Lý thuyết AS ĐN: Tổng cung là lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hãng kinh doanh trong nền kinh tế sẵn sàng cung cấp ra thị trường trong điều kiện các mức giá thị trường và năn
Trang 1KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ 2
Trang 4 Hiệu ứng của cải.
P giá trị tài sản thực của các tài sản tài chính tăng C
AD
Hiệu ứng lãi suất
P các hộ gia đình giữ ít tiền hơn để mua l ợng hàng hoá nh
cũ cho vay tăng r I AD
Hiệu ứng tỷ giá hối đoái
P E r = E x P f /P hàng Việt Nam trở nên rẻ một cách t ơng đối so với hàng ngoại X và IM NX
AD
P AD?
Trang 5Hiệu ứng tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Giá trị tiền của một nước tính bằng lượng tiền nước khác
1 USD = 21000 VNĐ
Tỷ giá hối đoái thực tế
tỷ lệ trao đổi tính bằng hàng hoá giữa hai nước
1 áo sơ mi Mỹ = 3 áo sơ mi Việt Nam
TGHĐ thực tế = TGHĐ danh nghĩa x
P nước ngoài
P trong nước
Trang 6 Lý thuyết lượng tiền
PxY = MxV
Y = (MxV)/P
MxV không đổi do bị giới hạn bởi lượng
tiền Ngân hàng Trung ương kiểm soát
Suy ra, P tăng Y sẽ giảm
Tại sao đường AD có độ dốc âm
Trang 8II Lý thuyết AS
ĐN: Tổng cung là lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hãng kinh doanh trong nền
kinh tế sẵn sàng cung cấp ra thị trường trong
điều kiện các mức giá thị trường và năng lực sản xuất nhất định của nền kinh tế
Năng lực sản xuất của nền kinh tế
Tối đa hoá lợi nhuận
Trang 10Tổng cung ngắn hạn và dài hạn
Tổng cung dài hạn: ASLR
Xác định tiềm năng sản xuất của nền kinh tế
trong điều kiện nguồn lực nhất định
Y(K,L,R,T) = Y* sản lượng tiềm năng/tự nhiên
Không phụ thuộc vào giá
ASLR là đường thẳng đứng
Trang 11K , L , R , T
Trang 122 Tổng cung ngắn hạn
Tổng cung ngắn hạn: AS SR
Sản lượng mà các hãng kinh doanh sẵn sàng cung ứng
trong điều kiện nguồn lực, mức giá và lợi nhuận nhất định
Phụ thuộc vào điều kiện tối đa lợi nhuận
1 Lý thuyết tiền lương cứng nhắc
2 Lý thuyết nhận thức sai lầm
3 Lý thuyết giá cả cứng nhắc
4 Lý thuyết thông tin không hoàn hảo
Trang 13Mô hình Tiền lương cứng nhắc
Tiền lương thực tế w được xác định theo mục tiêu của hãng kinh doanh và công nhân
Suy ra họ sẽ thống nhất: Tiền lương danh nghĩa W
cho hợp đồng theo nguyên tắc dự kiến giá:
Tỷ lệ giá dự kiến
So với giá hiện hành
Trang 15Trong ngắn hạn: Tổng cung ASSR
Tối đa hoá lợi nhuận
Lý thuyết tiền lương cứng nhắc (ngắn hạn)
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
= P x Y– CF lao động – CF khác MPL = Y = W
L P
W = W P tăng W/P giảm L tăng Y tăng
P giảm W/P tăng L giảm Y giảm
Trang 17W = W P tăng W/P giảm L tăng Y tăng
P giảm W/P tăng L giảm Y giảm
Trang 18Cung Hàng hoá
W = W P tăng W/P giảm L tăng Y tăng
P giảm W/P tăng L giảm Y giảm
w
Trang 21Mô hình Thông tin không hoàn hảo
Nhầm lẫn giữa mức giá thực hiện và mức
Trang 22Mô hình Giá cả cứng nhắc
Doanh nghiệp xác định giá dựa trên
Mức giá chung P: trong đó nhóm hàng có giá cứng nhắc chiếm tỷ trọng s , nhóm có giá linh hoạt chiếm (1-s)
Tổng thu nhập Y được xác định do cầu về sản phẩm của doanh nghiệp
Phương trình giá của DN: p
p = P + a(Y – Y)
Phương trình giá chung:
P = s Pe + (1-s) [P + a (Y – Y)
s P = s Pe + a(Y-Y)
Trang 24 Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc
Giá các hàng hoá dịch vụ cuối cùng (P)
Chi phí sản xuất: giá đầu vào và các chi phí khác
Trang 25R T
P e CFSX
K L
R T
Trang 27III Mô hình AD-AS
Trang 323,000 3,500 4,000 4,500 5,000 5,500 6,000 6,500
$7,000
Real GDP
Trang 35 C¸ccósècbÊtlîitõphÝaAS
KhinÒnkinhtÕgÆpcósècbÊtlîiphÝacung,®êng
ASSRdÞchsangtr¸i
3 Cú sốc cung
Trang 361.CósècbÊtlîiphÝacung lµm®êngASng¾nh¹ndÞch sangtr¸i…
Trang 41P giảm, Y tăng, U giảm
Dài hạn: W điều chỉnh tăng
Chí phí sản xuất tăng
AS giảm: Y giảm = Y*
P 2
Y 2
Trang 425 Chính sách kinh tế vĩ mô
1. Chính sách tài khóa
2. Chính sách tiền tệ
Trang 442 Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là việc Ngân hàng Trung
ương điều tiết lượng tiền trong nền kinh tế
Trang 45AD
CSMR
CSTC
Trang 46KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ 2
Bài 5 Tăng trưởng Kinh tế
Trang 47Những nội dung chính
I. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
II. Hàm sản xuất và năng suất
III. Mô hình tăng trưởng Solow – Vai trò
của tư bản
IV. Mở rộng mô hình Solow
V. Một số mô hình tăng trưởng khác
Nền kinh tế giản đơn
Trang 483,000 3,500 4,000 4,500 5,000 5,500 6,000 6,500
$7,000
Real GDP
Trang 49I Tổng quan về tăng trưởng kinh tế
Định nghĩa
tăng trưởng là sự tăng lên của sản
lượng thực tế (GDPr) theo thời gian
Đo lường
Quy tắc 70
Trang 50Định nghĩa và đo lường tăng trưởng
Tăng trưởng là sự tăng lên của sản
lượng (hoặc năng suất) theo thời gian
Trang 51Tăng trưởng kép và quy tắc 70
nhỏ, nhưng sẽ rất lớn nếu tích luỹ nhiều năm
Tăng trưởng kép là sự tích luỹ tăng trưởng qua nhiều năm
Quy tắc 70 giải thích:
Nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x phần trăm một năm, thì giá trị của nó sẽ tăng gấp đôi sau
70/x năm
Trang 52Một số lý thuyết tăng trưởng
Adam Smith và Malthus
Trang 53Các yếu tố qui định tăng
trưởng tổng sản lượng
1 T ư bản hiện vật/Vốn vật chất - K
lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng phục
vụ cho quá trình sản xuất
2 Vốn nhân lực và lực lượng lao động – H/L
số lượng và chất lượng của lao động
3 Tài nguyên thiên nhiên - R
nguồn lực sẵn có trong thiên nhiên
4 Tri thức công nghệ - T
phương thức tốt nhất để tổ chức quá trình sản xuất
Trang 54Chính sách thúc đẩy tăng trưởng
1 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước
2 Khuyến khích đầu tư từ nước ngoài
• Đầu tư trực tiếp
• Đầu tư gián tiếp
3 Phát triển giáo dục, đào tạo
4 Bảo vệ quyền sở hữu và giữ ổn định chính trị
5 Thúc đẩy tự do thương mại
6 Kiểm soát gia tăng dân số
7 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D)
Trang 55II Hàm sản xuất và năng suất
Hàm sản xuất hiệu suất không đổi theo quy
Trang 56Trang 73 sách cũ
1. Xét hàm SX: Y=F(K,L) có hiệu suất không
đổi theo quy mô Khi đó với z là một số
dương bất kỳ thì: F(z.K,z.L)=?
