- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt.. Bảng mô tả các mức độ
Trang 1Ngày soạn:24/09/ 2019
Ngày dạy: 11A1 11A2; 11A3
Tiết: 5-6
CHỦ ĐỀ DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
Đã từ lâu con người biết đến bón phân để tăng năng suất cho cây trồng Tại sao cần bón phân cho cây? Phân đạm có thành phần các nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào? Các nguyên tố khoáng đó có vai trò như thế nào đối với cây trồng? Phải chăng cây trồng chỉ lấy nito từ phân bón?
Học sinh biết vận dụng để giải thích hiện tượng tự nhiên
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây và các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất
- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây trồng hợp lí.
4 Phát triển năng lực : Hoạt động độc lập và hợp tác nhóm Thu thập và xử lý
thông tin qua quan sát thực tế thiên nhiên
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên
- Nội dung chủ đề “ Dinh dưỡng nitơ ở thực vật”
- Kế hoạch thực hiện chuyên đề (02 tiết)
- Kế hoạch tự học của nhóm
- Kế hoạch thực hiện dự án học tập của nhóm
-Hình vẽ 5.1; 5.2; 6.1
-Mẫu vật thật: lá cây ngô, cây đu đủ ( lá vàng, lá xanh)
- Phiếu học tập
PHT số 1 Các dạng nitơ trong đất
cây
Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
PHT số 2 Các con đường cố định Nitơ.
Các con đường cố định Nitơ Điều kiện Phương trình phản ứng
Con đường hoá học
Trang 2Con đường sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật sinh sống tự do
+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh
2 Học sinh.
- Đọc trước nội dung bài 5, 6 Dinh dưỡng nito ở thực vật
-Mẫu vật thật: chậu cây rau cải có tưới nước giải, chậu không tưới nước giải
- Sưu tầm một số:
+ Câu ca dao/ tục ngữ nói về vai trò của phân bón đối với cây trồng
+Hình ảnhvề ảnh hưởng của phân bón tới môi trường
- Giấy toki, bút lông, máy ảnh…
III Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:
Nội dung
tới trong chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Dinh
dưỡng nitơ
ở thực vật
Nêu được nguồn cung cấp nguyên
dưỡng khoáng cho cây
Hiểu được các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan
Giải thích được tại sao phải bón phân với liều lượng hợp lý
- Kỹ năng quan sát kênh hình
- Kỹ năng tìm kiếm mối liên hệ
- Năng lực giải quyết vấn đề
Thao tác được
nghiệm trồng cây trong chậu, bón 3 loại phân hoá học chính:
Đạm, lân, kali
- Kỹ năng quan sát
- Kỹ năng xử lý và trình bày số liệu thu thập được
- Năng lực giải quyết vấn đề
IV Phương pháp và phương tiện:
1 Phương pháp:
Trang 3- Vấn đáp.
- Thuyết trình
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
2 Phương tiện:
- Phiếu học tập
- Mẫu vật thật: lá cây ngô, đu đủ
- Một số hình ảnh
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
Lớp Tiết
( PPCT) Ngày dạy Tiết- thứ Sĩ số Hs vắng 11A1
11A2
11A3
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá muối khoáng trong đất từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu và liên hệ thực tế?
3 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1 Khởi động / đặt vấn đề.
* Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
*cách thực hiện
GV cho HS tham gia cuộc thi “ Ai nhanh hơn ai”.
-Chia lớp thành 6 nhóm
-Thời gian 5 phút, đội nào được tìm được nhiều câu
đúng thì đội đó thắng
-Đội thẳng sẽ được bốc thăm phần quà
+Câu hỏi: Tìm các câu ca dao hoặc tục ngữ Việt
Nam nói về vai trò của phân bón đối với cây trồng
+Hình thức trả lời viết ra giấy
-Hết giờ: thư kí lớp thu đáp án của mỗi nhóm
-GV đọc đáp án của mỗi nhóm
-Tổng kết và đánh giá, chỉ ra đội chiến thắng, bốc
thăm phần thưởng
*GV cho HS nhận xét về vai trò của phân bón đối
với cây trồng
-HS làm việc theo nhóm
-Thảo luận và ghi chép câu ca dao/ tục ngữ sưu tầm được theo yêu cần của GV
HS nêu vai trò của phân bón đối với cây trồng
-Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm
-Nhóm khác nghe và phản biện
*Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS
Trang 4Tìm các câu ca dao hoặc tục ngữ Việt Nam
nói về vai trò của phân bón đối với cây trồng
Tìm được 1-3 câu
Tìm được 4-6
Trên
6 câu
* Tiểu kết 1 Một số câu ca dao/ tục ngữ nói về vai trò của phân bón đối với cây
trồng
– Đón đòng thứ hai như gái có thai được trai bồi dưỡng
(Bón phân cho lúa lần thứ hai khi lúa có đòng rất tốt.)
