- Kỷ năng tìm kiến và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong từng pha của chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phâ
Trang 1Ngày soạn: 06/1/2020
Ngày giảng: ………… 10a1………… 10a2;………10a3;………10a4
Tiết 21-23
CHUYÊN ĐỀ : NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
I Mục tiêu chủ đề: : Sau khi học xong chủ đề này học sinh phải đạt được:
1 Kiến thức:
- Mô tả được chu kỳ tế bào
- Nêu được những diến biến cơ bản của nguyên phân và giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân
- Xác định được các kỳ khác nhau của quá trình nguyên phân dưới kính hiển vi
- Vẽ được các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi
2 Kỷ năng:
- Kỷ năng trình bày
- Kỷ năng lắng nghe tích cực và trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Kỷ năng tìm kiến và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong từng pha của chu kỳ tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân đối với sinh vật
- Kỷ năng lập bảng so sánh nguyên phân giảm phân
- Kỷ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
3 Thái độ: Yêu thích khám phá khoa học.
II Các năng lực có thể hướng tới trong chủ đề
1 Năng lực nhận biết, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên hiểu biết về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân
2 Thu nhận và xử lí thông tin: tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân từ các nguồn khác nhau; đánh giá và lựa chọn được thông tin cần thiết; diễn đạt và sử dụng thông tin
3 Nghiên cứu khoa học: đề xuất giả thuyết, dự đoán kết quả
4 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
5 Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân
6 Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác nhau (bảng biểu, sơ đồ )
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
1 Năng lực nhận biết, phát và giải quyết vấn đề - Giải thích hiện tượng thực tế
2 Thu nhận và xử lí thông tin: - Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu mô hình
- Lập được bảng so sánh nguyên phân và giảm phân
3 Nghiên cứu khoa học: - Quan sát các hiện tượng thực tế
- Giải thích được nuyên phân các tế bào con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ, còn giảm phân thì các tế bào con sinh ra có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ và các hiện tượng thực tế khác
4 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Vận dụng kiến thức về chu kỳ tế bào, nguyên phân và giảm phân để giải thích một số vấn đề thực tiễn
5 Năng lực tư duy - Phân tích mối quan hệ giữa
- Phân biệt các kỳ nguyên phân, giảm phân
- Hệ thống hóa kiến thức phân bào
Trang 26 Năng lực ngôn ngữ: - Mô tả được diễn biến các kỳ của nguyên phân và giảm phân.
III Vị trí các tiết dạy:
Tiết 1, 2: Tiến hành tại phòng học
Tiết 3: Tiến hành ở phòng thực hành
Tiết 4: Tiến hành tại phòng học
IV Phương pháp:
- Dạy học nhóm
- Trực quan – tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
V Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh H 18.1, 18.2 , 19.1 , 19.2 SGK phóng to
- Mô hình động về qúa trình nguyên phân, giảm phân
- Kính hiển vi quang học vật kính X10, x40
- Tiêu bản tạm thời
2 Học sinh:
- Dùng sợi len khác màu ( hoặc thép buộc bằng sắt sơn màu để có thể dính vào bảng ) biểu thị các cặp NST , ở kỳ đầu của giảm phân 1 biểu thị các cặp NST sau khi trao đổi chéo bằng những đoạn len ( hay thép có màu khác nhau)
- Về nhà đọc lại bài nguyên phân và giảm phân đã học ở lớp 9 và tìm hiểu bài 18, 19 SGK hoàn thành các phiếu hoạc tập sau:
Phiếu học tập số 1
Các pha của kì trung gian Diễn biến cơ bản
Phiếu học tập số 2
Các kỳ Diễn biếncủa quá trình nguyên phân
Phiếu học tập số 3
Các kỳ Diễn biến
Giảm phân I giảm phân II
Phiếu học tập số 4 Phân biệt nguyên phân giảm phân
Nội dung Nguyên phân Giảm phân
Nơi diễn ra
Diến biến
Kết quả
- HS chuẩn bị ngâm hành để hành ra rễ hoặc đúc hành cho bài
thực hành tiết thứ 3 của chủ đề
VI Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Bài mới:
Hoạt động khởi động: GV: đặt vấn đề:
Tai sao cơ thể lại có khả năng lớn lên, sinh trưởng và phát triển được?
Tại sao con thằn lằn đứt đuôi lại mọc được đuôi mới
Tại sao khi đặt lá cay thuốc bỏng vào chỗ đát ẩm lại mọc thành cây mới?
Để giải quyết các thắc mắc đó ta đi vào tìm hiểu chủ để hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chu kỳ tế bào.