2. Nhận định nào dưới đây về sản phẩm cận
biên của tư bản (MPK) là sai:
Trang 57 Bài 1 trang 78
Cả hai nước A và B đều có hàm sản xuất:
Y = F(K,L) = K1/2 L1/2
a) Hàm sx này có lợi suất không đổi theo quy mô hay
ko? Tại sao
b) Viết hàm sản xuất tính cho mỗi công nhân y=f(k)
Bài 2 trang 79
Giả sử hàm sx của một quốc gia có dạng:
Y = F(K,L) = K1/2 L1/2
Hãy xây dựng hàm SX trong đó các biến
số đều tính trên mỗi lao động y=f(k)
Trang 58Bài tập
Bài 1 trang 78: cả hai nước A và B đều có hàm sản
xuất: Y= F(K,L) = K1/2 L1/2
a) Hàm sản xuất này có lợi suất không đổi theo quy mô
không? Tại sao?
b) Viết hàm sản xuất tính cho mỗi công nhân y = f(k)
Bài 2 trang 79: Giả sử hàm sản xuất của một quốc
gia có dạng Y = K1/2 L1/2
a) Xây dựng hàm sản xuất trong đó các biến số đều tính
trên mỗi lao động y = f(k) b) Giả sử quốc gia đó có 40.000 đơn vị tư bản và 10.000
đơn vị lao động Xác định giá trị của Y Tính năng suất lao động từ hàm sản xuất ban đầu Tính mức thu nhập y
từ hàm sản xuất biểu thị mức sản lượng tính bình quân cho một lao động So sánh hai giá trị với nhau.
Trang 59Vĩ mô 1 (chương 3)
Định nghĩa tăng trưởng của sản lượng
và sản lượng bình quân
Các yếu tố quyết định tăng trưởng
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng
Hàm sản xuất Cobb-Douglas
Trang 60Sự cân bằng của nền kinh tế
Trang 63k1-
Trang 64Sản lượng, Tiêu dùng, Đầu tư
y = f (k) y
Trang 65II Mô hình tăng trưởng Solow
1. Vai trò của tư bản – trạng thái dừng
2. Vai trò của tiết kiệm – trạng thái vàng
Trang 661 Vai trò của tư bản
y = f (k) y
Trang 67Sự thay đổi khối lượng tư bản
Tư bản thay đổi k
Tăng do đầu tư mới i = s f(k)
Giảm do khấu hao tài sản = k
Suy ra: k = s f(k) - k
Trạng thái dừng của tư bản: lượng tư bản được
bổ sung thêm vừa đúng bằng phần bị khấu hao
Suy ra: k = s f(k) - k = 0
Hay là: i = s f(k) = k k*: tư bản tại trạng thái dừng
Trang 68Xác định tư bản tại trạng thái dừng
Trang 69Vai trò của tư bản
Trang 70Quá trình tiến đến trạng thái dừng
Trang 71Tư bản bình quân ban đầu: k0 = 4.0
a) Xác định mức tư bản và sản lượng bình quân trên công
nhân tại trạng thái dừng
b) Xác định quá trình tiến tới trạng thái dừng của nền kinh
tế: k*, y*, c*, i*
c) Xác định k*, y*, c*, i* tương ứng với các tỷ lệ tiết kiệm
30%, 40%, 50% và 60%
d) Lựa chọn tỷ lệ tiết kiệm để nền kinh tế đạt trạng thái vàng
và so sánh với kết quả ở câu c
Trang 72d) Từ bảng số liệu s=0,5 thì c=2,5 là tối đa
xuất phát từ hàm sản xuất y=k 1/2
c = y – i = k 1/2 – 0,1k max c’ k = ½ k -1/2 – 0,1 = 0
k = 25 c = 2,5 s = 0,5
Ví dụ
Trang 762 Vai trò của tiết kiệm
i = s2 f(k)
Trang 77Vai trò của tiết kiệm
Tăng tỷ lệ tiết kiệm s sẽ đẩy đường đầu tư bình quân lên và tăng tư bản tại trạng thái dừng lên mức k* cao hơn sản lượng y* tiếp tục tăng
Tiêu dùng c* = (1-s)y* tỷ lệ tiết kiệm cao hơn làm giảm tỷ lệ cho tiêu dùng c* giảm
c* = y* – i* = f(k*) – s.f(k*) MAX k*cmax
Trạng thái tiêu dùng tối đa được gọi là
TRẠNG THÁI VÀNG
Trang 78 k = s f(k) - k = s k - k = 0 k*=
s tăng k* tăng y* tăng c* tăng do y*
c* = (1-s)y* giảm do s tăng
Lựa chọn tỷ lệ tiết kiệm để đạt trạng thái vàng
Trang 79i = s0 f(k)
Trang 80c 1
k* 3
c3 < c2
k* 2
Trang 81 Quá trình tiến đến cMAX:
Nếu k xuất phát thấp hơn kG, MPK > , y tăng nhiều
hơn khấu hao tăng khi k tăng
Nếu k xuất phát cao hơn kG, MPK < , khi đó y tăng ít
hơn khấu hao tăng khi k tăng
Do đó, k càng cao có thể dẫn đến các mức c không tăng
tiếp
Trang 82Ví dụ
Xét hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Y = A K L1-
a) Xác định tư bản bình quân trên một công nhân
tính theo tỷ lệ khấu hao và các biến sản xuất khác
để nền kinh tế đạt trạng thái vàng?
b) Lựa chọn tỷ lệ tiết kiệm tối ưu để nền kinh tế đạt
trạng thái vàng?
Trang 85Lựa chọn tỷ lệ tiết kiệm để đạt trạng thái vàng: Ví dụ số
Trang 86Ứng dụng
Xét một nước có hàm sản xuất Cobb-Douglas trong đó tỷ
trọng vốn trong tổng chi phí nhân tố là (<1), tỷ lệ tiết kiệm tối ưu (đạt trạng thái vàng) sẽ bằng với tỷ trọng vốn:
s =
Ở những nền kinh tế hiện đại có tỷ trọng vốn khoảng 30%, tỷ
lệ tiết kiệm được khuyến nghị là khoảng 30%, là mức cao hơn
so với phần lớn các nước phát triển, loại trừ Nhật Bản
Thực tế, tỷ lệ tiết kiệm khó cao vì người dân còn phải dành thu nhập để đóng thuế, phục vụ cho:
Y tế
Giáo dục
Hưu trí
Trang 87Kết luận:
Vai trò của tư bản:
Tư bản bình quân quyết định sản lượng bình quân k tăng làm cho y tăng
Tại TRẠNG THÁI DỪNG, đầu tư mới chỉ đủ bù đắp khấu hao k ko tăng y ko tăng tăng trưởng dừng lại
Chính sách: tăng tỷ lệ tiết kiệm để đưa nền kinh tế đến trạng thái dừng cao hơn duy trì tăng trưởng của k và y
Vai trò của tiết kiệm
Tăng tỷ lệ tiết kiệm làm giảm tỷ lệ tiêu dùng giảm mức sống
Lựa chọn tỷ lệ tiết kiệm để đạt mức tiêu dùng tối đa tại trạng thái dừng gọi là TRẠNG THÁI VÀNG
Trang 88Tăng trưởng của các biến số cơ bản
Trang 89II Mở rộng mô hình Solow
Hàm sản xuất hiệu suất không đổi theo quy mô
Y = F(K, L)
n Y = F ( n K, n L)
Năng suất (bình quân trên một công nhân)
y = f (k)
Trang 90Mở rộng mô hình
1. Mô hình Solow với sự gia tăng dân số
2. Mô hình Solow với sự gia tăng chất
lượng lao động – Công nghệ làm tăng năng suất lao động
Trang 911 Tăng dân số
Dân số tăng với tốc độ n
Lao động cũng tăng với tốc độ n
Suy ra
Các biến bình quân trên lao động giảm khi n tăng
Máy móc khấu hao nhanh hơn khi L tăng
Khấu hao (đầu tư vừa đủ ib) = ( + n) k
Nền kinh tế đạt trạng thái dừng mới k*:
Cao hơn / Thấp hơn
Trang 92Xác định tư bản tại trạng thái dừng
k = s f(k) – ( + n ) k = 0
ib = (+n) k
k* 2
Trang 94Tăng trưởng của các biến số cơ bản
Trang 952 Tiến bộ công nghệ
Công nghệ làm cho lao động trở nên hiệu quả
L mới = Le= L x E (E là hệ số hiệu quả)
Công nghệ tiên tiến hơn là tăng hệ số hiệu quả với tốc độ g
Suy ra các biến bình quân trở thành bình quân trên một đơn vị lao động hiệu quả Le = L x E
Tư bản bình quân: ke = K / (L x E) = k / E
Sản lượng bình quân: ye = Y / (L x E) = y /E
Trang 962 Tiến bộ công nghệ
L mới = L x E (E là hệ số hiệu quả)
Công nghệ tiên tiến hơn là tăng hệ số hiệu quả với tốc độ g
Suy ra
Máy móc khấu hao nhanh hơn khi L tăng
Khấu hao (đầu tư vừa đủ ib) = ( + n + g) k e
Nền kinh tế đạt trạng thái dừng mới ke*:
Cao hơn / Thấp hơn
Trang 97Xác định tư bản tại trạng thái dừng
k = s f(k) – ( + n+g ) k = 0
ib = (+n+g) ke
k* 1
ib= k
k* 3
Trang 98ye = f (ke) ie = s ye = s f(ke) ce = ye – ie
ke = s f(ke) – ( + n+g ) ke = 0
L=Le/E y = Y/L = ye.E i = ie.E c = ce.E
Le = L.E Y = ye.Le I = ie.Le C = ce.Le
Trang 99Tăng trưởng của các biến số cơ bản
Biến bình quân hiệu quả
Trang 100Tăng trưởng của các biến số cơ bản
Biến bình quân
Tư bản bình quân k*E
Sản lượng bình quân y*E
Tiêu dùng bình quân c*E
Đầu tư bình quân i*E
Trang 102Tổng kết mô hình Solow
L không đổi L tăng với tốc độ n
Công nghệ không đổi Công nghệ không đổi
Trang 103Tổng kết mô hình Solow
L không đổi L tăng với tốc độ n
Công nghệ không đổi Công nghệ không đổi
Trang 104k*
Trang 105Chính sách thúc đẩy tăng
trưởng
Tăng tỷ lệ tiết kiệm cần lưu ý chỉ áp dụng cho nền kinh tế đang ở dưới mức trạng thái vàng
Phân bổ vốn đầu tư:
Tư bản hiện vật
Vốn nhân lực
Phát triển công nghệ
Trang 106IV Một số mô hình tăng
trưởng khác
Lý thuyết tăng trưởng nội sinh
Tăng trưởng phụ thuộc vào n và g
Vậy, điều gì quyết định n và g: nội sinh? Hay ngoại sinh?
