1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề cơ CHẾ DT ở cấp PHÂN tử SH 12

5 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.. - Nhận ra được sự hợp lí về hoạt động của các gen trong tế bào.. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 2.1 Chuẩn bị

Trang 1

Ngµy so¹n:23/08/2019

Ngµy d¹y: 12A1; 12A2

Tiết :1-3

CHỦ ĐỀ:

GEN, MÃ DI TRYỀN, NHÂN ĐÔI ADN, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ

1 Mục tiêu bài học

1.1 Kiến thức

- Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen

- Nêu được định nghĩa mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền

- Trình bày được diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ

- Trình bày được diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã

- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ

- Nhận ra được sự hợp lí về hoạt động của các gen trong tế bào

1.2 Kỹ năng

- Đưa ra các định nghĩa về gen,mã di truyền

- Tìm kiếm mối quan hệ giữa cơ chế di truyền từ ADN đến tính trạng

- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách,

- Quan sát và phân tích kênh hình

- Quan sát phát hiện kiến thức

- Kĩ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên

1.3 Thái độ

- Say mê nghiên cứu khoa học

- Hứng thú và quan tâm với các cơ chế di truyền

- Có quan niệm đúng đắn về sự di truyền các tính trạng của con người

* Giáo dục môi trường

- Sự đa dạng của gen chính là sự đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen) của sinh giới

- Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm

1.4 Năng lực

- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được

- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát sinh

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên

đề : SGK, internet,…

- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

- Năng lực tự quản lí khi phân chia thởi lượng cho từng tiểu chủ đề

- Năng lực vận dụng lý thuyết để tính toán các bài tập liên quan

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các hình ảnh, video minh họa về các cơ chế di truyền và cơ chế điều hòa hoạt động của gen

- Bảng hoạt động nhóm, máy chiếu v.v

- Phiếu học tập

2.2 Chuẩn bị của học sinh

Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chuyên đề

3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

Trang 2

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm nhỏ

- Kĩ thuật mảnh ghép

4 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: HS thấy được hiện tượng thực tế các loài sinh vật có đặc tính di truyền ổn định qua

nhiều thế hệ, xét nghiệm ADN để xác định quan hệ huyết thống Từ đó thấy được vai trò của của

di truyền

- Cách tiến hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu tình huống có vấn đề, gợi ý học sinh đưa cách giải quyết, học sinh thực hiện:

- Tại sao con sinh ra lại giống bố mẹ?

- Tại sao các loài sinh vật lại giữ được đặc điểm di truyền của loài qua rất nhiều thế hệ?

-Vì sao sử dụng chỉ số ADN xác định được quan hệ huyết thống?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo

Bước 4: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về gen

- Mục tiêu:

+ Trình bày được cấu tạo của ADN

+ Nêu được định nghĩa gen và cấu trúc của gen.

- Cách tiến hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS mô tả cấu trúc của phân tử ADN rồi đưa ra khái niệm gen và dựa vào hình bên dưới nêu cấu trúc của gen

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện yêu cầu được giao

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày ý kiến, thảo luận

Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái quát về mã di truyền

- Mục tiêu:

+ Nêu được định nghĩa và các đặc điểm chung của mã di truyền

+ Xác định được bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc

- Cách tiến hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

hoàn thiện yêu cầu sau về mã di truyền:

Câu 1: Mã di truyền là gi?

Câu 2: Cho biết đặc điểm của mã di truyền (dẫn chứng bằng ví dụ), chú ý 4 bộ ba được tô đâm trên bảng mã? Cho biết tên các bộ ba đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện yêu cầu được giao

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày ý kiến, thảo luận

Trang 3

Bước 4: Đánh giá.

GV đánh giá, chốt kiến thức

Hoạt động 2.3: Các cơ chế di truyền cấp phân tử

- Mục tiêu:

+ Phân biệt được 3 quá trình nhân đôi, phiên mã và dịch mã về khái niệm, vị trí, thời điểm, diễn biến chính, nguyên tắc tổng hợp, kết quả

- Cách tiến hành: Kĩ thuật mảnh ghép

Chia lớp thành 6 nhóm (Mỗi nhóm 5 – 6 học sinh)

+ Vòng chuyên gia:

Cá nhân làm việc trong 3 phút  thảo luận nhóm trong 5 phút (mỗi cá nhân đều trả lời được tất

cả các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức được giao tìm hiểu)

Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN

Nhóm 3, 4: Tìm hiểu và quá trình phiên mã

Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về quá trình dịch mã

+ Vòng mảnh ghép:

Hình thành nhóm mảnh ghép: 6 nhóm (5 - 6 học sinh/nhóm, mỗi nhóm đảm bảo có đủ các thành viên từ các nhóm chuyên gia khác nhau)

- Các thành viên trong nhóm chia sẻ với nhau về nội dung kiến thức đã tìm hiểu ở vòng 1

- GV yêu cầu các nhóm phân biệt 3 cơ chế di truyền phân tử bằng cách hoàn thiện phiếu học tập sau trong thời gian 8 phút:

Tiêu chí Nhân đôi ADN Phiên mã Dịch mã

Khái niệm

Vị trí

Thời gian

Diễn biến

chính

Nguyên tắc

tổng hợp

Kết quả

- Báo cáo

+ Các nhóm báo cáo kết quả và phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn

+ Trả lời câu hỏi của các nhóm khác

- Đánh giá

+ Các nhóm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

+ GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh hoàn thiện các câu hỏi, bài tập sau:

Câu 1: Một phân tử ADN sau khi nhân đôi 3 lần tạo ra bao nhiêu phân tử AND con?