Trang 3GV: treo tranh H18.1 chu kỳ tế bào, khái quát về chu kỳ tế bào và chỉ ra chu kỳ tế bào gồn kỳ trung gian và quá trình nguyên phân trên Hình Sau đó yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm thông tin điền vào phiếu học tập
Các pha của kì trung gian Diễn biến cơ bản
Và trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu như cơ chế điều khiển chu kỳ tế bào bị hư hỏng
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
-GV: nhận xét, tổng kết
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quá trình nguyên phân.
GV: giới thiệu quá trình nguyên phân gồm phân chia nhân và phân chia tế bào chất
1 Phân chia nhân
GV: chiếu mô hình động về quá trình nguyên phân kết hợpyêu cầu HS quan sát và nghiên cứu sơ đồ H18.2 , các kiến thức đã học từ lớp 9, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến từ việc tìm hiểu bài ở nhà hoàn thành phiếu học tập sau chung cho cả nhóm: Phiếu học tập số 2 Diến biến của quá trình nguyên phân
Các kỳ Diễn biếncủa quá trình nguyên phân
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày phiếu học tập
- GV: có thể chữa bài bằng cách chiếu phiếu học tập của một số nhóm( Hoặc dán phiếu lên bảng) để các nhóm khác tiện theo dõi, nhận xét
- GV: nhận xét và chiếu đáp án đúng để chữa bài
2 Phân chia tế bào chất
GV: phát vấn câu hỏi: Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật có gì khác hơn ở tế bào động vật?
HS: tìm tòi thông tin trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, mục III
GV : Hỏi :
- Kết quả của quá trình nguyên phân ?
- Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ?
HS : Trả lời
* Yêu cầu nêu được :
- Kết quả : Từ một tế bào mẹ → hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
- Ý nghĩa :
+ Ý nghĩa lí luận : Đối với cơ thể đơn bào và đa bào
+ Ý nghĩa thực tiễn: áp dụng trong sản xuất
GV : Đánh giá và bổ sung kiến thức
GV : Ngày nay nhân giống vô tính, ghép mô đã mang lại kết quả đáng kể, đặc biệt là với việc ghép tạng Nguyên nhân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ
cơ thể ở những loài sinh sản sinh dưỡng
Hoạt động 4: Tìm hiểu về quá trình giảm phân.
GV: treo tranh sơ đồ giảm phân, giới thiệu chung và nhấn mạnh giảm phân có 2 lần phân bào là giảm phân I và giảm phân II
Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK kết hợp nghiên cứu sơ đồ H 19.1, H19.2 và các kiến thức đã học từ lớp 9, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến từ viẹc tiòm hiểu bài ở nhà hoàn thành phiếu học tập sau chung cho cả nhóm:
Phiếu học tập số 3 Diễn biến của quá trình giảm phân
Trang 4Các kỳ Diễn biến
Giảm phân I giảm phân II
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày phiếu học tập
- GV: có thể chữa bài bằng cách chiếu phiếu học tập của một số nhóm để các nhóm khác tiện theo dõi, nhận xét
- GV: nhận xét và chiếu đáp án đúng để chữa bài
Sau đó Gv yêu cầu HS sử dụng các sợi len khác màu hoạc dùng dây thép buộc có sơn màu khác nhau biểu thị các cặp NST tương đồng khác nhau
Từng nhóm sắp xếp thành sơ đồ biểu thị quá trình giảm phân
- GV cho HS đối chiếu với mo hình động GV đã chuản bị sẵn chiếu cho học sinh đối chiếu
- GV đưa ra câu hỏi thảo luận:
Có những sự kiện nào diễn ra ở kỳ đầu GP I ? Ý nghĩa của chúng?
HS: thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp, các nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, tổng kết
- GV bổ sung: sau khi kết thúc giảm phân II các TB con sẽ biến đổi thành giao tử + ở ĐV: TB sinh tinh 2n -> 4 tinh trùng n
Tb sinh trứng 2n -> 1 trứng n và 3 thể định hướng n
Hoạt động 5: tìm hiểu về ý nghĩa của giảm phân
GV: đưa ra một số vấn đề để học sinh thảo luận:
- Tại sao trong giảm phân số lượng NST ở các tế bào con lại giảm đi một nửa?
- Nếu không có quá trình giảm phân điều gì sẽ xảy ra?
- Tại sao nói giảm phân là hình thức phân bào coá ý nghĩa tiến hoá nhất? trong sản xuất con người áp dụng điều này như thế nào?
HS : Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
* Yêu cầu nêu được:
- Số lượng NST ở tế bào con giảm vì ở lần phân bào II, không có sự tự nhân đôi của NST
- Nếu không có quá trình giảm phân thì bộ NST tăng lên về số lượng sau mỗi lần thụ tinh
- Giảm phân tạo các giao tử và thụ tinh thể hiện ưu thế của sinh sản hữu tính → cung cấp nguyên liệu để chọn lọc
GV : Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 6: Thực hành quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.