– Có phân thời lúa mới xanh
Quần là áo lượt vì anh phân này
– Nước đủ phân nhiều, chăm sóc sớm chiều lúa sẽ đầy bông.
– Không nước không phân chuyên cần vô ích
– Không phân không vôi thì thôi làm ruộng
– Ruộng không phân như thân không của
– Người đẹp về lụa, lúa tốt về phân
– Một bụi cỏ một nắm phân
– Thứ nhất phân ngấu, thứ nhì trấu tươi
* Tiểu kết 2 GV xác định, hiện nay giống có vai trò quan trọng nhất để dẫn dắt HS đi
vào vai trò của phân bón; một trong những loại phân bón quan trọng nhất là phân đạm trong phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng nào? (Nitơ) Như vậy, nitơ có vai trò như thế nào đối thực vật và thực vật đồng hoá nitơ như thế nào? Vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức.
Hoạt động 2.1.Hướng dẫn tiến trình tham gia và thực hiện chủ đề
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn, tổ chức lớp tham gia hoạt
động học tập
- Phân nhóm: 6 - 7 nhóm, mỗi nhóm 05
HS
- Hướng dẫn HS thảo luận xây dựng và
thống nhất mạch kiến thức của chuyên đề
- Kế hoạch học tập ngoại khóa tại địa
phương
- Hướng dẫn HS chuẩn bị kế hoạch học
tập - Quy định thời gian chuẩn bị để hoàn
thành chủ đề: 1 tuần
- Mỗi nhóm bầu ra 1 nhóm trưởng, nhóm phó, thư ký…
- Thảo luận thống nhất mạch kiến thức của chuyên đề
- Nhận các phiếu học tập, kế hoạch tự học,…Nghe hướng dẫn, ghi nhận thông tin
- Phân công nhiệm vụ học tập:
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
và lập kế hoạch cho nhóm; các thành viên lập kế hoạch tìm hiểu theo sự phân công của nhóm trưởng
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu vai trò sinh lí của nguyên tố Nitơ.
*Mục tiêu:
+SH 1.1.Chỉ ra được dạng nitơ mà cây trồng hấp thụ
+SH1.1 Nêu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ: vai trò chung, vai trò điều tiết
*Cách tiến hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
I VAI TRÒ SINH LÝ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ :
*PP nhóm
Trang 5*Sử dụng mẫu vật trực quan.
-GV cho HS đọc thông tin SGK và cho biết : thực vật
hấp thụ nitơ ở dạng nào?
-HS quan sát hình 5.1; 5.2 và cho biết vai trò chung?
Vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết của Nitơ
-Quan sát 3 chậu cây rau cải, một số lá đu đủ, ngô và
hãy cho biết: trường hợp nào lá đủ Nitơ, thiếu nitơ,
thiếu nguyên tố khoáng khác?
kết hợp với thông tin SGK Thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án
-Đại diện nhóm phát biểu -Các thành viên khác của nhóm nghe và bổ sung
-Nhóm khác nhận xét chéo
*Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS
-Thực vật hấp thụ nitơ ở dạng nào?
-HS quan sát hình 5.1; 5.2 và cho biết
vai trò chung? Vai trò cấu trúc, vai trò
điều tiết của Nitơ
-Quan sát 3 chậu cây rau cải, một số
lá đu đủ, ngô và hãy cho biết: trường
hợp nào lá đủ Nitơ, thiếu nitơ, thiếu
nguyên tố khoáng khác?
Nêu được các dạng nito mà cây hấp thụ
Cho biết được vai chung, cấu trúc, vai trò điều tiết của nitơ
Giải thích được vì sao nito có vai trò chung, vai trò cấu trúc, vai điều tiết trong hoạt động sống của cây
Nhận biết được tình trạng đủ, thiếu hụt Nitơ của cây
*Tiểu kết:
I VAI TRÒ SINH LÝ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ :
* Vai trò chung:
- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
* Vai trò cấu trúc :
- Nitơ là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như :
pr, axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng
- Điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây.
*Mục tiêu.
-SH 1.1.Nêu được các nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
*Cách thực hiện
II NGUỒN CUNG CẤP NITO TỰ NHIÊN CHO
CÂY.
+ Hướng dẫn học sinh đọc mục III SGK và trả lời
câu hỏi
- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trong tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu mục 2 SGK GV
phát phiếu số 1và hoàn thành PHT số 1 trong thời
HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận theo nhóm
→ trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện nhóm phát biểu -thành viên khác nghe, bổ xung
Trang 6gian 4 phút.
