BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU Các kỹ năng/ năng lực hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Vật chất di truyền cấp độ phân tử - Nêu đượcđịnh nghĩa gen1 - Nêu được cấutru
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TƯ
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài:
Bài 6: Axit Nucleic (Sinh 10 – cơ bản)
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN (sinh 12 – cơ bản)
Bài 2: Phiên mã và dịch mã (sinh 12 – cơ bản)
Bài 3: Điều hoà hoạt động của gen (sinh 12 – cơ bản)
Bài 4: Đột biến gen (sinh 12 – cơ bản)
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
2.1 Axit Nucleic
2.1.1 Cấu trúc ADN, ARN
2.1.2 Chức năng ADN, ARN
2.2 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
2.2.1 Khái niệm gen
2.2.2 Mã di truyền và đặc điểm mã di truyền
2.2.3 Quá trình nhân đôi ADN
2.3 Phiên mã và dịch mã
2.3.1 Khái niệm và cơ chế phiên mã
2.3.2 Khái niệm và cơ chế dịch mã
2.4 Điều hoà hoạt động của gen
2.4.1 Khái quát về điều hoà hoạt động của gen
2.4.2 Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
2.5 Đột biến gen
2.5.1 Khái niệm và các dạng đột biến gen
2.5.2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
2.5.3.Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
II MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
1 Kiến thức
1.1 Nhận biết
- Nêu được định nghĩa gen, mã di truyền, đặc điểm của mã di truyền, khái niệm độtbiến gen và kể tên các dạng đột biến
- Nêu được những thành phần tham gia vào dịch mã và phiên mã
- Nêu được những diễn biến cơ bản của quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
- Mô tả được cơ chế điều hoà hoạt động gen của sinh vật nhân sơ theo mô hình của (theo
mô hình Mônô và Jacôp)
1.2 Thông hiểu
- Giải thích các đặc điểm chung của mã di truyền
- Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhânthực
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫn chỉ đạo được
sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất
- Giải thích được ảnh hưởng của các dạng đột biến gen tới cấu trúc và sản phẩm của gen
- Giải thích được vì sao tế bào lại tổng chỉ tổng hợp protein khi nó cần
Trang 2- Vận dụng cơ chế nhân đôi ADN để tính nguyên liệu môi trường cung cấp cho nhân đôi ADN;
- Giải thích được tại sao nhiều dạng ĐB điểm thay thế một cặp Nu lại hầu như
vô hại với thể ĐB;
- Giải các bài tập vận dụng đơn giản về cơ chế phiên mã, dịch mã và đột
biến gen
1.4 Vận dụng cao
- Sơ đồ hoá mối liên quan giữa ADN, ARN và protein;
- Phân biệt điều hoà ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực;
- Phân tích mối liên quan giữa tác nhân gây đột biến từ môi trường và tần số đột biếngen;
- HS thấy được tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, giảm thiểu việc sử dụng các tác nhân gây đột biến gen;
- Các dạng bài tập vận dụng yêu cầu tính toán và tư duy cao;
- Dự đoán tỉ lệ người mắc các bệnh và tật di truyền trong tương lai
2 Kĩ năng
- Kỹ năng tư duy tính toán, phân tích, khái quát hoá
- Kỹ năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình
- Kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp
- Kỹ năng giải bài tập
3 Thái độ
- Có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền;
- Rèn luyện khả năng suy luận về sự tối ưu trong hoạt động của thế giới sinh vật;
- Hình thành quan điểm duy vật, phương pháp biện chứng khi xem xét hiện tượng tựnhiên, từ đó phát triển tư duy lí luận, thấy được tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường,ngăn ngừa, giảm thiểu việc sử dụng các tác nhân gây đột biến gen
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực (NL) chung
+ NL giải quyết vấn đề;
+ NL tự học về cấu trúc ADN, ARN, protein;
+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm;
+ NL giao tiếp;
+ NL tính toán
- NL chuyên biệt
+ NL tri thức sinh học;
+ Năng lực nghiên cứu khoa học
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phiếu học tập, sơ đồ tư duy, câu hỏi trắc nghiệm.
