(CH3)2 hoặc

CH2CH

CH2

OCOCH2CH2CH3OCOC2H5OCOCH(CH3)2

3 Thủy phân hỗn hợp este

3.1 Phương pháp giải

+ Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình.

+ Các bước còn lại giải tương tự este đơn chức

3.2 Một số bài tập minh họa

Bài 1: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (M X < M y ) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no

B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO 2 (đktc) và 9 gam H 2 O Tính phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A

Bài giải :

Từ đề bài  A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp

Đặt công thức chung của ancol là

= 7,84/22,4 = 0,35 mol; = 9/18 = 0,5 mol  nB = -= 0,5 – 0,35 = 0,15 mol

Trang 15

+ neste = nCO2 – nH2O

3 Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử:

+ neste = 2(nCO2 – nH2O)/k

4 Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử

+neste = (nCO2 – nH2O)/(k-1)

5 Este bất kì:

- CTTQ: CxHyOz x, y, z nguyên dương, x>=2, z>=2

- Phản ứng cháy: CxHyOz + O2 > xCO2 + y/2H2O

- Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán

2.1.b Một số bài tập minh họa

Trang 16

Bài 1: Đốt cháy m (g) este mạch hở X tạo thành 0,4 mol CO 2 và 5,4g H 2 O 1 mol X làm mất màu dung dịch chứa 160g Br 2 1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol kiềm tạo ra một sản phẩm thủy phân có thể tham gia phản ứng tráng bạc Xác định CTPT, CTCT

X

Bài giải:

1 mol X làm mất màu 1 mol Br2 => trong X có chứa 1 nối đôi

1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol NaOH => X đơn chức

=> Đặt CTPT của este X là: CnH2n-2O2

Có: nC:nH = n : (2n-2) = 0,4 : 0,6 => n = 4

=>CTPT của X: C4H6O2

X thủy phân cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc

TH1: X là este của axit fomic:=> X có CTCT: HCOOCH=CH-CH3 hoặc

HCOOC(CH3)=CH2

TH2: X thủy phân ra andehit: => X có CTCT: CH3COOCH=CH2

=> Có 3 CTCT của X phù hợp đề bài:

=> CTPT của Y: C2H4O2

Trang 17

=> CTCT của Y: HCOOCH 3

Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên

kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO 2 bằng 6/7 thể tích khí O 2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Tìm giá trị của m

(Trích đề thi TS ĐH khối A năm

x y

Bài 4: Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO 2 và 0,576 gam

được 7 gam muối khan Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh Xác định công thức cấu tạo của X

Bài giải :

Công thức X: CxHyO2 ( 2  x; y  2x )

Theo đề bài: mc = gam; mH = gam  mO (X) = 0,256 gam

 x:y:2 = 0,04:0,064:0,016 = 5:8:2

Ngày đăng: 01/12/2020, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w