1 QUAN SÁT NHẬN BIẾT CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
GV : Chia lớp thành các nhóm, chia dụng cụ cho mỗi nhóm : Kính hiển vi, tiêu bản cố định
GV : Nêu các yêu cầu :
- Sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu bản cố định rễ hành
- Nhận biết được các kì của quá trình nguyên phân
- Vẽ sơ lược hình tế bào với các kì quan sát được
GV : Kiểm tra bằng cách quan sát thị trường kính hiển vi của các nhóm
GV : Giúp đỡ các nhóm yếu
GV : Cho HS quan sát quá trình nguyên phân trên máy chiếu
GV : Yêu cầu HS trong quá trình quan sát phải nhận biết được các kì, diễn biến hoạt động của NST
HS : Các nhóm nhận dụng cụ và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm
Trang 5HS : Các nhóm hoạt động theo yêu cầu :
- Dựa vào hướng dẫn SGK để tiến hành quan sát
- Khi nhìn rõ mẫu quan sát kĩ rồi vẽ hình
- Nhận biết các kì của nguyên phân và phân tích diễn biến của NST ở kì đó
- Tham khảo thêm hình 21 SGK trang 82
2 VIẾT BÁO CÁO THU HOẠCH
GV :Yêu cầu :
- Vẽ hình quan sát được
- Giải thích tại sao cùng 1 kì nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau ?
GV kiểm tra bằng cách thu báo cáo của một số HS
GV nhận xét và cho điểm HS
- Cá nhân hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Vẽ đủ hình quan sát được
- Trả lời câu hỏi
* Yêu cầu nêu được :
- Tiêu bản cố định lát cắt dọc hành nên có các kì khác nhau với loại tế bào khác nhau
- Trong cùng một kì, diễn biến đầu kì, giữa kì và cuối kì khác nhau nên tiêu bản cũng khác nhau
Hoạt động 7: Khắc sâu chủ đề bằng một số bài tập.
I Công thức làm bài tập Nguyên Phân- giảm phân
1 NGUYÊN PHÂN
1.1 Tính số NST, crômatit, tâm động trong nguyên phân
a, Nguyên phân
Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Số NST đơn 0 0 0 4n 2n
Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0
Số crômatit 4n 4n 4n 0 0
Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n
b, Giảm phân
Giảm phân I Giảm phân II
Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu II Kì giữa II Kì sau II Kì cuối II
Số NST đơn 0 0 0 0 0 0 0 2n n
Sô NST kép 2n 2n 2n 2n n n n 0 0
Số crômatit 4n 4n 4n 4n 2n 2n 2n 0 0
Số tâm động 2n 2n 2n 2n n n n 2n n
1.2 Tính số tế bào con tạo thành
Từ một tế bào ban đầu:
- qua 1 đợt nguyên phân tạo thành 21 tế bào con
- qua 2 đợt nguyên phân tạo thành 22 tế bào con
- qua n đợt nguyên phân tạo thành 2n tế bào con
Từ a bào ban đầu qua n đợt nguyên phân tạo thành a.2n tế bào con
1.3 Tính số NST môi trường cung cấp
- Số NST môi trường cung cấp = 2n(2x – 1)
Trong đó: 2n là bộ NST lưỡng bội của loài
x là số lần nguyên phân
- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu từ môi trường = 2n(2x – 2)
Trang 62 GIẢM PHÂN
2.1 Tính số giao tử tạo thành
Tế bào sinh tinh:
- Một tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo thành 4 tinh trùng
- n tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4n tinh trùng
- Số tinh trùng X hình thành = Số tinh trùng Y hình thành (Kiểu nhiễm sắc thể giới tính đực XY, cái XX)
Tế bào sinh trứng:
- Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành 1 tế bào trứng và thể định hướng
- n tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo thành n tế bào trứng và 3n thể định hướng 2.2 Tính số hợp tử hình thành
- Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh
- Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh
- Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh
- Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/Tổng số tinh trùng hình thành
- Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/Tổng số trứng hình thành
2.3 Tính số loại giao tử và hợp tử được hình thành
Sự phân li và tổ hợp của NST trong giảm phân
- Ở phân bào 1:
+ Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một tế bào, có khả năng tổ hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu
+ Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong kiểu đó chứ không làm tăng số kiểu tổ hợp
+ Số kiểu tổ hợp: 2n (n là số cặp NST tương đồng)
+ Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc sử dụng phép nhân đại số
- Ở phân bào 2:
+ Từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về một giao tử và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp do
đó phát sinh nhiều loại tổ hợp
+ Nếu trao đổi đoạn xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi
Số kiểu giao tử: 2n+m (m là số cặp NST có trao đổi đoạn)
II Một số bài tập :
1.Bài tập lý thuyết :
Câu 1 : Phân biệt nguyên phân và giảm phân ?