- Phiếu học tập số 1
Các dạng Nitơ trong đất
-Nhóm khác nhận xét, phản biện
* Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS
Câu hỏi Mức 1 Mức độ hoàn thànhMức 2 Mức 3
- Hãy nêu các dạng Nitơ
chủ yếu trong tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh
nghiên cứu mục 2 SGK
GV phát phiếu số 1
- Phiếu học tập số 1.Các
dạng Nitơ trong đất
Kể được tên các dạng nitow
tự nhiên cho cây
Hoàn thiện PHT Liên hệ được vì sao
xác sinh vật khi chết cần phải có thời gian phân hủy lâu cây trồng mới tốt được
*Tiểu kết
II NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TƯ NHIÊN CHO CÂY :
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí
2 Nitơ trong đất.
Đáp án phiếu học tập số 1:
CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
cây
Nitơ vô cơ trong
các muối khoáng
+ NH+ ít di động, được hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất
+ NO3 dễ bị rửa trôi
Cây dễ hấp thụ
Nitơ hữu cơ trong
xác sinh vật Kích thước phân tử lớn. Cây không hấp thụ được.
Hoạt động 2.4 Tìm hiểu quá trình chuyển hóa nittơ trong đất và cố định nitơ.
*Mục tiêu.
SH 1.2.Trình bày, viết sơ đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
-SH 2.1 Trình bày và giải thích các con đường cố định nitơ phân tử
*Cách thực hiện.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
III QÚA TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ
TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ.
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.
- Cho HS quan sát hình 6.1 SGK và GV đặt
câu hỏi Quá trình chuyển hoá Nitơ gồm
HS quan sát hình 6.1 SGK , đọc thông tin mục IV.1 , thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV
-Đại diện nhóm trình bày Thành viên khác bổ xung
Trang 7những quá trình nào? Hãy chỉ ra vai trò
của vi khuẩn đất trong quá trình chuyển
hoá Nitơ trong tự nhiên?
*GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của học sinh
GV có thể giảng thêm đất còn có quá trình
phản Nitrát hoá gây mất Nitơ trong đất
2 Quá trình cố định nitơ phân tử.
- Cho HS đọc mục IV.2, quan sát hình 6.2
và hoàn thành phiếu học tập số 2 Trong
thời gian 7 phút
Cho HS nêu ứng dụng về vai trò của vi sinh
vật cố định đạm
-Nhóm khác nghe, nhận xét, đánh giá -Đại diện nhóm phản biện
HS đọc thông tin mục IV.2 kết hợp với kiến thức hóa học , thảo luận nhóm và hoàn thiện PHT số 2
-Đại diện nhóm trình bày Thành viên khác bổ xung
-Nhóm khác nghe, nhận xét, đánh giá -Đại diện nhóm phản biện
* Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS
- Quá trình chuyển hoá Nitơ
gồm những quá trình nào?
Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn
đất trong quá trình chuyển hoá
Nitơ trong tự nhiên?
- Quan sát hình 6.2 và hoàn
thành phiếu học tập số 2
-Nêu ứng dụng về vai trò của
vi sinh vật cố định đạm
-HS chỉ ra được có hai quá trình chuyển hóa nitơ:
chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ phân tử
-Kể tên được các vi khuẩn tham gia vào quá trình chuyển hóa nitơ
-Viết được sơ
đồ quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
-Nêu được các biện pháp giảm sự mất
trong đất
-Viết được
sơ đồ quá trình cố định nitơ phân tử theo con đường vật lí, hóa học và con đường sinh học
*Tiểu kết
III QUÁ TRINH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ:
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất.
- Gồm quá trình amôn hoá:
N2 hữu cơ + KH amon hóa NH4+
- Quá trình nit rat hoá
NH4 + Nitrôxômônas NO2- + nitrôbacter NO3
-Lưu ý: quá trình phản nitrat hoá là: NO3- N2 Quá trình này làm giảm lượng nitot trong đất
*Liên hệ: biện pháp hạn chế giảm sự mất mát nito trong đất: cày ải, xới xáo cỏ xung quanh cây, phá váng sau mưa,…
2 Quá trình cố định nitơ :
Các con đường cố định
Con đường hoá học - Nhiệt độ khoảng 2000C và
200 atm trong tia chớp lửa
N2 + O2→2NO + O2→ 2NO2 + H2O→ HNO3→ H+ + NO3
Trang 8-điện hay trong công nghiệp Con đường sinh học:
+ Nhóm VSV sống tự
do
+ Nhóm VSV sống
cộng sinh
-Enzym nitrogenaza -Chất khử NADH
-Môi trường kị khí
-Năng lượng ATP
N≡N→ NH= NH→ NH2-NH2→ 2NH3
N2 + 3H2 -> 3NH3 trong môi trường nước NH3 biến thành NH+ 4.
Hoạt động 2.5 Tìm hiểu về phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.
