1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề cấu trúc tế bào

8 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưới nội chất:Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn Cấu trúc Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm Là hệ thống màng b

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2020

Ngày giảng: ………….10a1;………… 10a2;………10a3… ………10a4

Tiết 9-11

CHUYÊN ĐỀ : CẤU TRÚC TẾ BÀO (Bài 7,8,9,10 – Sinh học 10 – 3 tiết)

I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Mô tả chuyên đề

Chuyên đề này gồm các bài trong chương II, thuộc Phần 2 Sinh học Tế bào – Sinh học 10 THPT

Bài 7 Tế bào nhân sơ

Bài 8,9,10: Tế bào nhân thực

2 Mạch kiến thức của chuyên đề:

1 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo và chức năng của các bộ phận của tế bào nhân sơ

2 Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực

2.1 Nhân tế bào,2.2 Ribôxom, 2.3 Lưới nội chất, 2.4 Bộ máy Gongi, 2.5 Ty thể,2.6 Lục lạp

2.7 Không bào, lyzoxom, 2.8 Màng sinh chất

3 Thời lượng

- Số tiết học trên lớp: 3 tiết

4 Nội dung kiến thức của chuyên đề.

4.1 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo và chức năng của các bộ phận của tế bào nhân sơ.

- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa

có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, kích thước nhỏ

(tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn Do đó tế bào sinh trưởng nhanh

và phân chia nhanh).

- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:

+ Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.

+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc

nhân Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ

+ Vùng nhân: thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất.

- Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông

4.2.Cấu tạo và chức năng của các bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực.

- Đặc điểm chung: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều

bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau

4.2.1 Nhân tế bào :được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa

chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con (TBĐV khác

TBTV) Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

4.2.2 Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các

phân tử rARN và prôtêinRibôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho

tế bào

Trang 2

4.2.3 Lưới nội chất:

Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

Cấu trúc Là hệ thống màng bao gồm

các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm

Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm

Chức năng Tổng hợp prôtêin, chủ yếu

là prôtêin xuất bào

Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc

4.2.4 Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp

xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung Bộ máy gôngi

có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng

4.2.5.Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các

mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN

và ribôxôm Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

4.2.6 Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp của

thực vật Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ)

*Phân biệt lục lạp và ti thể.

Điểm

phân biệt

Hình dạng Hình cầu, hình sợi Hình bầu dục

Kích

thước

Sự tồn tại Có mặt ở mọi tế bào nhân thực Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực

quang hợp

Cấu trúc - Màng ngoài trơn, màng trong

gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP

- Không có tilacoit

- Màng trong và ngoài đều trơn

- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana Trên màng tilacoit

có chứa các enzim tổng hợp ATP

Chức năng Thực hiện quá trình hô hấp,

chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ

4.2.7 Lizoxom và không bào.

- Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ

phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng

- Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch

không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu

Trang 3

Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật

4.2.8 Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.

+ Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ

ổn định của màng sinh chất

+Màng sinh chất có chức năng: Trao đổi chất với môi trường một cách có

chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)

+ Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ: Thành phần chính của màng là lớp

photpho lipit kép tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài

+Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên

mà có khả năng di chuyển trong lớp photpho lipit( P-L) Nhờ có tính động này

mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập

bào

- Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng

xenllulozơ Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào

II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- Mô tả được cấu trúc của tế bào nhân sơ

- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào động vật và

tế bào thực vật

- Chỉ ra được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của mội loại bào quan

- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật

- Phân tích được mối quan hệ giưa các bào quan trong quá trình tổng hợp và tiết protein của tế bào

- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- Phân biệt các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất

1.2 Kỹ năng

- Mô tả và phác họa được hình ảnh hiển vi của tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ khi nhìn dưới kính hiển vi điện tử

- Kĩ năng sống:

+ Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

+ Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày ý kiến, suy nghĩ, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHUYÊN ĐỀ: STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần

1 Năng lực phát

hiện và giải quyết

vấn đề

Các kĩ năng sinh học cơ bản:

Quan sát các tế bào: tế bào động vật, tế bào thực vật; Sử dụng kính hiển vi (vật kính tối đa 45 X) quan sát tiêu bản khi thực hành, vẽ các hình ảnh quan sát trực tiếp trên tiêu bản hiển vi (vẽ hình ảnh từ kính hiển vi); Mô tả

