Tiết 2 Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song songTiết 3 Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song songtTiết 4 Công suất điện và điện năng sử dụng Tiết 5 Vận dụng định luật Jun - len – xơ Tiết 6 Ôn
Trang 1KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO VẬT LÝ 9
HỌC KÌ I
Tiết 1 Định luật Ôm
Tiết 2 Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song songTiết 3 Đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song(t)Tiết 4 Công suất điện và điện năng sử dụng
Tiết 5 Vận dụng định luật Jun - len – xơ
Tiết 6 Ôn tập chương I
Tiết 7 Ôn tập chương I(T)
Tiết 8 Nam cham và từ trường
Tiết 9 Từ phổ, đường sức từ
Tiết 10 Lực điện từ
Tiết 11 Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái
HỌC KÌ II
Tiết 12 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Tiết 13 ctác dụng của dụng của điện xoay chiều
Tiết 14 Máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa
Tiết 15 Ôn tập chương II
Tiết 16 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Tiết 17 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.Tiết 18 Bài tập quang hình học
Tiết 19 Sự tạo ảnh trên phimcuar máy ảnh – Mắt
Tiết 20 Mắt cận – Mắt lão
Tiết 21 Bài tập về ánh sáng
Tiết 22 Ôn tập chương III
Trang 2- Củng cố nội dung định luật Ôm.
- Vận dụng định luật vào giải các bài tập liên quan đến bài học
2 Kĩ năng
- Rèn cho học sinh cách phân tích, lập luận, chính xác
- Thành thạo các bước giải bài toán định luật Ôm
3 Thái độ : Nghiêm túc trong gải bài tập, yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập định luật, làm các bài tập trong SBT
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết
GV gọi 2 HS phát biểu nội dung định luật
- Nêu hệ thức của định luật, giải thích ý
nghĩa của từng đại lượng trong công thức?
GV nhấn mạnh nội dung định luật
I Lý thuyết
+ Định luật: CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
+ Biểu thức: I = U
R Trong đó: I là CĐDĐ (A)
U là HĐT (V)
R là điện trở của dây dẫn ()
Hoạt động 2: Giải bài tập
Bài 1 : Giữa hai đầu điện trở R = 10 có
hiệu điện thế 9V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện
trở đó.
b) Giữ nguyên hiệu điện thế này, thay điện
trở trên bằng điện trở R'= 2R Tính cường
độ dòng điện chạy qua điện trở R'
Gv Yêu cầu học sinh đọc đề bài
? Tóm tắt đề bài
II Bài tập Bài 1
Tóm tắt
R = 10
U = 9V a) I = ? b) R' = 2RI' = ?
Trang 3? Để tìm được cường độ dòng điện ta phải
biết được đại lượng nào?
? Tìm CĐDĐ ta vận dụng công thức nào?
GV Gọi HS lên bảng làm
Bài 2 : Đặt một hiệu điện thế 12 V vào hai
đầu một điện trở thì cường độ dòng điện
chạy qua điện trở đó là 1,5 A Hỏi điện
trở của dây dẫn là bao nhiêu.
Gv - Gọi HS đọc đề bài
? Tóm tắt đầu bài
? Muốn tìm R ta áp dụng công thức nào?
GV Gọi học sinh lên bảng làm bài
? Nêu nội dung định luật Ôm, công thức, giải thích các đại lượng trong công thức?
- Xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ nội dung định luật và hệ thức của định luật
- Làm các bài tập về đoạn mạch nối tiếp, song song từ 6.1đến 6.4
HS: Ôn tập các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp, song song
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Trang 4Gv nêu câu hỏi yêu cầu h/s trả lời
? Cđdđ trong đoạn mạch nối tiếp
? HĐT trong đoạn mạch nối tiếp
? Công thức tính điện trở tương đương
? Nêu mối quan hệ giữa U và R trong
đoạn mạch nối tiếp
? Cđdđ trong đoạn mạch song song
? Hđt trong đoạn mạch song song
? Công thức tính điện trở tương đương
? Nêu mối quan hệ giữa I và R trong đoạn
U = U1 + U2+ Điện trở tương đương:
Rtđ = R1 + R2+ Quan hệ giữa U và R: 1 1
U = U1 = U2+ Điện trở tương đương
R R R
Hoạt động 2: Giải bài tập
Bài 1: Hai điện trở R 1 = 4 , R 2 = 3
mắc nối tiếp vào một mạch điện có hiệu
điện thế U.
a) Tính điện trở tương đương của mạch.
b) Nếu U = 28 V thì cường độ trong
mạch là bao nhiêu ?