Câu 2: Một phân tử ADN có cấu trúc một mạch như sau:

3’ - A T A G X X A T G T A X – 5’

Hãy xác định:

a Trình tự nuclêôtit của mạch còn lại

b Trình tự các Nucleotit được phiên mã từ phân tử ADN trên

Câu 3: Pôlixôm có ý nghĩa như thế nào trong dịch mã?

Câu 4: Một gen dài 5100 Ăngtron Biết số Nucleotit loại A chiếm 10% Hãy xác định số

Nucleotit từng loại của gen

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Mỗi HS hoàn thiện các câu hỏi, bài tập

Bước 3: Báo cáo

HS trình bày kết quả, thảo luận

Bước 4: Đánh giá

GV nhận xét, đanh giá

Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

- Trình bày mối quan hệ giữa ADN, ARN, protein và tính trạng

- Tìm hiểu về xét nghiệm ADN để xác định quan hệ huyết thống

5 Kiểm tra, đánh giá

Câu 1: Hãy kể tên các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã?

A ADN gốc (mạch 3’ -5’), các nucleotit và enzim(ADN polimeaza).

B ADN gốc (mạch 3’ -5’), các nucleotit và enzim(ARN polimeaza).

C ADN gốc (mạch 5’ -3’), các nucleotit và enzim(ARN polimeaza).

D ADN gốc (mạch 5’ -3’), các nucleotit và enzim(ADN polimeaza).

Câu 2: Bộ ba mã mở đấu trên mARN là:

Câu 3: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc:

A 3' AGU 5' B 3' UAG 5' C 3' UGA 5' D 5' AUG 3'

Câu 4: Nội dung nào ĐÚNG về sự khác nhau của cơ chế PM ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân

thực?

A Sinh vật nhân sơ vì chứa các gen phân mảnh.

B Ở sinh vật nhân thực vì chứa các đoạn mã hóa và không mã hóa.

C Sinh vật nhân sơ vì chứa các đoạn gen mã hóa và không mã hóa.

D Ở sinh vật nhân thực vì chứa toàn các đoạn không mã hóa.

Câu 5: Dựa vào hình 2.2, các em thực hiện chọn đoạn mạch ARN đúng khi mạch khuôn ở gen

có trình tự như sau: 3’ATGTAXGTAX5’

A 3’UAXAUGXAUG5’ B 3’TAXATGXATG5’

C 5’UAXAUGXAUG3’ D 5’TAXATGXATG3’

Câu 6: Quá trình nhân đôi trên dựa trên những nguyên tắc nào?

A Bán bảo tồn

B Nguyên tắc bổ sung

C Nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung

D Nguyên tắc bán bảo toàn.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ?

A Enzim nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.

B Enzim ADN pôlimeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một mạch khuôn.

C Enzim ADN pôlimeraza luôn di chuyển sau enzim tháo xoắn.

D Trong quá trình nhân đôi ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được

tổng hợp gián đoạn

Câu 8: Tóm tắt sơ lược các bước của quá trình nhân đôi ADN nào là đúng?

A Tháo xoắn phân tử ADN→ tổng hợp các mạch ADN mới→ hai phân tử ADN

B Tổng hợp các mạch ADN mới → Tháo xoắn phân tử ADN → hai phân tử ADN.

C Hai phân tử ADN → tổng hợp các mạch ADN mới→ Tháo xoắn phân tử ADN.

Trang 5

D Tháo xoắn phân tử ADN→ hai phân tử ADN → tổng hợp các mạch ADN mới.

Câu 9: Mã di truyền có tính thoái hóa là do:

A Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit

B Số loại axit amin nhiều hơn số loại nuclêôtit.

C Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền

D Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.

Câu 10: Một phân tử AND ở sinh vật nhân thực dài 5100Ao có số Nucleotit loại A chiếm 20% tổng số Nucleotit Số Nucleotit loại G mội trường cung cấp cho ADN này nhân đôi 1 lần là?

Câu 11: Một phân tử AND ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotit 3000 Gen tham gia vào quá

trình phiên mã và dịch mã thì số axit amin trong chuỗi polipeptit là bao nhiêu khi riboxom trượt hết mARN?

Ngày đăng: 30/11/2020, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w