Trang 4

chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng bảng các thuật ngữ sinh học được đánh dấu bằng các mã số

2 Năng lực thu

nhận và xử lý

thông tin

Các phương pháp sinh học, vật lý và hoá học:

Các phương pháp tế bào học: Phương pháp nhuộm tế

bào và tiêu bản hiển vi

Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu

3 Năng lực nghiên

cứu khoa học

Các kĩ năng khoa học:

Quan sát các đối tượng sinh học; Đo đạc: đo kích thước của hình quan sát; Tìm kiếm mối quan hệ giữa các bào quan; Tính toán; Xử lí và trình bày các số liệu bao gồm

vẽ đồ thị, lập các bảng biểu, biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp; Đưa ra các tiên đoán; Hình thành nên các giả thuyết khoa học;

4 Năng lực tính

toán

Tính toán kích thước của mẫu vật, hình phóng đại, độ phóng đại

5 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so

sánh các loại tế bào: tế bào thực vật và động vật, tế bào nhân sơ và nhân thực

6 Năng lực ngôn

ngữ

Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày, tranh luận, thảo luận về tế bào

2 Tiến trình dạy học chuyên đề:

Nội dung hoạt động Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động (15p)

1 Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS hứng thú với tình huống có vấn đề được nêu ra.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề.

- Thái độ: Chú ý lắng nghe, tập trung vào nội dung được gợi mở từ giáo viên.

2 Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Sử dụng câu hỏi, gợi ý, hướng dẫn

- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung chuyên đề

3 Tổ chức dạy học:

Gv cho hs xem một đoạn phim về quá trình quang hợp, xem một số tranh về một

số vi khuẩn, các loại bào quan của tế bào nhân thực, nhân sơ, sự vận chuyển các chất qua màng Từ đó cho hs nhận biết và lần lượt trả lời các câu hỏi được khai thác qua từng đoạn phim, tranh ảnh trên

Sau đó gv chuyển ý đưa vào nội dung cần tìm hiểu là chương cấu trúc tế bào

Tiết 1-Hoạt động 2: Chuyển giao nhiệm vụ (30 phút).

1 Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Giúp HS định hướng việc giải quyết vấn đề

- Kĩ năng:

+Rèn kĩ năng lắng nghe, làm việc nhóm

+Giúp HS phát huy năng lực giao tiếp và hợp tác

- Thái độ: Nghiêm túc, tập trung vào nội dung giao việc và các cách thực hiện

công việc được giao từ giáo viên

Trang 5

2 Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Sử dụng câu hỏi, gợi ý, hướng dẫn

- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung chuyên đề

- Phiếu học tập

3 Tổ chức dạy học:

-Gv giới thiệu nguồn tư liệu nghiên cứu: sgk và

internet

- Chia nhóm: 1,2,3,4,5,6,7,8 nhóm

- Nhóm 1:

1/ Cho biết đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?

2/ Kích thước nhỏ mang lại lợi ích gì cho hoạt động

sống ở tế bào nhân sơ?

3/ Hãy trình bày cấu trúc ( sơ lược) và chức năng của

các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào nhân sơ

-Nhóm 2:

4/ Vì nguyên nhân nào mà tế bào trên lại được gọi là tế

bào nhân sơ?

5/ Kể tên các thành phần khác cấu tạo nên tế bào nhân

6/ Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có

hình dạng khác nhau, sau dó cho các tế bào trần này

vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng

độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần

đều có dạng hình cầu Từ thí nghiệm này ta có thể rút

ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?

-Nhóm 3:

1/ Tại sao tế bào trên được gọi là tế bào nhân thực?

2/ tế bào nhân thực có những đặc điểm gì?

3/ Mô tả cấu trúc và chức năng sơ lược của nhân tế

bào

4/ Một nhà khoa học đã tiến hành phá huye nhân của tế

bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào

sinh dưỡng của loài B cấy vào Sau nhiều lần thí

nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ tế bào đã

được chuyển nhân Em hãy cho biết các con ếch con

này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể

chứng minh được điều gì?

- Nhóm 4:

5/ Trình bày cấu trúc và chức năng của riboxom?