Mô hình cơ bản
Y = A F(K,L) y = A f(k)
Mô hình hai khu vực
Y = F(K, LE)
Trang 108Mô hình hai khu vực
E = g(u) E
Trang 109c Nước đang phát triển có thể theo đuổi những chính sách nào để tăng mức thu nhập của mình
d Hãy vẽ đồ thị minh họa cho 2 nước trên cùng một hệ trục tọa độ
Trang 111a Xây dựng hàm sản xuất trong đó các biến số đều tính trên mỗi lao động hiệu quả y=f(k)
b Hãy tính mức sản lượng và tiêu dùng tính bình quân cho một lao động hiệu quả tại trạng thái dừng
c Hãy tính tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của tổng tư bản
và tổng sản lượng tại trạng thái dừng
d Vẽ đồ thị minh họa cho các kết quả trên
Trang 112Bài tập bổ sung 1
Xét một nền kinh tế có hàm sản xuất sau:
Y = 8 (K) 1/2 (EL) 1/2
Giả thiết rằng hàng năm tư bản hao mòn 10%, dân số tăng 4%,
tiến bộ công nghệ làm tăng hiệu quả lao động 6% và tiết kiệm chiếm 20% thu nhập
một đơn vị lao động hiệu quả.
quân hiệu quả tại trạng thái dừng
tổng tiêu dùng và tổng đầu tư tại trạng thái dừng
Trang 113Bài tập bổ sung 2
Xét một nền kinh tế có hàm sản xuất sau:
Y = (K) 1/2 (L) 1/2
Giả thiết rằng tư bản sử dụng trong vòng 20 năm, không có sự gia
tăng dân số và tiến bộ công nghệ Tiết kiệm chiếm 20% thu nhập.
một đơn vị lao động.
lượng, đầu tư, tiêu dùng bình quân tại trạng thái dừng
k=100 Hãy xác định tỷ lệ tiết kiệm để mức tư bản này trở thành trạng thái vàng của nền kinh tế
Trang 115KINH TẾ HỌC PHẦN VĨ MÔ 2
Trang 116Nội dung chính
I. Các lý thuyết về hàm tiêu dùng
II. Lý thuyết tân cổ điển về đầu tư
III. Các lý thuyết về cầu tiền
Trang 117I Các lý thuyết về hàm tiêu dùng
1. Keynes – Hàm tiêu dùng cơ bản
2. Fisher – sự lựa chọn giữa các thời kỳ
3. Modigliani – Giả thuyết vòng đời
4. Friedman – Thu nhập thường xuyên
Trang 1181 Keynes và Hàm tiêu dùng cơ bản
Trang 119Những phỏng đoán của Keynes
1. 0 < MPC (=ΔC/ΔYD)< 1
2. APC giảm khi Y tăng
Trong đó APC: xu hướng tiêu dùng bình quân
(Average Propénity to Consume) = C/YD
3. Thu nhập là nhân tố chủ yếu quyết định
tiêu dùng
C = C + MPC x YD
Trang 120Hàm tiêu dùng của Keynes
Trang 121Hàm tiêu dùng của Keynes
Trang 122Vấn đề nan giải đối với hàm tiêu dùng
C
Hàm tiêu dùng từ chuỗi số liệu dài hạn (APC không đổi)
Trang 1232 Irving Fisher
và sự lựa chọn giữa các thời kỳ
Là cơ sở cho nhiều nghiên cứu sau này về tiêu
dùng
Giả thiết rằng người tiêu dùng nhìn xa trông rộng
và lựa chọn giữa tiêu dùng hiện tại và tiêu
dụng trong cả đời người
Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi
lực dành cho tiêu dùng hiện tại và tương lai
Trang 124Mô hình cơ bản hai thời kỳ
Thời kỳ 1: hiện tại
Thời kỳ 2: tương lai
Của cải đầu kỳ 1 và cuối kỳ 2 bằng không
Ký hiệu
Y1 thu nhập trong thời kỳ 1
Y2 thu nhập trong thời kỳ 2
C1 tiêu dùng trong thời kỳ 1
C2 tiêu dùng trong thời kỳ 2
S = Y1 – C1 là tiết kiệm trong thời kỳ 1 (S < 0 nếu người tiêu dùng đi vay trong thời kỳ 1)