1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án phụ đạo Vật lí 11 - Chuyên đề: Điện học – điện từ học

15 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 327,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ag Câu 8: Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken.Đương lượng điện hóa của niken là k=0,30 g/C.Khi cho dòng điện cường độ I = 5A chạy qua bình này trong [r]

Trang 1

TUẦN: 13 -14 - 15 Tiết: Ngày soạn:

Lớp: 11B3 ……… ……… …… Ngày dạy: .… Lớp: 11B5 ……… ……… ………… Ngày dạy: .… …

CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC Chủ đề 3: DỊNG ĐIỆN TRONG CÁC MƠI TRƯỜNG DẠNG I: BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT FARADAY( 6 tiết)

I MỤC TIÊU.

+ Kiến thức: Giải được các bài tốn áp dụng các định luật Faraday.

+ Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải bài tập.

+ Thái độ: chăm chỉ ơn bài.

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống kiến thức + PPG + Bài tập

Kiến thức: Dịng điện trong chất điện phân

Bản chất: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện

trường Ion dương cùng chiều điện trường, ion âm ngược chiều điện trường

Các định luật Fa-ra-đây

* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất

Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy

qua bình đó m = kq

k gọi là đương lượng hoá học của chất được giải phóng ở điện cực.

* Định luật Fa-ra-đây thứ hai

Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam của nguyên tố đó Hệ số tỉ lệ

n A

, trong đó F gọi là số Fa-ra-đây.

F

1

Thường lấy F = 96500 C/mol.

A: Khối lượng mol, n: hóa trị

* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây :

m: là chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam.

n: Hĩa trị

A: Khối lượng nguyên tử(g/mol)

Lưu ý:

+ Bình điện phân giống như một điện trở bình thường.I p ; U p ; R p

+ Phải tính I p trước khi áp dụng cơng thức Faraday.

* Bài tập:

Bài 1: Một tấm kim loại được đem mạ niken bằng phương pháp điện phân Biết diện tích bề

mặt kim loại là 40cm2, cường độ dịng điện qua bình là 2A, niken cĩ khối lượng riêng D = 8,9.103kg/m3,

A =58, n=2

Tính chiều dày của lớp niken trên tấm kim loại sau khi điện phân 30 phút Coi niken bám đều lên bề mặt tấm kim loại

Hướng dẫn:

Sử dụng cơng thức: m = It

F

1 n A

n

A

F.

1

k =

n

A

F.

1

Trang 2

- Chiều dày của lớp mạ được tính: d = 0,03 .

S S D F n S D  

Bài 2: Điện phân dung dịch H2SO4 với các điện cực platin, ta thu được khi hidro và ôxi ở điện cực Tính

thể tích khí thu được ở mỗi điện cực (ở điều kiện tiêu chuẩn) nếu dòng điện qua bình điện phân có cường

độ I = 5A và trong thời gian t = 32 phút 10 giây

Bài 3: Cho mạch điện như hình:

E = 13,5V, r = 1 ; R1 = 3 ; R3 = R4 = 4

Bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, anốt bằng đồng, có điện trở R2 = 4

Hãy tính : a) Điện trở tương đương RMN của mạch ngoài, cường độ dòng điện qua nguồn, qua bình điện

phân

b) Khối lượng đồng thoát ra ở catốt sau thời gian t = 3 phút 13 giây Cho Cu = 64, n =2

c) Công suất của nguồn và công suất tiêu thụ ở mạch ngoài

ĐS : a) RMN = 2 ; I = 4,5A ; Ib = 1,5A ; b) m = 0,096g ; c) PE = 60,75W ; PN = 40,5W

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: nguồn có sđđ: = 24V,

r = 1, điện dung tụ C = 4 Fđ

Đèn Đ có ghi (6V - 6W) Các điện trở R1 = 6 ;

R2 = 4 ;Rp = 2 và là bình điện phân đựng dung

dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Tính lượng Cu giải phóng ra ở cực âm của bình âm điện

phân trong thời gian 16 phút 5 giây Biết Cu có hóa trị 2 và

có nguyên tử lượng 64

c Tính điện tích trên tụ C

Bài 5: Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1

(A) Cho AAg=108 (g/mol), nAg= 1 , Hằng số Farađây F= 96500C/mol Tính lượng Ag bám vào catốt

trong thời gian 16 phút 5 giây ?

(1,08 g) Bài 6: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc Điện trở của bình điện phân

là R= 2 () Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V) Cho A= 108 và n=1 Tính Khối lượng bạc

bám vào cực âm sau 2 giờ?

