1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đối chiếu kế toán quốc tế

129 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng cơ bản của kế toán - Phản ánh và giám đốc: Phản ánh v giám đốc một cách liên tục và toàn diện các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kin

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN ĐỐI CHIẾU 2

1.1 Thông tin kế toán cần thiết cho người sử dụng 2

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của thông tin kế toán 2

1.1.1.1 Khái niệm kế toán: 2

1.1.1.2 Chức năng cơ bản của kế toán 3

1.1.1.3 Nhiệm vụ và mục tiêu của kế toán 3

1.2 Môi trường kinh doanh và các loại hình kinh doanh doanh nghiệp 3

1.2.1 Môi trường kinh doanh 3

1.2.3 Các loại hình doanh nghiệp 3

1.3 Nguyên nhân hình thành môn kế toán đối chiếu 4

1.4 Đối tượng kế toán 4

1.4.1 Tài sản (Assets) 5

1.4.2 Nguồn hình thành (nguồn vốn) 6

1.4.2.1 Nợ phải trả (Liabilities) 6

1.4.2.2 Vốn chủ sở hữu (Owner’s equity) 6

1.5 Các nguyên tắc kế toán 7

1.5.1 Nguyên tắc giá phí (cost principle) 7

1.5.2 Hoạt động liên tục (Going-concern Assumption) 7

1.5.3 Nguyên tắc phù hợp (Matching principle) 7

1.5.4 Nguyên tắc thông tin đầy đủ 8

1.5.5 Nguyên tắc trọng yếu (Materiality principle) 8

1.5.6 Nguyên tắc thận trọng (Conservation principle) 8

1.5.7 Nguyên tắc nhất quán (Consitency principle) 8

1.5.8 Nguyên tắc khách quan (Objective principle) 8

1.6 Các khái niệm được thừa nhận: 8

Chương 2: MÔ HÌNH KẾ TOÁN 12

2.1 Kế toán v ph n loại kế toán 12

2.1.1 Khái niệm: 12

2.1.2 Phân loại: 12

2.2 Thông tin kế toán và việc ra quyết định 13

Trang 2

2.2.2 Thông tin kế toán và việc ra quyết định 13

2.2.3 Các tổ chức ảnh hưởng đến môi trường kế toán 13

2.3 Tình hình tài chính 14

2.4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 14

2.4.2 Các nghiệp vụ ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu 14

2.4.3 Các báo cáo tài chính 16

Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN KÉP 30

3.1 Tài khoản kế toán 30

3.1.3 Phân loại tài khoản và nguyên tắc ghi chép trên tài khoản 30

3.1.3.1 Phân loại tài khoản 30

3.1.3.2 Tài khoản tạm thời và tài khoản thường xuyên 33

3.1.3.3 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản 34

3.1.3.4 Ghi kép (Entry – bút toán) 35

3.1.5 Kỳ kế toán (Accounting period) 37

3.2 Quy trình kế toán 37

3.2.1 Ghi chép các nghiệp vụ: 37

3.2.2 Sổ nhật ký (Journal) 39

3.2.3 Sổ cái (Ledger) 41

3.2.4 Mối quan hệ giữa nhật ký và sổ cái 44

3.2.5 Bảng c n đối thử (Trial balance) 44

Chương 4: ĐO LƯỜNG THU NHẬP VÀ CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH 58