GV : Yêu cầu HS hoàn thành nội dung PHT số 4
Điểm phân biệt Nguyên phân Giảm phân
Loại TB tham gia Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai Tế bào sinh dục chín Diễn biến *Kì trung gian:
- Pha G1:
+ Là thời kì sinh trưởng của tế bào
+ Độ dài của pha G1 thay đổi và nó quyết định số lần phân chia của tế bào trong các
mô khác nhau
+ Chỉ tế bào nào vượt qua điểm kiểm tra G1 mới có khả năng phân chia
- Pha S:
+ Diễn ra sự nhân đôi của ADN và NST
+ Trung tử nhân đôi
- Pha G2: Diễn ra sự tổng hợp protein (histon), protein của thoi phân bào (tubulin )
Trang 7* Các kì của nguyên phân
- Kì đầu:
+ NST kép bắt đầu co xoắn
+ Trung tử tiến về 2 cực của tế bào
+ Thoi phân bào hình thành
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
- Kì giữa:
+ NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ NST có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài
- Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về hai cực của tế bào
- Kì cuối:
+ NST dãn xoắn dần
+ Màng nhân và nhân con xuất hiện
+ Thoi phân bào biến mất
- Phân chia tế bào chất: Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành hai tế bào con * Kì trung gian: Các NST được nhân đôi, NST kép
* Giảm phân I:
- Kì đầu I:
+ Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng
+ Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
+ Thoi phân bào hình thành
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
- Kì giữa I:
+ Các NST kép co xoắn cực đại
+ Các NST tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi phân bào
đi về 2 cực của tế bào
- Kì cuối I:
+ Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn
+ Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
+ Thoi phân bào tiêu biến
- Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa
* Giảm phân II
- Kì trung gian diễn ra rất nhanh, không có sự nhân đôi của NST
- Kì đầu II : NST ở trạng thái co xoắn
- Kì giữa II: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
- Kì sau II : Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
- Kì cuối II :
+ NST dãn xoắn
+ Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
+ Thoi phân bào tiêu biến
- Phân chia tế bào chất : TBC phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào mẹ
Trang 8Kết quả Từ một tế bào mẹ ban đầu (2n) sau một lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có
bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ Từ một tế bào mẹ ban đầu (2n) sau giảm phân tạo ra 4 tế bào con giống nhau có bộ NST giảm đi một nửa (n)
Ý nghĩa * Về mặt lí luận :
- Nhờ nguyên phân mà giúp cơ thể đa bào lớn lên, đối với cơ thể đơn bào nguyên phân
là cơ chế sinh sản
- Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế
hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính
- Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn :
- Dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân con người tiến hành giâm cành, ghép cành
- Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả cao - Nhờ quá trình giảm phân giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội, qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội được phục hồi
- Sự phối kết hợp 3 quá trình : nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì
ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
- Sự trao đổi chéo và phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân tạo
ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST, cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử qua thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Đó là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kiểu hình và kiểu gen, dẫn đến xuất hiện nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
Câu 2:
Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi Các hợp
tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112 Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4 Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử
1 và hợp tử 2
a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
c Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân
Hướng dẫn
a Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử
Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử :
8112 : 78 = 104 tế bào
- Số lượng tế bào con sinh ra từ hợ tử 3:
(104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 1và hợp tử 2 sinh ra :
(104: 2,6) x 1= 40 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 1 sinh ra:
(40: 5) x 1 = 8 tế bào
- Số lượng tế bào con của hợp tử 2 sinh ra:
(40 5) x 4 = 32 tế bào
b Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử
- Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3
- Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5
- Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6
Trang 9c.Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân.
- Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử:
+ Hợp tử 1: (23 -1) x 78 = 546 NST
+ Hợp tử 2: (25 -1) x 78 = 2418 NST
+ Hợp tử 3: (26 -1) x 78 = 4914 NST
Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân :
546 +2418 +4914 = 7878 NST
2.Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Ở lúa nước 2n = 24, số NST đơn có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là
A 0 B 12 C 24 D 48
Câu 2 Một nhóm gồm 5 tế bào nguyên phân liên tiếp nhiều lần với số lần bằng nhau tạo ra 160 tế bào con Số lần nguyên phân của nhóm tế bào là
A 3 lần B 4 lần
C 5 lần D 6 lần
Câu 3 Xem một bức ảnh chụp tế bào người (2n = 46) đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 23 NST, mỗi NST có 2 crômatit Tế bào ấy có thể đang ở kì nào trong các kì sau đây?
A Kì đầu của nguyên phân
B Kì đầu của giảm phân I
C Kì đầu của giảm phân II
D Kì cuối của giảm phân II
*TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ :
- GV nhận xét, đánh giá chủ đề
- Dặn dò : Đọc trước bài 22 : Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật