1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE vĩ mô 2 cô yến

110 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

08/05/24 2Khái niệm Cầu tiền Cầu tiền thực tế MD/P phản ánh sức mua hàng của cầu tiền danh nghĩa là tổng số tiền mà các tác nhân có nhu cầu nắm giữ tương ứng với mỗi mức lãi suất nhất

Trang 1

Các lý thuyết Cầu tiền

Trang 2

08/05/24 2

Khái niệm Cầu tiền

Cầu tiền thực tế MD/P phản ánh sức

mua hàng của cầu tiền danh nghĩa

là tổng số tiền mà các tác nhân có nhu

cầu nắm giữ tương ứng với mỗi mức lãi

suất nhất định

Trang 3

Các quan điểm về cầu tiền

Trang 4

08/05/24 4

điển : Lý thuyết lượng tiền

Trang 5

Lý thuyết lượng tiền tệ

 Một lý thuyết đơn giản liên kết tỷ lệ lạm phát với sự gia tăng lượng cung tiền.

 Bắt đầu bằng một khái niệm

“Tốc độ lưu thông”…

Trang 6

08/05/24 6

Tốc độ lưu thông

Khái niệm cơ bản: là tỷ lệ quay vòng

của tiền

Định nghĩa: tốc độ lưu thông của tiền là

số lần một đồng tiền (đồng đô la) được trao tay trong một thời kỳ nhất định

 Ví dụ: Trong năm 2001 có

• 500 tỷ đô la được đưa vào giao dịch

• Lượng cung tiền = 100 tỷ đô la

• Trong năm 2001, lượng cung tiền 100 tỷ

đô la được giao dịch 5 lần.

• Vậy, tốc độ lưu thông = 5

Trang 7

Tốc độ lưu thông, (tiếp)

 Điều đó dẫn đến phương trình sau:

Trang 8

08/05/24 8

Tốc độ lưu thông, (tiếp)

 Sử dụng GDP danh nghĩa như là một biến cho tổng các giao dịch

Trang 10

08/05/24 10

Hàm cầu tiền và phương trình số lượng

M/P = số dư tiền tệ thực tế, sức mua của khối lượng tiền tệ.

 Một Hàm cầu tiền đơn giản có dạng:

(M/P ) d = k Y

Trong đó

k = hệ số phản ánh mối quan hệ giữa cầu tiền

thực tế và thu nhập thục tế (k là một hằng số)

Trang 11

Hàm cầu tiền và phương trình số lượng

Hàm cầu tiền: (M/P) d = k Y

Phương trình số lượng: M V = P Y

Mối quan hệ giữa chúng: k = 1/V

Khi tỷ lệ giữ tiền so với thu nhập k cao, thì tốc

độ chu chuyển tiền V sẽ thấp

Trang 12

08/05/24 12

Quay trở lại với lý thuyết lượng tiền tệ

 Bắt đầu với phương trình số học

Giả sử V không đổi và là một hằng số:

Trang 13

Lý thuyết lượng tiền tệ (tiếp)

thì mức giá được xác định như thế nào:

danh nghĩa (P Y )

L của nền kinh tế và hàm sản xuất (chương 3)

P = (danh nghĩa GDP)/(thực tế GDP)

  

M V P Y

Trang 14

08/05/24 14

Lý thuyết lượng tiền tệ (tiếp)

 Logarit 2 vế phương trình số lượng, rồi lấy vi phân 2 vế ta có:

Trang 15

Lý thuyết lượng tiền tệ (tiếp)

Rút gọn lại ta có

Trang 16

08/05/24 16

Lý thuyết lượng tiền tệ (tiếp)

 Mức tăng trưởng kinh tế bình thường cũng cần một sự gia tăng lượng tiền tệ nhất định

để đáp ứng được sự gia tăng các giao dịch

 Sự gia tăng quá mức của lượng tiền tệ sẽ dẫn tới tình trạng lạm phát

Trang 17

Lý thuyết lượng tiền tệ (tiếp)

Y/Y phụ thuộc vào sự tăng trưởng của các nhân

(mà hiện tại chúng ta tạm coi là cho trước).

Vì vậy, Lý thuyết lượng tiền tệ cho thấy mối quan hệ tỷ lệ 1 : 1 giữa tốc độ tăng cung tiền

Trang 19

3 J.M.Keynes

Động cơ giao dịch

Động cơ phòng ngừa

Động cơ đầu cơ

Cầu tiền thực tế phụ thuộc vào thu

nhập và lãi suất danh nghĩa L(Y,

i)

Trang 21

Đồ thị Cầu tiền thực tế khi i giảm

Mr=M/P MD/P

Trang 22

08/05/24 22

Đồ thị Cầu tiền thực tế khi Y tăng

Mr=M/P MD/P

Trang 23

4 BAUMOL VÀ TOBIN

Lý thuyết giao dịch

Baumol va Tobin là 2 nhà kinh tế học ủng

hộ Keynes Khác với Keynes, hai ông

nghiên cứu cầu tiền dựa trên cơ sở tối ưu hóa

Trang 24

08/05/24 24

Tình huống 1: Đầu năm giữ Y đôla và cuối năm còn 0 đôla Như vậy trung bình trong năm sẽ giữ Y/2 đôla.

Tình huống 2: Đầu năm giữ Y/2 đôla, giữa năm đến rút Y/2 đôla và cuối năm còn 0 đôla Như

vậy lượng tiền trung bình giữ trong năm sẽ là Y/

4 đôla (giữa Y/2 và 0).

Tình huống N: Đầu năm giữ Y/N đôla, và sau

12/N tháng sẽ đến nhà băng rút tiếp Y/N Anh ta

sẽ phải đến ngân hàng N lần Lượng tiền trung bình giữ trong năm sẽ là Y/2N đôla (giữa Y/N và 0).

Trang 25

Giả sử:

* Chi phí đến ngân hàng một lần là F

với số giờ phải bỏ ra để đến ngân hàng rút tiền)

* Lãi suất danh nghĩa một năm là i

Trang 26

Chi phí lãi suất của việc giữ tiền

Trang 27

Số lần đến ngân hàng tối ưu

Để tính số lần đến ngân hàng tối ưu N* ta tối thiểu hóa hàm tổng chi phí bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của nó theo N và

cho nó bằng 0

TC’ n = F- iY/2N 2 =0N*= iY/2F

Trang 28

08/05/24 28

Mức giữ tiền tối ưu

Y/2N* = Y/2 iY/2F

= YF/2i

Trang 30

08/05/24 30

4 Milton

Friedman-Lý thuyết danh mục

 Lý thuyết này quan niệm tiền là một loại

tài sản cất trữ giá trị Người ta sẽ nắm

giữ danh mục các loại tài sản tài chính căn cứ vào rủi ro và lợi tức của mỗi loại tài sản và của cả danh mục

Trang 31

Hàm cầu tiền

Trong đó rs, rb là lãi suất của cổ phiếu và trái phiếu (những loại tài sản có rủi ro và lợi tức cao hơn hẳn và khác biệt rõ nét

nhất với tiền); W là lượng của cải; e là tỷ

lệ lạm phát kỳ vọng, Yp là thu nhập

thường xuyên

Trang 32

08/05/24 32

Tác động của các biến số

Khi lãi suất của các loại tài sản trên tăng thì

lượng cầu tiền giảm.

Khi tỷ lệ lạm phát kỳ vọng tăng (tức là lợi tức của việc giữ tiền -e giảm) thì lượng cầu tiền giảm.

Khi thu nhập thường xuyên tăng-> người ta tăng tiêu dùng và giữ tiền cho giao dịch nhiều hơn.

Khi của cải W tăng thì người ta sẽ tăng tất cả các loại tài sản trong danh mục và lượng cầu tiền

tăng (giả định tiền là hàng hóa thông thường

Trang 33

M1 không phụ thuộc lãi suất

Người ta không thường xuyên thay đổi

M1 khi lãi suất thay đổi

M1 chỉ phục vụ nhu cầu giao dịch nên nó phụ thuộc chủ yếu vào mức chi tiêu và thu nhập

Trang 34

08/05/24 34

M2 phụ thuộc lãi suất(1)

M2 (bao gồm M1 và các loại tín phiếu kho bạc cũng như tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi ngắn hạn)

Biến động của M2 phụ thuộc tương đối rõ ràng vào lãi suất vì người ta sẽ hoán

chuyển giữa các loại tài sản như tín phiếu kho bạc, tiền gửi tiết kiệm sang cổ phiếu, trái phiếu khi có sự thay đổi lãi suất

Trang 35

M2 phụ thuộc lãi suất (2)

Khi lãi suất tăng, người ta sẽ chuyển từ

các tài sản như tiền gửi tiết kiệm và tín

phiếu kho bạc sang cổ phiếu và trái phiếu Lượng cầu tiền M2 sẽ giảm xuống

Khi lãi suất giảm, người ta sẽ không đầu

tư vào cổ phiếu và trái phiếu (do chúng rủi ro) mà nắm giữ các loại tài sản an toàn

hơn như tiền gửi tiết kiệm

Trang 37

Trong chương này các bạn sẽ nghiên cứu

Đường IS và mối quan hệ của nó với:

 Giao điểm Keynes

 Thị trường vốn vay

Đường LM và mối quan hệ của nó với:

 Lý thuyết ưa thích thanh khoản.

Mô hình IS – LM xác định sự thay đổi của thu nhập

và tỷ lệ lãi suất trong ngắn hạn khi mức giá là cố định.

Sử dụng mô hình IS – LM để phân tích tác động của

Trang 38

slide 38

Bối cảnh

 Chương 9 giới thiệu mô hình tổng cầu và tổng cung

 Trong dài hạn:

 Giá cả là linh hoạt

 Sản lượng được xác định bởi các nhân tố sản xuất và công nghệ

 Tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên

 Trong ngắn hạn:

 Giá cả được cố định

 Sản lượng được xác định bởi tổng cầu

 Thất nghiệp không liên quan đến sản lượng

Chương này phát triển mô hình IS – LM, học thuyết trọng

tâm là đường tổng cầu

 Chúng ta tập trung vào ngắn hạn và thừa nhận rằng mức giá

đã được cố định.

Trang 39

 Mô hình IS- LM của John Hick đưa ra năm 1937,

dựa theo ý tưởng của Keynes (1936- Lý thuyết tổng quan về lãi suất, việc làm và tiền tệ)

 IS= Investment and Saving

Trang 40

P 0

0

E 0

E 1

Y

0 Y 1 Y*

Y

Trang 41

Giao điểm Keynes

 Ký hiệu:

I = Đầu tư dự kiến

E = C + I + G = Chi tiêu dự kiến

Y = GDP thực tế = Chi tiêu thực hiện

 Sự khác nhau giữa chi tiêu thực hiện và chi tiêu dự kiến ở chỗ: không kiểm soát sự đầu tư.

Trang 42

Tại thời điểm hiện tại,

đầu tư là ngoại sinh:

Chi tiêu dự kiến:

Điều kiện cân bằng:

Chính sách chính phủ có thể thay đổi

được:

Chi tiêu thực hiện = Chi tiêu dự kiến

Y = E

Trang 43

S ơ đồ chi tiêu dự kiến

Thu nhâp, sản lượng Y

E

Mức chi tiêu dự kiến

E =C +I +G

MPC 1

Trang 45

Giá trị cân bằng của thu nhập

Trang 48

Trang 49

Tại sao sự tăng lên lớn hơn 1

Lúc đầu, sự tăng lên của G bằng sự tăng lên của Y: Y = G.

Nhưng Y  C

 suy ra Y

 suy ra C

 suy ra Y

 Vì vậy, ảnh hưởng cuối cùng trong thu nhập lớn

hơn rất nhiều so với mức tăng ban đầu G.

Trang 51

Điều kiện cân bằng trong trao đổi

Biến ngoại sinh I G

Trang 53

Số nhân thuế

…Vô hiệu hoá: Khi áp dụng chính sách thuế trong thời gian dài thì thu nhập giảm, dẫn đến tiêu dùng giảm.

…Có ý nghĩa hơn (khi phát huy tác dụng đầy đủ):

Sự thay đổi trong chính sách thuế sẽ là một nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập

…Ít hiệu quả hơn nhân tố tiêu dùng của chính

phủ: Người tiêu dùng tiết kiệm một phần là (1-MPC)

từ việc cắt giảm thuế Vì vậy, tiêu dùng ban đầu tăng lên từ khoản cắt giảm thuế sẽ ít hơn sự tăng lên trong chi tiêu của chính phủ.

Trang 54

slide 54

Đường IS

Khái niệm: Đường IS là tổ hợp các mức lãi suất r

và thu nhập Y sao cho thị trường hàng hoá là cân

Trang 55

Y 2

Y 1

Y 2

Y 1

r 2

Trang 57

Y 2

Y 1

Y 2

Y 1

Trang 58

slide 58

II L ý thuyết ưa thích thanh khoản

Do John Maynard Keynes đưa ra

Là lý thuyết đơn giản, trong đó tỉ lệ lãi suất được quy định bởi cung và cầu tiền thực tế

Trang 59

M Ps

M P

Trang 60

M P

M PdL r( )

L(r)

Trang 62

M P

Trang 65

(a) Cân bằng trên thị trường tiền tệ

Trang 66

slide 66

III Tr ạng thái cân bằng ngắn hạn

Trạng thái cân bằng đồng

thời trên cả 2 thị trường hàng

hóa và tiền tệ thỏa mãn đồng

Tỉ lệ lãi suất cân bằng Mức thu nhập cân

bằng

Trang 67

Phân tích chính sách với mô hình IS – LM

Trang 68

slide 68

IV Sự mở rộng tài chính và cơ chế

tháo lui đầu tư

G  AD  Y  MD  MD>MS  r I

r 2

E 2

E 3

Y 3

Trang 69

V S m r ng ti n t S m r ng ti n t ự mở rộng tiền tệ ở rộng tiền tệ ộng tiền tệ ự mở rộng tiền tệ ở rộng tiền tệ ộng tiền tệ ền tệ ền tệ ệ ệ

MS   r  I  AD  Y

LM

2

Trang 70

slide 70

r

Y Y

1 Y*

r 0

r

r 1

Trang 71

VII Đường IS-LM và mô hình AS-AD

r

IS

LM 0

LM 1

LM 0

Y P

AD 1

Y

P 2 P 1 P 0

LM 1

AS 1 AS 0

AD 0

Trang 72

Chương 13

Mô hình Mundell Fleming

(IS*- LM*)

Hoàng Yến 2009

Trang 73

Mục đích của ch ơng

 Mô hình Mundell-Fleming :

IS-LM đối với nền kinh tế mở nhỏ

 Những nguyên nhân và ảnh h ởng của lãi

suất khác nhau

 Những lý luận tỷ giá hối đoái cố định và

tỷ giá hối đoái thả nổi

 Đ ờng tổng cầu đối với nền kinh tế mở

nhỏ

Trang 74

e = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

=số ngoại tệ cho mỗi đơn vị nội tệ

Trang 75

§ êng IS*: C©n b»ng TT hµng hãa

§ êng IS* ® îc vÏ c¨n cø vµo gi¸ trÞ

Trang 76

Y 2

Y 1

Y 2

Y 1

Cách vẽ đường IS*

e  NX

Y E

e 2

Trang 77

§ êng LM* : ThÞ tr êng TiÒn TÖ Eq’m

Trang 78

Y 0

Trang 79

C©n b»ng trong m« h×nh M uldell -Fleming

Y 0

Trang 80

Tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định

thả nổi, e đ ợc phép dao động để đáp

ứng trong những điều kiện kinh tế hay

thay đổi.

hối đoái cố định, ngân hàng trung ơng giao dịch trong n ớc đối với ngoại tệ tại một mức t giá đ ợc quyết định từ tr ớc ỷ giá được quyết định từ trước.