2 Học sinh: Lập đề cương lí thuyết dạng sơ đồ tư duy, sách, vở, giấy bút,
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống kiếnthức,
Trang 3V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU
Các kỹ năng/ năng lực hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Vật chất di
truyền cấp độ
phân tử
- Nêu đượcđịnh nghĩa gen(1)
- Nêu được cấutrúc và chứcnăng ARN
- Phân biệtđược gen cấutrúc và các loạigen khác (2)
- So sánh cácloại ARN (3)
- Bài tập vềcấu trúc phân
tử ADN, ARN,protein
(4)
Sơ đồ hóa mốiliên quan giữaADN, ARN vàprotein
- Kĩ năng quansát hình ảnhnêu được cáccấu trúc củaADN, ARN vàprotein
- Năng lựchướng tới là
NL sáng tạo tựchủ, giải quyếtvấn đề, làmviệc nhóm,giao tiếp, nănglực nghiên cứu
Cơ chế di
truyền ở cấp
độ phân tử
- Nêu đượckhái niệm vàđặc điểm củamã di truyền(5.1)
- Trình bàyđược thànhphần tham giavào phiên mã,dịch mã (9,10.1)
- Nêu đượcnhững diễnbiến cơ bảncủa quá trìnhnhân đôi ADN,phiên mã, dịchmã (6, 10.2)
- Trình bày
niệm điều hòahoạt động gen
- Mô tả được
cơ chế điều hoàhoạt động gencủa sinh vậtnhân sơ theo
mô hình của
Jacôp (14, 15)
- Giải thíchđược các đặcđiểm chungcủa mã ditruyền (5.2)
- So sánh nhânđôi ADN ở SVnhân sơ vànhân thực (8)
- Giải thích sựkhác nhau cơbản của phiênmã ở SV nhân
sơ và nhânthực (9)
- Giải thíchđược vì saothông tin ditruyền ở trongnhân tế bàonhưng vẫn chỉđạo được sự
prôtêin ở tế
bào chất
- Giải thíchđược vì sao tế
- Giải các bài tập về cơ chế phiên mã, dịch mã
(12)
- Lập được sơ
đồ tư duy ở cácquá trình nhân
phiên mã, dịchmã (11)
- Phân biệtđiều hoà ở sinhvật nhân sơ vàsinh vật nhânthực
- Quan sát cơchế nhân đôiADN, phiênmã, dịch mã
- Năng lực giảiquyết vấn đề,tính toán, giaotiếp, đọc viết,
- Giải thíchhậu quả, vaitrò, ý nghĩa của
Giải các bàitập về đột biếngen (18)
- Phân tích mốiliên quan giữatác nhân đột
- Năng lựcsáng tạo tựchủ, giải quyết
Trang 4các dạng độtbiến (16.1)
số đột biếngen
- Nêu đượcmột số bệnh dođột biến gengây nên và cơchế (17)
toán, giao tiếp,
nghiên cứu
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của chuyên đề
1.1 Vật chất di truyền ở cấp phân tử
1.1.1- Gen, mã di truyền
a GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức về gen, mã di truyền
b GV hướng dẫn học sinh xây dựng các công thức về ADN để vận dụng giải bài tập đối tượng xét tốt nghiệp
* Tính số nucleotide
* Mối quan hệ giữa các loại nu trên cả phân tử ADN: A = T, G = X
* Mối quan hệ giữa các nu mỗi loại trên 1 mạch và cả 2 mạch ADN: A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 =
G2
A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 = 2
N
2 2 1 2 1 1 2
%
%2
%
%2
Trang 5%
%2
%
%2
%
%2
A+ =
hoặc % A+% G=50 % N
* Tính số chu kì xoắn (C): 20
N 10 2
N
* Tính khối lượng phân tử ADN (M): M=N . 300 đvC
* Tính chiều dài của phân tử ADN (L):
o
A 4 , 3 2
ARN thông tin
Cấu trúc Mạch đơn thẳng, đầu 5’
có trình tự nu đặc hiệu
nằm gần côđôn mở đầu
để ribôxôm nhận biết và
gắn vào
Mạch đơn, tự xoắn, có
cấu trúc 3 thùy, đầu 3’
mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ
Chức
năng Dùng làm khuôn cho dịch mã Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch
thông tin di truyền
Kết hợp với prôtêin cấu tạoribôxôm
1.2 Cơ chế di truyền ở cấp phân tử
Trang 71.2.1 Cơ chế nhân đôi ADN
a GV nhắc lại kiến thức về nhân đôi qua sơ đồ tư duy (Kiến thức ôn TN THPT)
b GV hướng dẫn HS xác định số ADN con và số nuclêôtit tự do môi trường cung cấp choquá trình nhân đôi (Kiến thức ôn ĐH)
Xét một phân tử ADN (gen) nhân đôi liên tiếp k lần:
- Tổng số ADN (gen) được tạo thành = 2k
- Số ADN (gen) con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào = 2k -2
- Số chuỗi polinucleotit được tạo ra = 2.2k
- Số chuỗi polinucleotit có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường được tổng hợp = 2 (2k -1)
- Tổng số nucleotit lấy từ môi trường nội bào = N (2k - l)
- Số lượng nu mỗi loại lấy từ môi trường nội bào:
Amt = Tmt = (2k - l) A = (2k - l) T
Trang 81.2.2 Cơ chế phiên mã
a Khái niệm
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn
b Cơ chế phiên mã