GV Gọi HS tóm tắt đề bài
? Tính điện trở tương đương ta vận dụng
công thức nào?
GV gọi HS lên bảng trình bày
Bài 2: Hai điện trở R 1 = 4 , R 2 = 6
mắc song song vào một đoạn mạch có
hiệu điện thế U
a) Tính điện trở tương đương của mạch.
là 0,6 A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy
R2 = 3
U = 28 V Rtđ = ?
I = ?
, Giảia) Điện trở tương đương của mạch là :
Bài 2
Tóm tắtR1 = 4 , R2 = 6 Giảimắc song song a) Điện trở tương a) Rtđ = ? đương của đoạn mạch:b) I1 = 0,6 A Rtđ = 1 2
1 2
R R
R R
U = ? I = ? = 4.6
4 6 = 2,4
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1
Trang 5? Điện trở tương đương của doan mạch
được tính như thế nào?
? Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc
song song như thế nào?
Gv Gọi HS lên bảng làm bài
cũng chính là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
U = I1.R1 = 0,6 4 = 2,4 VCường độ dòng điện chạy qua R2 là:I2 =
? Nêu các công thức tính U,I,Rtđ trong đoạn mạch nối tiếp, song song ?
- Xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ các công thức của đoạn mạch nối tiếp, song song
- Làm các bài tập về sự phụ thuộc của R vào l, S, vật liêu làm dây dẫn
HS: Ôn tập các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp, song song
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: ( Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gv yêu cầu h/s nhắc lại hệ thống kiến
U = U1 + U2+ Điện trở tương đương: Rtđ = R1 + R2+ Quan hệ giữa U và R: 1 1
2 2
U R
Trang 62 Đoạn mạch mắc song song+ Cđ dđ trong đoạn mạch mắc song song
I = I1 + I2+ Hđt trong đoạn mạch mắc song song
U = U1 = U2+ Điện trở tương đương
R R R
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để
đo những đại lượng nào ?
? Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch song song áp dụng công thức
Tóm tăt:
R1 = 15 ;R2 = 10 ; U = 12Va) Rtđ = ?
b) I1 = ? ;I2 = ? ; I = ?
A A A1 B R1 A2
R2
V Giải
a) Điện trở tương đương là : Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
U
A
I2 = 2
12
1, 2( ) 10
K
A B
R1
R1A
Trang 7GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời
giải
HS khác tự giải vào vở bài giải của bạn
- Phần b yêu cầu HS tìm theo 2 cách
- Cho cả lớp thảo luận chữa bài tập
trên bảng
GV : nhận xét và thống nhất
Giảia)Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là : UAB = U1 = I1 R1 = 0,6 5 = 3V
b)Điện trở tương đương là : Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
=
10 5
10 5
3 10
Cường độ dòng điện mạch chính là :
U
9 , 0 3 10
- Ghi nhớ các công thức định luật Ôm và công thức đối với các loại đoạn mạch
- Làm các bài tập về sự phụ thuộc của R vào l, S, vật liêu làm dây dẫn
1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về công suất điện và điện năng sử dụng
2 Kĩ năng : Vận dụng định luật vào giải các bài tập liên quan đến bài học
3 Thái độ : Nghiêm túc, tập trung, sự yêu thích môn học
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập về công suất điện và điện năng sử dụng, làm bài tập trong SBT
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra ( Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết
Gv nêu các câu hỏi
? Nêu ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng
Trang 8? Công thức tính công của dòng điện là
gì
? Điện năng của dòng điện là gì
? Thế nào là công của dòng điện
? Công của dòng điện tính bằng công
4 Công của dòng điện
- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đoạn mạch đó
- Công thức : A = P.t = U.I.t
- Đơn vị của công là Jun (J)
- 1kW.h = 3 600 000 J
Hoạt động 2: Giải bài tập
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
Bài 1: Trên bóng đèn dây tóc có ghi
a) ý nghĩa các con số 220V- 75W là Cho biết HĐT định mức của đèn là 220V và với HĐT đó thì công suất cảu bóng đèn là 75W
dm dm
U R P
b) Khi sử dụng hđt 200V thì đèn sángyếu hơn bình thường
Công suất của đèn khi dùng
U = 200V là:
2 200 2
82,6( ) 484
Trang 9A = P.t = 82,6.36000 = 2973600 (J) = 0,826 kW.hTiền điện phải trả :
T = 0,826 1350 = 1115,1 đồng
4 Hướng dẫn về nhà
? Trên 1 bàn là có ghi 220V-60W điều đó có ý nghĩa gì ?
- xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ các công thức tính công suất điện , công của dòng điện
- Làm các bài tập về định luật Jun-Len Xơ trong SBT
*******************************************
Ngày soạn: 16/10/2012
Ngày dạy: 25/10/2012
Tiết 5 : VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LEN - XƠ
HS: Ôn tập về ĐL Jun-Len xơ
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: ( Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Hãy phát biểu ĐL Jun len xơ ?
? Nêu hệ thức của ĐL Jun len xơ
HS giửi thích các đại lượng
? Nêu mối quan hệ giữa đơn vị J và
I Lý thuyết
1 Phát biểu định luật
- Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua thì tỉ lệ thuận với bình phương Cđdđ, tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
- Công thức: Q = I2.R.t
2 Mối quan hệ giữa đơn vị Jun (J) và đơn vị
Trang 10đơn vị calo calo (cal)
a) Tính nhiệt lượng tỏa ra của dây
dẫn trong thời gian 20 phút theo
đơn vị Jun và đơn vị calo Biết điện
trở của nó là 50
b) Nếu dùng nhiệt lượng đó thì đun
sôi được bao nhiêu lít nước từ 200C
Biết nhiệt dung riêng và khối lượng
riêng của nước lần lượt là
Tóm tắt:
U = 220V
a)t =20’=1200s
R = 50.Q=?J= ?calob) tt =200C
s t
s t
QQ=m.c.(t -t ) =>m=
c.(t -t )
1161600
3, 46( ) 4200.(100 20) kg
=> Thể tích nước: V=3,46lít Đáp số: a) 1161600J ; 278784calo b) 3,46 lít
4 Hướng dẫn về nhà
? Nhắc lại các công thức tính công suất điện , công của dòng điện, hệ thức của ĐL Jun len xơ
- Xem lại các bài tập vừa chữa
- Làm các bài tập về Nam châm -Từ trường SBT
************************************
Trang 111 Kiến thức : Củng cố các kiến thức của chương
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
3 Thái độ : Giáo dục kĩ thuật tổng hợp , tạo định hướng nghề nghiệp cho HS
- Qua việc HS trình bày, giáo viên
đánh giá và phát hiện những kiến
Cho đoạn mạch như hình vẽ trong
đó:
R1 = 2, R2 = 6, R3 = 4, R4 = 10
Hiệu điện thế UAB = 21 V
a Tính điện trở tương đương của
UAB = 21Va,Rtđ = ?b,I1=?,I2=?,I3=?,I4=?
U
U23=U4=UCB=ICB.RCB=5.3=15(V)I4 = 4
4
15
3, 75 4
Trang 12UCB = UAB – UAC = 21 – 6=15V Đáp số: a) 7;
b,I1=3A, I2 =I3 = 1,5A I4 = 3,75A
c, 6 V; 15 V4.Hướng dẫn về nhà
+ Tiếp tục ôn tập chương I
+ Làm các bài tập còn lại phần ôn tập chương
1 Kiến thức : Tiếp tục củng cố các kiến thức của chương I thông qua các bài tập
2 Kĩ năng : Rèn khả năng phân tích bài tập, vận dụng kiến thức vào giải các bài tập
3 Thái độ : Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập
Bài tập 1: Một bóng đèn ghi 6V – 3W
a) Tính điện trở của đoạn mạch và
cưòng độ của dòng điện chạy qua đèn,
- Hs đọc hiểu đề bài, ghi tóm tắt và vẽ sơ
đồ minh hoạ
Bài tập 1Cho biết :
Có U =U1 = U2 = 6VP2 = 3W, R1 = 20
a) Tính R = ? I1, I2 = ?
B
R 4
Trang 13qua điện trở R 1
b) Tính công của dòng điện chạy qua
đèn trong 1,5 giờ, công suất của dòng
Gv- Chốt kiến thức toàn chương
Gv- Chốt kiến thức toàn chương
a) Điện trở của đèn: R2 = 12
3
6 2 2
P U
+ Điện trở của đoạn mạch:
20 12
2 1
2 1
R R
R R
Trang 14Ngày soạn:…………
Ngày giảng:………
Tiết 5: NAM CHÂM VÀ TỪ TRƯỜNG - TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
Trang 15- LỰC ĐIỆN TỪ - QUY TẮC NẮM BÀN TAY PHẢI QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
3 Thái độ
Hợp tác, tích cực, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ hoặc MC.
2 Học sinh: Học bài và chuẩn bị nội dung bài luyện tập.
? Hãy nêu đặc điểm của nam
châm vĩnh cửu
? Có những cách kí hiệu nào về
nam châm vĩnh cửu
? Nêu sự tương tác giữa hai nam
châm
? Khi nào thì không gian xung
quanh nam châm, dòng điện có từ
trường
I Lý thuyết.
1 Nam châm a) Nam châm vĩnh cửu
- Mỗi NC đều có hai cực, khi để nam châm tự
do, cực luôn chỉ hướng Bắc địa lí gọi là từ cựcBắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam địa lí gọi là
từ cực Nam
- Kí hiệu các cực của nam châm+ Kí hiệu theo màu sắc: Cực nam sơn màu đỏ;Cực bắc sơn màu xanh
+ Kí hiệu bằng chữ: Cực nam (S); cực bắc (N).b) Tương tác giữa hai nam châm
Khi hai NC gần nhau thì chúng tương tác vớinhau: các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từcực khác tên thì hút nhau
2 Từ trường
- Không gian xung quanh NC, xung quanh dòng
Trang 16? Đường sức từ bên ngoài nam
châm đi như thế nào ?
? Lực từ tác dụng lên dây dẫn có
dòng điện như thế nào
? Chiều của lực từ được xác định
như thế nào
? Mô tả chiều của lực từ t/d lên
khung dây ABCD có dòng điện
chạy qua
? Quy tắc bàn tay phải dùng để
làm gì? Hãy phát biểu quy tắc đó?
? Quy tắc bàn tay trái dùng để làm
gì? Hãy phát biểu quy tắc đó?
điện có khả năng t/d lực từ lên kim NC đặt trong
nó Ta nói không gian đó có từ trường
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường củathanh NC hoặc của dòng điện, kim NC đều chỉ 1hướng xác định
- Để nhận biết trong 1 vùng không gian có từtrường hay không người ta dùng kim NC để thử
3 Từ phổ
Từ phổ cho ta 1 hình ảnh trực quan về từtrường Có thể thu được bằng cách rắc mạt sắtlên tấm bìa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ chocác mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa
4 Đường sức từ
- Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từtrường, đây cũng chính là hình dạng sắp xếp củacác mạt sắt trên tấm bìa trong từ trường
- Các đường sức từ có chiều xác định ở bênngoài NC, chúng là những đường cong có chiều
đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam
5 Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điệnMột đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từtrường và không // với đường cảm ứng từ, thì cólực t/d lên nó
6 Chiều của lực từ - quy tắc bàn tay trái
7 lực từ t/d lên khung dây có dòng điện
8 Quy tắc nắm bàn tay phải
Nắm ống dây bằng tay phải sao cho bốn ngóntay nắm lại chỉ chiều dòng điện chạy qua cácvòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiềuđường sức từ trong lòng ống dây
9 Quy tắc bàn tay trái
Dặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướngvào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón taygiữa chỉ chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi
ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
Trang 17Hoạt động 2: Giải bài tập
- GV gợi ý để HS giải các bài tập
ở SBT
- Gọi HS lên bảng giải bài tập
- HS lên bảng giải bài theo yêu
cầu của GV
GV: treo bảng phụ ghi ND bài 1:
Làm thế nào ta có thể nhận biết
được các từ cực của một thanh
nam châm khi nó đã bị phai màu
khi trong tay chỉ có một sợi chỉ?
GV treo bảng phụ ghi ND bài 2:
Làm thế nào để nhận biết một môi
trường có từ trường hay không?