(40,3g)

Bài 7: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng

niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2 Trong thời gian 1h dòng điện

10A đã sản ra một khối lượng niken bằng bao nhiêu ?

(10,95 g) Bài 8: Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực bằng bạc sau 0,5 giờ khối lượng bạc thu được ở

catốt là 3,2g Tính cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân ?

(1,58A)

R1

E, r

M

R3

N

E,r

B

Đ C

Rp M

N

Trang 3

,

Bài 9: Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30

phút Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2 Cho biết Niken có khối lượng riêng là  = 8,9.103

kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2 Tính cường độ dòng điện qua bình điện phân?

(2,47 A) Bài 10: Muốn mạ đồng cho một tấm sắt có diện tích tổng cộng là S=2.104 mm2, người ta dùng nó làm catốt của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với anốt bằng đồng nguyên chất, rồi cho một dòng điện có cường độ I=10A chạy qua bình điện phân trong thời gian 2 giờ 40phút và 50 giây Biết Cu có khối lượng riêng là = 8,9 g/cm 3, A=64 g/mol và n=2 Tính chiều dày của lớp đồng bám lên tấm sắt?

( 0,18 mm)

Câu 11: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng,

điện trở của bình điện phân Rp = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ

nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 () như hình vẽ 1

Tính khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h ? (5,97 g)

Câu 12: Cho mạch điện như hình vẽ 2 Biết nguồn có suất điện động

16V, r=0,8 , R1=12 , R2=0,22 , R3=4

Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở RP = 4 Tính

a) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B? (U=6V)

b) Cường độ dòng điện qua bình điện phân? (I P =1,5 A)

c) Lượng đồng giải phóng ở catốt sau 965s? ( m = 0,48g)

Câu 13: Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi

pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω) Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở

205 mắc vào hai cực của bộ nguồn Tính khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 50 phút?

(0,013 g)

*Câu 14: Cho một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động và điện trở trong là

cung cấp dòng điện cho bình điện phân dung dịch CuSO4 với Anốt bằng Cu như

4 r V, 0,2

hình vẽ 3 Biết bình điện phân có suất phản điện và điện trở trong là/ 2V,r/ 1,8 và lượng đồng

bám lên catốt là m = 1,2g Tính

a) Điện lượng qua bình điện phân? (3619C)

b) Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân? (1A)

H3

Trang 4

Bài 15 Cho mạch điện như hình : Bộ nguồn gồm 8 pin giống nhau, được

mắc thành 2 dãy, mỗi dãy gồm 4 pin nối tiếp, mỗi pin có  0 = 2,5 (V), r0 =

0,5 () Mạch ngoài gồm: R1 =12(), R2 = 8 (), R3 = 1 () là điện trở của

bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, anod bằng Ag R4 là đèn (4V – 4W)

Bỏ qua điện trở các dây nối.

a/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ? cường độ dòng điện

trong mạch chính ? Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở mạch ngoài

Hiệu điện thế giữa A và B ?

b/ Tính công suất và hiệu suất của bộ nguồn ?

c/ Tính khối lượng Ag thu được ở catod bình điện phân sau 32 phút 10 giây ? Đèn có sáng bình thường không ?

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh, kiểm tra tác phong

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ( 10 phút)

- Định luật Faraday + Công thức.

- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe GV nhận xét

- Ghi nhận

- Gọi Hs nhắc lại nội dung và công thức định luật

Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức + đơn vị đo

- Gọi hs khác trả lời, nhận xét

- Nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 2: Xây dựng PPG ( )

- Ghi nhớ PPG

- Thực hiện các yêu cầu Gv, trả lời câu hỏi

- Hs khác nhận xét câu trả lời của ban

- Ghi nhận

- Xây dựng PPG Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

1 Công thức cần áp dụng

2 Đơn vị các đại lượng

Hoạt động 3: Vận dụng ( )

- Vận dụng được kiến thức và PPG cho từng bài toán cụ thể.

- Ghi đề, suy nghĩ tìm lời giải

- Nêu cách giải, trình bày

- Hs khác nhận xét phần trình bày của bạn

- Ghi nhận

- Gv đọc đề, yêu cầu hs ghi đề, tìm lời giải.