Trang 81

ThÞ tr êng hèi ®o¸i

e

0

Q 0

eUSD/VND

D VND

S VND

E

Trang 82

ThÞ tr êng hèi ®o¸i

E 0

Q(usd) 0

E (vnd/usd)

Q

0 (USD)

D usd

S usd

E

Trang 83

ThÞ tr êng hèi ®o¸i

1/30.000

Q 0

eUSD/VND

D VND

S VND

Trang 84

ThÞ tr êng hèi ®o¸i

30.000

Q(usd) 0

E (vnd/usd)

D usd

S usd

Trang 85

ThÞ tr êng hèi ®o¸i

1/30.000

Q 0

eUSD/VND

D VND

S VND

Trang 86

ChÝnh s¸ch tµi kho¸ më réng d íi tû gi¸ hèi ®o¸i th¶ næi

Trang 87

Những bài học về chính sách tài khóa

Trong nền kinh tế mở với sự l u động vốn

hoàn hảo, chính sách tài khóa hoàn toàn

không thể tác động tới GDP thực t ế

Chính sách tài khóa làm thoỏi lui đầu tư tư nhõn

do nguyên nhân tăng lãi suất

Chính sách tài khóa l m gi m xuất khẩu ròng do àm giảm xuất khẩu ròng do ảm xuất khẩu ròng do nguyên nhân tăng tỷ giá đồng nội tệ

Trang 88

ChÝnh s¸ch tiÒn tÖ d íi tû gi¸ hèi ®o¸i th¶ næi

Trang 89

Những bài học về chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ tác động t i s n lới sản lượng ảm xuất khẩu ròng do ượng ng

Nền kinh tế đóng cửa: M r  I 

Y

Nền kinh tế mở nhỏ: M e  NX  Y

Chính sách tiền tệ mở rộng l m tăng thu àm giảm xuất khẩu ròng do nhập và vi c l m trong nệc làm trong nước àm giảm xuất khẩu ròng do ưới sản lượng c

Trang 90

ChÝnh s¸ch th ¬ng m¹i d íi tû gi¸ hèi ®o¸i th¶ næi

C¨n cø vµo gi¸ trÞ cña e t¹i bÊt cø

thêi ®iÓm, thuÕ hoÆc h¹n ng¹ch

nhËp khÈu gi¶m, t¨ng NX, vµ

dÞch chuyÓn IS* sang bªn ph¶i

KÕt qu¶:

e > 0, Y = 0

Trang 91

Những bài học về chính sách th ơng mại

Hạn chế nhập khẩu không thể giảm thâm hụt

th ơng mại

Vì lý do đó, hạn chế nhập khẩu không có khả năng tăng số l ợng việc làm

Trang 92

Tỷ giá hối đoái cố định

D ới hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, ngân hàng

trung ơng các n ớc sẵn sàng đứng ra mua hoặc

bán đồng nội tệ lấy đồng ngoại tệ theo tỷ giá

định tr ớc

Trong tình huống mô hình Mundell-Fleming,

Ngân hàng trung ơng dịch chuyển đ ờng LM*

cũng nh yêu cầu giữ e tại một tỷ giá đ ợc công bố

tr ớc

Hệ thống này đ ợc cố định bởi tỷ giá hối đoái

danh nghĩa

Trang 93

Chính sách tài khóa d ới tỷ giá cố định

D ới tỷ giá thả nổi, chính sách tài khóa

không tác động tới thay đổi đầu ra.

D ới tỷ giá cố định, chính sách tài khóa

tác động thay đổi đầu ra

Mua$

Trang 94

Chính sách tiền tệ d ới tỷ giá cố định

2

* LM

D ới tỷ giá thả nổi, chính sách tiền tệ tác

động tới sự thay đổi đầu ra.