* Mở đầu : Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’
* Kéo dài: Tổng hợp ARN
+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung(A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc
* Kết thúc: Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại.Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau
1.2.3 Cơ chế dịch mã
GV nhắc lại lí thuyết bằng sơ đồ graph
Trang 91.2.4 Cơ chế điều hòa hoạt động của gen
Trang 10a Khái quát về điều hòa hoạt động gen
Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra hay điều hòa các quá trình nhân đôi ADN, phiên mã tạo ARN và quá trình tổng hợp protein
Ý nghĩa:
Tế bào chỉ tổng hợp protein cần thiết vào thời điểm thích hợp với một lượng nghiên cứu cần thiết.Đảm bảo các hoạt động sống của tế bào thích ứng với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể
Các mức độ điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật :
Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã
b Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
* Mô hình cấu trúc của operon Lac
Operon là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường phân bố theo cụm có chung một cơ chế điều hòa
Operon Lac là các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim thủy phân Lactozo được phân bố thành cụm trên ADN và có chung một cơ chế điều hòa
* Cấu trúc opêron Lac ở E coli :
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng
- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn
cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều
hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế
* Sự điều hòa hoạt động của operon Lac
Khi môi trường không có Lactozo: Protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết vào vùng
vận hành làm ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc
Khi môi trường có Lactozo: Lactozo đã liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không
gian nên protein ức chế bất hoạt và không gắn với vùng vận hành Enzim ARN polimeraza có thể liên kết vào vùng khởi động để tiến hành quá trình phiên mã Các phân tử mARN tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzim thủyphânLactozo
1.3 Cơ chế biến dị ở cấp độ phân tử - đột biến gen
GV nhắc lại kiến thức cần củng cố dưới dạng sơ đồ
Trang 111.3.1 Khái niệm và các dạng đột biến gen
- Đột biến gen là nh ững biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit
- Đột biến điểm : đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit
- Thể đột biến: cơ thể mang đột biến đã biểu hiện kiểu hình
- Các dạng đột biến gen
+ Thay thế cặp nuclêôtit: k/n, VD
+ Mất/thêm một cặp nuclêôtit: k/n, VD
- Hậu quả của các dạng ĐBG:
+ Thay thế: có thể làm thay đổi trình tự a.a => thay đổi chức năng của pr
+ Thêm/mất: làm thay đổi trình tự a.a => thay đổi chức năng của Pr
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
a Nguyên nhân đột biến gen
- Do tác động của tác nhân vật lí (tia tử ngoại, tia phóng xạ, sốc nhiệt,…), tác nhân hóa học (các
loại hóa chất), tác nhân sinh học (một số virut) của ngoại cảnh.
- Do các rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào
b Cơ chế phát sinh đột biến gen
- Do kết cặp bổ sung không đúng trong nhân đôi ADN
+Các bazơ nitơ thường tồn tại hai dạng cấu trúc (dạng thường và dạng hiếm)
+ Dạng hiếm (dạng hỗ biến) có những vị trí liên kết hiđrô thay đổi làm cho chúng kết cặp bổ sung không đúng (kết cặp không hợp đôi) khi nhân đôi dẫn đến phát sinhđột biến gen:
•Guanin dạng hiếm (G*) liên kết với Timin (kết cặp sai): G*-X G*-T A-T
•Ađênin dạng hiếm (A*) kết cặp với X: A*-TA*-XG-X
- Do tác động của các tác nhân gây đột biến
+ Tác nhân vật lí: tia tử ngoại làm 2 bazo Timin liền nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau
dẫn đến phát sinh đột biến gen
+ Tác nhân hóa học như 5-BU (5 – brôm uraxin, chất đồng đẳng của Timin) gây đột biến thay thế
cặp nuclêôtit A-T bằng cặp nuclêôtit G-X: A-T A-5BU G–5BU* G-X
1.3.3 Hậu quả và ý nghĩa của ĐB gen
a Hậu quả của đột biến gen
Trang 12- Cấp phân tử: phần lớn đột biến là trung tính.