- Hướng dẫn Hs vận dụng PPG để giải bài toán

- Gọi Hs trình bày

- Gọi Hs khác nhận xét câu trả lời

- Nhận xét và chốt kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

B

X

R 3

R 2

R 4

R 1

A

Trang 5

TUẦN: 16 - 17 Tiết: Ngày soạn:

Lớp: 11B3 ……… ……… …… Ngày dạy: .…

Lớp: 11B5 ……… ……… …… Ngày dạy: .… …

DẠNG II: TRẮC NGHIỆM DỊNG ĐIỆN TRONG CÁC MƠI TRƯỜNG( 4 tiết)

I MỤC TIÊU.

+ Kiến thức: Giải được các bài tốn trắc nghiệm áp dụng các định luật Faraday, điện trở suất,

suất điện động nhiệt điện, điện trở phụ thuộc nhiệt độ

+ Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải bài tập.

+ Thái độ: chăm chỉ ơn bài.

II Chuẩn bị

GV: Hệ thống kiến thức + PPG + Bài tập

Kiến thức:

1 Bản chất dịng điện trong kim loại

- Dịng e ngược chiều điện trường

- Sự phụ thuộc , R vào nhiệt độ

 =  0 (1 + (t - t 0 )) .m

α: Hệ số nhiệt điện trở

 R= R(1 + (t - t0 )) 

- Suất nhiệt điện động

E =  T (T 1 – T 2 )

Phụ thuộc: - Bản chất 2 kim loại làm cặp nhiệt điện

- Độ chênh lệch nhiệt độ hai đầu

2 Bản chất dịng điện trong chất điện phân

Bản chất: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong

điện trường Ion dương cùng chiều điện trường, ion âm ngược chiều điện trường

Các định luật Fa-ra-đây

m = kq

+ I (A) : cường độ dịng điện khơng đổi đi qua bình điện phân

+ t (s) : thời gian dịng điện chạy qua bình

+ A : nguyên tử lượng

+ n : hĩa trị

+ q (C) : Điện lượng

+ m (g) : khối lượng của chất điện phân.

B: Bài tập

DỊNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Câu 1: Pin nhiệt điện gồm:

A hai dây kim loại hàn với nhau, cĩ một đầu được nung nĩng

B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, cĩ một đầu được nung nĩng

C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, cĩ một đầu được nung nĩng

D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, cĩ một đầu mối hàn được nung nĩng

Câu 2: Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:

n

A

F.

1

k =

n

A

F.

1

Trang 6

A Nhiệt độ mối hàn

B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn

C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

Câu 3: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:

A Tăng khi nhiệt độ giảm B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 4: Hiện tượng siêu dẫn là:

A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

C Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

Câu 5: Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:

A R = ρ 𝑆𝑙 B R = R0(1 + αt) C Q = I2Rt D ρ = ρ0(1+αt)

Câu 6: Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện trở suất nicrom

ρ = 110.10-8Ωm Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiểu dài bao nhiêu:

Câu 7: Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 500C Điện trở của sợi dây đó ở 1000C là bao nhiêu biết α = 0,004K-1:

Câu hỏi 8: Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω Biết α = 0,004K

-1 Nhiệt độ t0C có giá trị:

A 250C B 750C C 900C D 1000C

Câu 9: Một dây kim loại dài 1m, đường kính 1mm, có điện trở 0,4Ω Tính điện trở của một dây cùng chất đường kính 0,4mm khi dây này có điện trở 125Ω:

Câu 10: Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 1,5mm2 có điện trở 0,3Ω Tính điện trở của một dây cùng chất dài 4m, tiết diện 0,5mm2:

Câu 11: Một thỏi đồng khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở dây dẫn bằng 32Ω Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn Biết khối lượng riêng của đồng là 8,8.103kg/m3, điện trở suất của đồng là 1,6.10-8Ωm:

A.l =100m; d = 0,72mm B l = 200m; d = 0,36mm

C l = 200m; d = 0,18mm D l = 250m; d = 0,72mm

Câu 12: Một bóng đèn ở 270C có điện trở 45Ω, ở 21230C có điện trở 360Ω Tính hệ số nhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn:

A 0,0037K-1 B 0,00185 K-1 C 0,016 K-1 D 0,012 K-1

Câu 13: Hai dây đồng hình trụ cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ Dây A dài gấp đôi dây B Điện trở của chúng liên hệ với nhau như thế nào:

Trang 7

A RA = RB/4 B RA = 2RB C RA = RB/2 D RA = 4RB

Câu 14: Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau Thanh A chiều dài lA, đường kính dA; thanh B có chiều

dài lB = 2lA và đường kính dB = 2dA Điện trở suất của chúng liên hệ với nhau như thế nào:

A ρA = ρB/4 B ρA = 2ρB C ρA = ρB/2 D ρA = 4ρB

Câu 15: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:

A các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường

B các electron tự do ngược chiều điện trường

C các ion, electron trong điện trường

D các electron,lỗ trống theo chiều điện trường

Câu 16: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:

A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

B Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron

Câu 17: Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau:

A luôn luôn có sự khuếch tán của các electron tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp xúc

B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc

C các electron tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electron tự do lớn sang kim loại có mật độ electron tự do bé hơn

D Không có sự khuếch tán của các hạt mang điện qua lại lớp tiếp xúc nếu hai kim loại giống hệt nhau

Câu 18: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi

Câu 19: Đơn vị điện dẫn suất σ là:

A ôm(Ω) B vôn(V) C ôm.mét(Ω.m) D Ω.m2

Câu 20: Chọn đáp án chưa chính xác nhất ?

A Kim loại là chất dẫn điện tốt

B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm

C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

Câu 21: Chọn đáp án đúng ?

A Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời của các electron

C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion

D Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn

Câu 22: Chọn đáp án sai ?

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt

B Hạt tải điện trong kim loại là ion

C Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do

D Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi

Câu 23: Một dây vônfram có điện trở 136Ω ở nhiệt độ 1000C, biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10-3K-1 Hỏi ở nhiệt độ 200C điện trở của dây này là bao nhiêu:

A 100Ω B 150Ω C 175Ω D 200Ω

Câu 24: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào hiệu

nhiệt độ giữa hai

mối hàn của cặp nhiệt điện sắt – constantan như hình vẽ Hệ số nhiệt điện

động của cặp này là:

A 52µV/K B 52V/K C 5,2µV/K D 5,2V/K

ξ(mV)

T(K ) O

10 2030 40 50

2 1

3 2,08

Trang 8

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

Câu 1: Đương lượng điện hoá của niken là 3.10-4 g/C Khi cho một điên lượng 10C chạy qua bình điện phân có anốt làm bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là:

A 3.10-3g B 0,3.10-3g C 3.10-4g D 0,3.10-4g

Câu 2: Một tấm kim loại được mạ niken bằng phương pháp điện phân Biết diện tích bề mặt của tấm kim loại là 40cm2, cường độ dòng điện là 2A, khối lượng riêng của niken là 8900kg/m3 A=58, n=2 hỏi chiều dày của lớp niken sau 30phút điện phân bằng bao nhiêu?

Câu 3: Điện phân dung dịch H2SO4 với các cực làm bằng platin, ta thu được khí hydro và oxi ở các cực Tìm thể tích khí hydro thu được ở catốt (ở đktc) nếu dòng điện là 5A, thời gian điện phân là 32phút

10giây

Câu 4: Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hydro tại catốt Khí thu được

có thể tích 1l ở 270C và 1atm hỏi điện lượng đã dịch chuyển qua bình điện phân bằng bao nhiêu?

Câu 5: Điện phân dung dịch AgNO3 biết cường độ dòng điện qua bình là 0,2A Khối lượng Ag bám vào catôt là 0,216g Hỏi thời gian điện phân bằng bao nhiêu?

A 16phút 5giây B 30phút 20giây

C 40phút 15giây D 54 phút 10giây

Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 trong 16phút 5giây thu được 0,48g Cu Hỏi cường độ dòng điện qua bình bầng bao nhiêu?

Câu 7: Điện phân dung dich muối của một kim loại dùng làm anốt Biết cường độ dòng điện qua bình là 1A, trong thời gian 16phút 5giây ta thu được 1,08g kim loại đó bám vào catốt Hỏi kim loại đó là chất gì?

Câu 8: Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken.Đương lượng điện hóa của niken là k=0,30 g/C.Khi cho dòng điện cường độ I = 5A chạy qua bình này trong khoảng thời

gian t =1 giờ thì khối lượng m của niken bám vào catot bằng bao nhiêu ?