6/ Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gongi

7/ So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lạp thể

8/ Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá có liên

quan tới chức năng quang hợp hay không?

- Nhóm 5:

9/ Phân biệt lục lạp và ti thể.

-Từng thành viên trong nhóm ghi chú lại cẩn thận những nội dung được phân công và cách thức tìm hiểu kiến thức liên qua các loại tài liệu và kênh thông tin

-Nhóm trưởng nắm bắt nội dung công việc và xây dựng kế hoạch thực hiện theo gợi ý như sau:

1 Chia việc

2 Thời gian hoàn thành

3 Thời gian nộp cho nhóm trưởng

4 Lấy ý kiến điều chỉnh

5 Chọn cá nhân báo cáo nội dung trước lớp

6 Khi đại diện nhóm báo cáo cần chú ý nếu thiếu sót cần bổ sung

7 Tự tin hùng biện nếu có phản biện

Trang 6

Điểm phân biệt Ti thể Lục

lạp

Hình dạng

Kích thước

Sự tồn tại

Cấu trúc

Chức năng

10/ Lưới nội chất có mấy loại? Hãy trình bày cấu

trúc và chức các loại lưới nội chất đó.

+ Lưới nội chất :

Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội

chất trơn

Cấu trúc

Chức năng

- Nhóm 6:

11/ Lizoxom là loại bào quan có cấu trúc và chức năng

thế nào?

12/ Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế

bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lizoxom nhất?

13/ Không bào là loại bào quan có cấu trúc và chức

năng thế nào?

14/ Màng sinh chất là bộ phận nào của tế bào?

15/ Màng sinh chất có cấu trúc cơ bản gồm những

thành phần nào? Màng sinh chất có vai trò gì đối với

hoạt động sống của tế bào?

- Nhóm 7:

16/ Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc “khảm,

động”?

17/ Tại sao khi ghép cá mô và cơ quan từ người này

sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận

biết các cơ quan “ lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó?

18/ Ngoài màng sinh chất ở thực vật và nấm còn có

những bộ phận nào?

Tiết 2 - Hoạt động 3: Báo cáo, thảo luận ( tế bào nhân sơ, từ câu 1 đến câu 4

tế bào nhân thực).

Nhóm 1,2,3 thực hiện lần lượt.

Kết Luận: nội dung ghi bài.

Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ.

- Đặc điểm chung: Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng,

không có các bào quan có màng bao bọc, kích thước nhỏ (tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh).

- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:

Trang 7

+ Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.

+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân

Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ

+ Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất.

- Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế

bào, vỏ nhầy, roi và lông

Bài 8: Tế Bào Nhân Thực.

- Đặc điểm chung: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có

nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau

1 Nhân tế bào :được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa

chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con (TBĐV khác

TBTV) Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Tiết 3: Hoạt động 4: Báo cáo tế bào nhân thực (tt): từ câu 5 đến câu 18 -Nhóm thực hiện: từ nhóm 4 đến nhóm 8.

-Kết luận: Nội dung bài ghi:

4.2.2 Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ

các phân tử rARN và prôtêinRibôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào

4.2.3 Lưới nội chất:

Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

Cấu trúc Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm

Chức năng Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc

4.2.4 Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng

dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng

4.2.5.Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành

các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

4.2.6 Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp

của thực vật Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ)

*Phân biệt lục lạp và ti thể.

Hình dạng Hình cầu, hình sợi Hình bầu dục

Sự tồn tại Có mặt ở mọi tế bào nhân thực Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực

quang hợp

Cấu trúc - Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista),

Trang 8

nơi định vị các enzim tổng hợp ATP.

- Không có tilacoit - Màng trong và ngoài đều trơn

- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATP

Chức năng Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng trong các hợp

chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào

Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ

4.2.7 Lizoxom và không bào.

- Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân

làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng

- Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch

không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật

4.2.8 Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.

+ Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn

định của màng sinh chất

+Màng sinh chất có chức năng: Trao đổi chất với môi trường một cách có

chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)

+ Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ: Thành phần chính của màng là lớp

photpho lipit kép tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân

tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài

+Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên

mà có khả năng di chuyển trong lớp photpho lipit( P-L) Nhờ có tính động này

mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào

- Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng

xenllulozơ Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào

III RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 30/11/2020, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w