Giải thích: do ĐB phần lớn rơi vào trường hợp thay thế một cặp nu
- Cấp cơ thể:
+ Đa số có hại
+ 1 số có lợi
+1 số trung tính
Giải thích: ĐBG khi đã biểu hiện thường là ĐB có hại, một số có lợi hoặc trung tính
- Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc và điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen
b Vai trò ý nghĩa của đột biến
Đột biến gen làm xuất hiện alen mới:
Giải thích khái niệm alen và cơ chế xuất hiện các alen mới
-Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
-Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống
2 Câu hỏi và bài tập minh họa cho các mức độ nhận thức theo bảng mô tả
Câu 1 Dựa vào hình sau, hãy nêu khái niệm gen?
tử ARN
Câu 2 Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hòa?
Trả lời: Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc
hay chức năng của tế bào
Gen điều hòa là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác
Câu 3 Lập bảng so sánh các loại ARN?
Trả lời: * Giống nhau
- Gồm một mạch polinucleotit cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Có 4 loại Nu là A, U , G, X
- Đều có chức năng tham gia tổng hợp protein
* Khác nhau
Cấu trúc Là một mạch poliNu Là một mạch đơn cuộn xoắn
thành các thuỳ tròn, một trongcác tuỳ tròn mang bộ ba đối mã
- Phân tử tARN có những đoạncác Nu liên kết với nhau theoNTBS
Là một mạch đơncuộn xoắn phức tạp,có nhiều đoạn các Nuliên kết với nhau theoNTBS
Chức năng - Truyền đạt thông tin
di truyền từ ADN đếnriboxom
- Làm khuôn để
riboxom tiến hànhdịch mã
- Mang các aa đến riboxom đảmnhiệm chức năng như ngườiphiên dich trong quá trình dịchmã trên mARN
- Là thành phần cấutạo nên riboxom
Trang 13Câu 4
Bài tập về cấu trúc ADN
Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại guanin Mạch 1 củagen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtitcủa mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là bao nhiêu?
HD : H = 2A + 3G nên tính được A = 600
%A1 = 30% tính được A1 =30%xN/2 = 450 nu, T1= A2 = A – A1 = 150
- Đặc điểm của mã di truyền:
+ Mã di truyền là mã bộ ba: cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hóa một axitamin Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu
+ Mã di truyền có tính thoái hóa
+ Mã di truyền có tính phổ biến
5.2 Vì sao nói mã di truyền có tính thoái hóa và phổ biến?
- Mã di truyền có tính thoái hóa, nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin trừ AUG và UGG
- Mã di truyền có tính phổ biến, có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Câu 6 Quan sát hình “Quá trình nhân đôi ADN ở Ecoli”, cho biết diễn biến quá trình nhân đôi
ADN ở sinh vật nhân sơ?
Trả lời:
xoắn
- Diễn biến:
nhau dần và tạo nên 1 vòng tái bản gồm 2 chạc (chữ Y) để lộ ra 2 mạch khuôn
+ Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzyme ADN polimeraza xúc tác hình thành mạch đơn theo chiều 5’-3’, các nu trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo NTBS (A liên kết với T, G liên kết với X)
Trên mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp một cách liên tục
Trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo các đoạn ngắn (okazaki) Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzyme nối ligaza
Trang 14+ Tạo 2 phân tử ADN con: Các mạch mới được tổng hợp đến đâu thì 2 phân tử ADN con xoắn lạiđến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó có 1 mạch mới được tổng hợp, mạch kia của phân tử ADN ban đầu.
Câu 7 Bài tập vận dụng về cơ chế nhân đôi ADN
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 ( lần thứ 1) Sau một thế hệngười ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15( lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14( lần thứ 3)để chúng nhân đôi 1 lần nữa
a Hãy Tính số phân tử ADN chỉ chứa N14 ; chỉ chứa N15 chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3
b Thí nghiệm này chứng minh điều gì?