A 5,40 g B.5,40 mg C.1,50g D.5,40 kg

Câu 9: Chất nào sau đây là chất cách điện

C Dung dịch nước vôi trong D Dung dịch xút

Câu 10: Hạt tải điện trong chất điện phân là:

A i ôn âm và iôn dương B Electron tự do

C Iôn â m và electron tự do D Iôn âm

Câu 11: Dòng điện trong chất điện phân không được ứng dụng làm gì sau đây:

A điốt điện tử B luyện kim C điều chế hoá chất D mạ điện

Câu 12: một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc điện trở của bình là 10Ω, hiệu đ iện thế đặt vào hai cực là 50V xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 2h

Câu 13: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có anôt bằng bạc, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 5A Lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân trong 2 giờ là bao nhiêu, biết bạc có

A = 108, n = 1:

A 40,29g B 40,29.10-3 g C 42,9g D 42,910-3g

Câu 14: Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là:

A N/m; F B N; N/m C kg/C; C/mol D kg/C; mol/C

Câu 15: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:

Trang 9

A 0,56364g B 0,53664g C 0,429g D 0,0023.10-3g

Câu 16: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình

điện phân và điện lượng tải qua bình Đương lượng điện hóa của chất điện phân trong bình này là:

A 11,18.10-6kg/C B 1,118.10-6kg/C C 1,118.10-6kg.C D.11,18.10-6kg.C

Câu 17: Bình điện phân có anốt làm bằng kim loại của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0,2A chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 0,064g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anot của bình điện phân là:

Câu 18: Hai bình điện phân mắc nối tiếp với nhau trong một mạch điện, bình 1 chứa dung dịch CuSO4 có các điện cực bằng đồng, bình 2 chứa dung dịch AgNO3 có các điện cực bằng bạc Trong cùng một khoảng thời gian nếu lớp bạc bám vào catot của bình thứ 2 là m2 = 41,04g thì khối lượng đồng bám vào catot của bình thứ nhất là bao nhiêu Biết ACu = 64, nCu = 2, AAg = 108, nAg = 1:

A 12,16g B 6,08g C 24, 32g D 18,24g

Câu 19: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt Biết ACu = 64, n

= 2, D = 8,9g/cm3

A 1,6.10-2cm B 1,8.10-2cm C 2.10-2cm D 2,2.10-2cm

Câu 20: Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó Cho dòng điện 0,25A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng xấp xỉ 1g Hỏi các điện cực làm bằng gì trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 = 108, n3 = 1 và kẽm A4 = 65,5; n4 = 2

Câu 21: Muốn mạ niken cho một khối trụ bằng sắt có đường kính 2,5cm cao 2cm, người ta dùng trụ này làm catot và nhúng trong dung dịch muối niken của một bình điện phân rồi cho dòng điện 5A chạy qua trong 2 giờ, đồng thời quay khối trụ để niken phủ đều Tính độ dày lớp niken phủ trên tấm sắt biết niken

có A = 59, n = 2, D = 8,9.103kg/m3:

A 0,787mm B 0,656mm C 0,434mm D 0,212mm

Câu 22 : Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:

A muối kim loại có anốt làm bằng kim loại

B axit có anốt làm bằng kim loại đó

C muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó

D muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại

Câu 23: Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do:

A sự tăng nhiệt độ của chất điện phân

B sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực

C sự phân ly của các phân tử chất tan trong dung môi

D sự trao đổi electron với các điện cực

Câu 24: Do những nguyên nhân gì mà độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng?

200

2 2,236 m(10 - 4 kg)

Q(C) O

Trang 10

A chuyển động nhiệt của các phân tử tăng làm khả năng phân ly thành ion tăng do va chạm

B độ nhớt của dung dịch giảm làm các ion chuyển động dễ dàng hơn

C chuyển động nhiệt của các phân tử ở điện cực tăng lên vì thế tác dụng mạnh lên dung dịch

D cả A và B

Câu 25: Một bộ nguồn gồm 30 pin mắc hỗn hợp thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9V và điện trở trong 0,6Ω Một bình điện phân dung dịch đồng có anot bằng đồng có điện trở 205Ω nối với hai cực bộ nguồn trên thành mạch kín Tính khối lượng đồng bám vào catot trong thời gian 50 phút, biết A = 64, n = 2:

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh, kiểm tra tác phong

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ( 10 phút)

- dòng điện trong km loại và trong chất điện phân.

- Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe GV nhận xét

- Ghi nhận

- Gọi Hs nhắc lại nội dung và công thức định luật

Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức + đơn vị đo

- Gọi hs khác trả lời, nhận xét

- Nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức giải bài tập ( )

- Ghi nhớ PPG

- Thực hiện các yêu cầu Gv, trả lời câu hỏi

- Hs khác nhận xét câu trả lời của ban

- Ghi nhận

- Yêu cầu Hs vận dụng công thức giải các bài

tập trắc nghiệm:

- Hướng dẫn học sinh giải bài trên bảng, nhận xét câu trả lời của bạn

- Sửa những câu khó

- Chốt kiến thức cân nhớ

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w