* Mục tiêu
-SH 1.2 Hiểu được thế nào là bón phân hợp lí
-SH 1.2 Kể tên và nêu được cơ sở sinh học của các phương pháp bón phân cho cây trồng
-SH 1.2 Thấy được ảnh hưởng của phân bón đối với môi trường, nông phẩm
*Cách thực hiện
*Kĩ thuật tia chớp.
GV yêu cầu học sinh đọc mục V và trả lời
câu hỏi
- Thế nào là phân bón hợp lý
- Phương pháp bón phân?
- Phân bón có quan hệ với năng suất và
môi trường như thế nào?
-Hậu quả của việc bón phân không hợp lí?
Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
-Thành viên khác của nhóm bổ xung -Nhóm khác nhận xét
-Phản biện
-Đánh giá chéo
*Tiêu chí đánh giá sản phẩm của học sinh.
- Thế nào là phân bón hợp
lý
- Phương pháp bón phân?
- Phân bón có quan hệ với
năng suất và môi trường
như thế nào?
HS nêu được:
-Thế nào là bón phân hợp lí?
-Kể tên các phương pháp bón phân
-Tác dụng của phân bón đối với cây trồng và môi trường
-Cho được ví
dụ về cách bón bón phân hợp lí
-Dẫn chứng , chứng minh tác hại của việc bón phân không hợp
lí tới môi trường
* Tiểu kết.
IV PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG.
1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng:
-Đủ loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng
Trang 9-Đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây
-Bón đúng cách, phù hợp với điều kiện đất đai và thời tiết mùa vụ
2 Các phương pháp bón:
- Bón phân cho rễ: bón lót và bón thúc
Cơ sở sinh học: Dựa vào khả năng của rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất
- Bón phân cho lá
Cơ sở sinh học: sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng
3 Phân bón và môi trường:
-Bón phân hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+Gây độc cho cây
+Ô nhiễm nông sản, môi trường đất, nước
+Xấu lí tính (cấu trúc) của đất, giết chết vi sinh vật có lợi…
-Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp
Chú ý: bón phân hợp lí cho cây có ý nghĩa.
-Nhằm đảm bảo cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao
-Nhằm nâng cao hiệu quả của phân bón, giảm chi phí đầu vào
-Không gây ô nhiễm môi trường và gây thoái hóa đất
-Không gây ô nhiễm nguồn nông phẩm, bảo vệ sức khỏe cho con người
Hoạt động 3 Luyện tập.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.
Các nhóm thảo luận trong 5 phút
Tìm phương án trả lời đúng nhất
Câu 1 Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ
quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa Nhận đúng về cây này là:
A Cần bón bổ sung muối canxi cho cây
B Có thể cây này đã được bón thừa kali.
C Cây cần được chiếu sáng tốt hơn
D Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.
Câu 2 Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
A Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
C Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
D Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Câu 3 Cây hấp thụ nitơ ở dạng
A N2 và NO3- B N2 và NH3 C NH4 và NO3- D NH4- và NO3
Câu 4 Để bổ sung nguồn nittow cho đất, con người không sử dụng biện pháp nào sau
đây?
Trang 10A bón phân hữu cơ bao gồm phân chuống, phân xanh, xác động vật và thực
vật
B bón supe lân và apatit.
C bón phân urê, đạm amôn, đạm sunfat.
D trồng cây họ đậu
Câu 5 Trong các phát biểu sau đây:
I Quá trình khử NO3- thực hiện nhờ enzim nitrogenaza
II Dịch mạch gỗ chủ yếu là các axitamin
III Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa
IV Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của rễ là tế bào nội bì
Số phát biểu đúng là? A.2 B.1 C 4 D 3 Câu 6 Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
A thấp và chỉ bón khi trời không mưa B thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
C cao và chỉ bón khi trời không mưa D cao và chỉ bón khi trời mưa bụi Câu 7: Một người nông dân muốn pha dung dịch NPK để trồng cây trong dung dịch
với nồng độ 1g/l Vậy với 2 khối dung dịch như vậy thì người nông dân phải cần bao nhiêu NPK để pha cho đúng?
A 2kg B 40kg C 4kg D 20kg
Câu 8 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
A lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu
giảm
B sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
C lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên
Bước 3 Báo cáo và thảo luận.
GV sử dụng kĩ thuật tia chớp
-Gọi bất kì 1 thành viên của nhóm trả lời
-Thành viên của nhóm khác theo dõi và nhận xét
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
-Đánh giá độ chính xác về câu trả lời
-Đánh giá khả năng trả lời câu hỏi ( phản xạ nhanh/chậm)
Đáp án:
Hoạt động 4 Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
* Mục tiêu
+SH3.1 Vì sao người nông dân lại trồng lạc cải tạo đất
+SH 3.1 Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
*Cách thực hiện.