Chỉ được phép dùng một NC thử
? Dựa vào kiến thức đã học để tìm
câu trả lời
GV hướng dẫn bài tập 23.4
- Y/cầu HS 1 HS lên bảng giải BT
- Yêu cầu 1 HS khác lên bổ sung
+ GV hướng dẫn HS bài 23.3
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều của đường sức từ ở
cuộn dây
GV: treo bảng phụ ghi ND bài 3:
Dùng quy tắc bàn tay trái xác
định yếu tố chưa biết còn lại trong
các yếu tố: Chiều dòng điện,
chiều đường sức từ, chiều Lực
điện từ
II Bài tập Bài 21.1:Dùng NC đưa lại gần các đấm cửa nếu
cái nào bị NC hút thì cái dó làm bằng sắt
Bài 21.2: Hai thanh này luôn hút nhau (bất kể
đầu nào) thì ta kết luận 1 trong 2 thanh nàykhông phải là NC
Bài 22.4: Xung quanh các đoạn dây dẫn AB;
CD; EF đều có từ trường Vì các dây dẫn đó đều
có dòng điện chạy qua dù nó có bất kỳ hìnhdạng nào vẫn có từ trường
Bài 1: Ta có thể buộc sợi chỉ vào điểm giữa của
thanh NC rồi treo nó lên 1 điểm cố định Sau khithanh NC đứng yên tại vị trí cân bằng thì đầunào hướng về cực bắc địa lí thì đầu đó chính làcực bắc còn đầu kia là cực nam của NC
Bài 2: Muốn nhận biết 1 môi trường có từ
trường hay không ta làm như sau: Đặt và dichuyển NC thử vào trong môi trường cần nhậnbiết Nếu phương của trục của kim NC thử luônluôn thay đổi thì môi trường đó có từ trường,còn không thì môi trường đó không có từtrường
Trang 18GV treo bảng phụ ghi ND bài 4:
Xác định chiều các đường sức từ ở
hình vẽ sau:
GV: chiếu nội dung bài 5: Trên
hình vẽ khi khoá K mở thì kim NC
định hướng như hình vẽ Khi K
đóng:
- Dùng quy tắc nắm tay phải hãy
xác định các từ cực của ống dây.
- Vẽ vị trí và sự định hướng của
kim NC khi đó Giải thích?
GV treo bảng phụ ghi ND bài 6:
Khung dây ABCD có thể quay
song song với các đường sức từ
được mô tả như hình vẽ Hãy trình
bày sự chuyển động của khung khi
có dòng điện chạy qua.
O’
O + -
+
Trang 19cực Nam của nam châm đó ?
- Xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ các kiến thức cơ bản về NC vĩnh cửu, t/d từ của dòng điện, từ trường
- Làm các bài tập về từ phổ, đường sức từ
*********************************************
II Bài tập
4 Hướng dẫn về nhà
? Phát biểu quy tắc nắm tay phải ? Quy tắc nắm tay phải dung để làm gì ?
- xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ các kiến thức cơ bản về từ phổ, đường sức từ
- Làm các bài tập về lực điện từ
4 Hướng dẫn về nhà
? Phát biểu quy tắc bàn tay trái ? Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định gì ?
- Xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ các kiến thức cơ bản
- Làm các bài tập về áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, bàn tay trái
Hoạt động 2: Giải bài tập
4 Hướng dẫn về nhà
? Phát biểu quy tắc bàn tay trái ?
- xem lại các bài tập vừa chữa
- Ghi nhớ hai quy tắc
- Ôn tập HK I
Trang 202 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ : Học sinh có thái độ yêu thích môn học
? Cách tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều?
? Nêu bộ phận chính của máy phát điện xoay
chiều ?
? Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện?
I Ôn tập
Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong
từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính: Nam châm và cuộn dây dẫn
Khi cho một trong hai bộ phận đó quay thì phát ra dòng điện cảm ứng
Trang 21Yêu cầu HS đọc bài tập 34.3 (SBT)
? Vì sao đối với máy phát điện xoay chiều có
cuộn dây quay, chỉ khi quay cuộn dây thì trong
cuộn dây mới có dòng điện xoay chiều?