D ới tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ không

thể tác động tới đầu ra LM2*

Trang 95

Chính sách th ơng mại d ới tỷ giá cố định

- D ới tỷ giá thả nổi, hạn chế nhập khẩu không

Trang 96

Chính sách th ơng mại d ới tỷ giá cố định

Để giữ tỷ giỏ cố định, NHTƯ phải

bỏn đồng nội tệ, MS tăng, LM*

dịch sang phải

Trang 98

Khác nhau của lãi suất

2 lý do tại sao r có thể khác r*

Rủi ro quốc gia:

Rủi ro nghĩa rằng n ớc đi vay sẽ không trả đ ợc những khoản

nợ mà họ đã vay bởi chính trị hoặc sự không ổn định về kinh

tế

Những ng ời cho vay yêu cầu một lãi suất cao để bồi th ờng cho họ khi gặp rủi ro này

Xảy ra tỷ giá hối đoái thay đổi:

Nếu tỷ giá hối đoái của một n ớc xảy ra sụt giảm, sau đó

những ng ời đi vay phải trả một lãi suất cao để bù đắp ng

ời cho vay đối với sự giảm giá tiền tệ có thể xảy ra.

Trang 99

Khác nhau trong mô hình M-F

Trong đó  là lãi suất rủi ro

Những ph ơng trình biểu diễn thay thế r vào IS* và

Trang 100

Nh÷ng ¶nh h ëng cña sù t¨ng 

2

* LM

IS* dÞch chuyÓn sang tr¸i, bëi v×

Trang 101

Giảm e theo trực quan:

Rủi do một đất n ớc tăng hoặc sự giảm giá xảy ra tạo

ra sự nắm giữ tiền tệ đất n ớc kém hiệu quả hơn

Ghi chú: Sự giảm giá xảy ra là hoàn toàn dự báo tr

Trang 102

Tại sao thu nhập có thể không giảm

Ngân hàng trung ơng cố gắng ngăn cản sự

giảm giá bằng cách giảm cung tiền

Sự giảm giá có thể tăng giá nhập khẩu đủ để

tăng mức giá (cái mà sẽ giảm mức cung tiền thực)

Những ng ời tiêu dùng có thể phản ứng lại gia

tăng rủi ro bằng cách nắm giữ nhiều tiền hơn

Mỗi lý do ở trên sẽ làm dịch chuyển LM* về

phía trái

Trang 103

Nghiên cứu tr ờng hợp:

Khủng hoảng đồng Peso Mehico

Trang 104

Khủng khoảng đồng Peso không chỉ gây tác hại đối với Mehico

Trang 105

Sự hiểu biết về khủng khoảng

Đầu những năm 1990, Mehico đã là một nơi hấp dẫn cho các nhà đầu t n ớc ngoài

Trong năm 1994, sự phát triển chính trị đã là nguyên nhân tăng lãi suất rủi ro ở Mehico ( ):

• Cuộc nổi dậy của nông dân ở Chiapas

• Cuộc ám sát ng ời đứng đầu danh sách ứng cử

Trang 106

Sự hiểu biết về khủng khoảng

với nhà đầu t n ớc ngoài rằng sẽ không cho phép

đồng Peso sụt giảm giá trị, vì vậy họ đã mua

đồng Peso và bán đôla theo h ớng “làm chỗ dựa” cho tỷ giá hối đoái của đồng Peso

Mehico có đủ dự trữ Đôla Điều đó đúng

không?

Trang 107

Dù tr÷ dollar cña ng©n hµng trung ¬ng

Trang 109

Gói hàng cứu nguy

1995: Mỹ và Quỹ tiền tệ thế giới thành lập 50

tỷ USD dòng tín dụng cung cấp nguồn vay

đảm bảo tới chính phủ Mehico

Đây là sự giúp đỡ phục hồi lòng tin ở Mehico,

giảm lãi suất rủi ro

Sau cuộc suy thoái nặng năm 1995, Mehico đã

bắt đầu phục hồi mạnh từ khủng hoảng

Trang 110

Tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định

Lý luận tỷ giá thả nổi:

Để chính sách tiền tệ theo đuổi những mục tiêu

khác nhau (sự phát triển ổn định, lạm phát thấp)

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w