Trả lời:
a Số phân tử ADN hoàn toàn mới là 2k – 2
Số phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N14 là: 2k -2 = 25 -2 = 30
b Thí nghiệm này chứng minh nguyên tắc bán bảo tồn
Câu 8 So sánh nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực theocác tiêu chí
- Đều nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bản bảo tồn
- Đều có sự tham gia của hệ thống enzim tháo xoắn, enm nối, ADN polimeraza
- Đều diễn ra theo các bước tháo xoắn ADN, tổng hợp mạch mới, tạo ADN con
- Đều hình thành ADN con giống nhau và giống ADN mẹ
* Khác nhau
Tái bản ở sinh vật nhân thực Tái bản ở sinh vật nhân sơ
Số đơn vị tái bản Có nhiều đơn vị tái bản Có một đơn vị tái bản
Số lượng enzim tham
gia Có nhiều loại enzim tham gia hơn Có ít loại enzim tham gia
Câu 9 Đọc SGK mục I-2 và mô tả lại diễn biến của quá trình phiên mã theo những gợi ý sau:
Enzim tham gia
Vị trí bắt đầu trên ADN mà enzim hoạt động
Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN
Chiều tổng hợp của mARN
Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào?
Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã
Điểm khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ
với sinh vật nhân thực
Trả lời:
Trang 15Vị trí bắt đầu trên ADN mà enzim hoạt động Điểm khởi đầu
Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN 3’-5’
Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào? A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với
X, X liên kết với GHiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã Giải phóng phân tử ARN, ADN đóng xoắn
Điểm khác biệt giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ
với sinh vật nhân thực
- SV nhân sơ : tạo ra các phân tử ARN
- SV nhân thực : tạo ra mARN sơ khai, sau đó cácintron đực cắt bỏ để tạo thành mARN trưởngthành chỉ gồm các exon Có nhiều loại enzymetham gia
Câu 10
10.1 Nêu những thành phần tham gia dịch mã
10.2 Trình bày cơ chế dịch mã bằng cách tóm tắt nội dung vào bảng sau:
- Ribôxôm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức
hợp aa 2 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon đó, 1 liên kết peptit nữa
được hình thành giữa aa 1 và aa 2
- Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA,UAG hay UAA)
Kết thúc
Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.
Câu 11 Hình thành sơ đồ tư duy về quá trình phiên mã, dịch mã?
Trả lời:
- Sơ đồ tư duy phiên mã
Trang 16- Sơ đồ graph về dịch mã
Trang 18Câu 12 Bài tập vận dụng về phiên mã
Một gen có 2400 nu, trên một mạch của gen có A=200, T=300, X=400 Gen phiên mã 1 số lần, môi trường cung cấp 1500 nu loại U Tính số lượng mỗi loại nu của ARN và số lần phiên mã của gen?
Trả lời:
Giả sử mạch đã cho là mạch 1
Số nu trên mạch 1 của gen N1 = 2400 : 2 = 1200 => G1 = 300
Số nu mỗi loại trên mỗi mạch đơn là: A1=200=T2, T1 = 300 = A2
Mà môi trường cung cấp 1500 nu loại U => 1500 : 3 (= A2) = 5
=> Mạch 2 là mạch mã gốc của gen
Gen phiên mã 5 lần
Số nu từng loại ARN: Am=T2=…
Câu 13 Tại sao tế bào chỉ tổng hợp protein vào thời điểm cần thiết?
Cơ chế điều hòa operon Lac ở SV nhân sơ
- Cấu trúc operon Lac:
+ Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năn
+ Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản
sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
+ Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều
hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế
- Cơ chế điều hòa:
+ Khi môi trường không có Lactozo: Protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết vào
vùng vận hành làm ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc
+ Khi môi trường có Lactozo: Lactozo đã liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không
gian nên protein ức chế bất hoạt và không gắn với vùng vận hành Enzim ARN polimeraza có thể liên kết vào vùng khởi động để tiến hành quá trình phiên mã Các phân tử mARN tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzim thủy phân Lactozo
Câu 15 Điền vào chỗ trống:
Khi môi trường không có Lactôzơ( ức chế) Khi môi trường có Lactôzơ( hoạt động)
- Gen điều hòa hoạt động tổng hợp prôtêin ức
chế
- Prôtêin ức chế vào vùng vận hành của
Opêrôn quá trình phiên mã làm các gen
cấu trúc không hoạt động
- Các phân tử Lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó được vào vùng vận hành của Opêrôn, do đó mà mARN pôlimeraza liên kết được với vùng khởi động để tiến hành tạo racác mARN
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc được
….tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết vào vùng vận hành và quá trìnhphiên mã bị dừng lại