HS: Trả lời
HS: khác nhận xét thống nhất
- Yêu cầu HS đọc bài tập 34.4 (SBT)
? Muốn cho máy phát điện xoay chiều phát
điện liên tục ta phải làm như thế nào
II Vận dụng Bài tập 33.1 (SBT)
Bài tập 34.3 (SBT)
Khi cuộn dây dẫn đứng yên so với nam châm thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây không đổi Chỉ khi cuộn dây quay thì số đường sức từ
đó mới luôn phiên tăng giảm
Bài tập 33.4 (SBT)
Muốn cho máy phát điện xoay chiều phát điện liên tục thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín Bphải là dòng đện xoay chiều Vì khi đó
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm
4 Hướng dẫn về nhà
? Thế nào là dòng điện xoay chiều ? Khi nào xuất hiện dòng điện xoay chiều ?
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
- Về nhà xem lại những bài tập đã chữa
- Nhắc nhở HS ôn tập tiếp về truyền tải điện năng đi xa – máy biến thế
Trang 221 Kiến thức : Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về việc truyền tải điện năng
đi xa
2 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ : Học sinh có thái độ yêu thích môn học
? Nêu nguyên nhân gây hao phí điện trên
đường tải điện ?
? Công suất hao phí do toả nhiệt trên
đường tải điện được tính như thế nào ?
? Cách làm giảm hao phí ?
I Ôn tập
1 Khi truyền tải điện năng đi xa, mộtphần điện năng bị hao phí do toả nhiệttrên đường dây
2 Công suất điện hao phí: Php = .22
U
p R
- Để giảm hao phí điện năng do toảnhiệt trên đường dây cách tốt nhất làtăng hiệu điện thế đặt vào hai đầuđường dây
Hoạt động 2: Vận dụng
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 36.1/ SBT
Yêu cầu HS thảo luận chọn phương án
đúng
? Chọn phương án đúng
HS nêu ý kiến của mình và giải thích tại
sao
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 36.2/ SBT
Yêu cầu HS thảo luận chọn phương án
đúng ? Chọn phương án đúng
HS nêu ý kiến của mình và giải thích tại
sao
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 36.3/ SBT
? Khi truyền đi cùng một công suất điện,
muốn giảm công suất hao phí do toả nhiệt
dùng cách nào có lợi hơn, vì sao?
Chọn A
Bài tập 36.2 (SBT)
Chọn B
Bài 36.3 (SBT)
Dùng cách b) sẽ giảm được nhiều hơn
vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế
Trang 23Yêu cầu HS đọc đề bài tập 36.4/ SBT
? Vì sao khi muốn truyền tải điện năng đi
xa bằng đường dây dẫn người ta lại phải
dựng hai máy biến thế đặt ở hai đầu
đường dây tải điện?
sử dụng hiệu điện thế 220vôn, nên phải
có một máy hạ thế đặt ở nơi sử dụng để giảm hiệu điện thế
4 Hướng dẫn về nhà
? Tại sao truyền tải điện năng đi xa ta phải tăng hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn ?
- Về nhà xem lại những bài tập đó chữa
- Nhắc nhở HS ôn tập tiếp về Máy biến thế
2 Kĩ năng :Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ : Học sinh có thái độ yêu thích môn học
? Nêu nguyên nhân gây hao phí điện trên
đường tải điện ?
? Công suất hao phí do toả nhiệt trên
đường tải điện được tính như thế nào ?
- Công suất điện hao phí: Php = .22
U
p R
- Để giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đường dây cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
2 Đặt hiệu điện thế xoay chiều U1 vào
Trang 24thế hai đầu cuộn dây sơ cấp thì ở hai đầu
cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều U2
2
1 2
1
n
n U
U
Hoạt động 2: Vận dụng
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 37.1/ SBT
Yêu cầu HS thảo luận chọn phương án
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 37.2/ SBT
? Bài tập cho biết gì yêu cầu gì, tóm tắt ?
- Yêu cầu 1 HS lờn bảng giải
- Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở bài tập,
so sánh với kết quả của bạn trên bảng để
Giải: Hiệu điện thế trên cuộn thứ cấp là: Từ :
2
1 2
1
n
n U
4400
240 220
Đáp số: 12V
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 37.3 (SBT)
? Vì sao không thể dùng dòng một chiều
để chạy máy biến thế?
Dòng điện một chiều không đổi sẽ tạo
ra một từ trường không đổi, do đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không đổi Kết quả là trong cuộn thứ cấp không có dòng điện cảm ứng
U
U n n
=> Cuộn dây có ít vòng hơn phải được