4.1 Đo lường thu nhập kinh doanh 58

4.1.1 Khái niệm thu nhập 58

4.1.2 Đo lường thu nhập 58

4.2 Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí 59

4.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 59

4.2.1.1 Khái niệm: 59

4.2.2.2 Điều kiện ghi nhận: 59

4.2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí 59

4.2.2.1 Khái niệm: 59

4.2.2.2 Điều kiện ghi nhận: 60

Trang 3

4.3.1.1 Các bút toán điều chỉnh (Adjusting entries) 60

4.3.1.1 Khái niệm 60

4.3.1.2 Phân loại 60

4.3.2 Tiến trình thực hiện các bút toán điều chỉnh 60

4.3.2.1 Phân bổ chi phí liên quan đến nhiều kỳ 60

4.3.2.3 Chi phí đã phát sinh nhưng phải tính trước 63

4.3.2.4 Doanh thu đã phát sinh nhưng phải tính trước 63

4.4 Bảng c n đối thử đã điều chỉnh 66

Chương 5: KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CHỦ YẾU 72

5.1 Kế toán tài sản dài hạn 72

5.1.1 Kế toán tài sản cố định 72

5.1.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định 73

5.2 Kế toán h ng tồn kho 74

5.2.1 Xác định hàng tồn kho 75

5.2.2 Định giá hàng tồn kho 76

5.2.3 Xác định chi phí 76

5.2.4 Đánh giá h ng tồn kho 78

5.2.5 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho: 79

5.3 Kế toán tiền lương 80

5.3.1 Kế toán tiền lương 80

5.3.2 Kế toán các khoản nợ liên quan đến tiền lương 80

Chương 6: HOÀN TẤT CHU TRÌNH KẾ TOÁN 82

6.1 Bảng tính (Work sheet) 82

6.2 Cách lập bảng tính (Work sheet) 82

6.3 Công dụng của bảng tính 84

6.3.1 Bảng c n đối thử sau khóa sổ: 85

6.3.2 Ghi chép các bút toán đảo (Reversing Entry) v o đầu kỳ kế toán sau: 86

Chương 7: KẾ TÓAN TRONG CÔNG TY SẢN XUẤT 96

7.1 Chi phí sản xuất 96

7.1.1 Khái niệm 96

7.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 96

Trang 4

7.2 Tính giá thành sản phẩm 98

Chương 8: KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY THƯƠNG MẠI 100

8.1 Tổng quan về công ty thương mại 100

8.1.1 Công ty thương mại 100

8.1.2 Kết quả hoạt động của công ty thương mại 100

8.2 Ghi chép nghiệp vụ kế toán 101

8.2.1 Các nghiệp vụ liên quan doanh thu bán hàng 101

8.2.2 Doanh thu gộp (Gross Sales) 101

8.2.2 Các nghiệp vụ liên quan giá vốn hàng bán (Cost of good sold) 103

8.2.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên (Perpetual inventory method) 103

8.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (Periodic inventory method) 103

8.2.3 Các nghiệp vụ liên quan mua hàng (Purchase) 103

8.2.3.1 Phương pháp giá gộp (Gross method) 103

8.2.3.2 Phương pháp giá thuần (Net method) 105

8.2.3.3 Chi phí vận chuyển hàng mua (Freight in) 107

8.2.3.4 Các nghiệp vụ liên quan chi phí hoạt động (Operating expenses) và lãi ròng (Net income) 107

8.3 Các thủ tục xử lý cuối kỳ 108

8.3.1 Phương pháp bút toán điều chỉnh (Adjusting Entry Method) 108

8.3.2 Phương pháp bút toán khóa sổ (Closing Entry Method) 108

8.3.3 Bảng tính trong công ty thương mại 109

Chương 9: HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ CÁC NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT 119

9.1 Một số vấn đề chung để thiết lập hệ thống kế toán 119

9.1.1 Các bước thực hiện 119

9.1.2 Các nguyên tắc thiết kế 119

9.2 Hệ thống kế toán ghi chép bằng tay 120

9.2.1 Nhật ký bán hàng (Sales Journal) 121

9.2.2 Nhật ký mua hàng (Purchases Journal) 122

9.2.3 Nhật ký thu tiền (Cash Receipts Journal) 123

9.2.5 Nhật ký chung (General Ledger) 125

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU



Kế toán Mỹ là một trường phái kế toán có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều quốc gia trên thế giới Để giúp các bạn sinh viên có thêm tài liệu học tập, nghiên cứu kế toán Mỹ, đồng thời có cơ sở đối chiếu với kế toán Việt Nam, nhằm rút ra những điểm giống và khác nhau về lý thuyết và ứng dụng nên chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo

trình “Đối chiếu quốc tế.kê toán”

Giáo trình bao gồm chín chương, trong mỗi chương đều có ví dụ minh họa và bài tập để sinh viên có thể tham khảo và thực hành trên lớp cũng như tự nghiên cứu Các chương gồm:

1 Chương 1: Tổng quan về kế toán đối chiếu ThS Nguyễn Thúy Hằng

2 Chương 2: Mô hình kế toán ThS Nguyễn Thúy Hằng

3 Chương 3: Tài khoản và hệ thống kế toán kép ThS Nguyễn Thúy Hằng

4

Chương 4: Đo lường thu nhập và các bút toán

điều chỉnh

Cn Trần Thị Phương Thảo

5 Chương 5: Kế toán các yếu tố đầu vào chủ yếu Cn Trần Thị Phương Thảo

6 Chương 6: Hoàn tất quy trình kế toán Cn Trần Thị Phương Thảo

7 Chương 7: Kế toán trong công ty sản xuất Cn Vũ Hoàng Tuyết Nhung

8 Chương 8: Kế toán trong công ty thương mại Cn Vũ Ho ng Tuyết Nhung

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN ĐỐI CHIẾU

Sau khi nghiên cứu chương n y, bạn sẽ hiểu thế nào là kế toán, vai trò và nhiệm vụ của kế toán, hiểu được các đối tượng kế toán Hiểu thế n o l môi trường kế toán và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi cũng như khuôn mẫu khái niệm

1.1 Thông tin kế toán cần thiết cho người sử dụng

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của thông tin kế toán

1.1.1.1 Khái niệm kế toán:

Kế toán gắn kết rất nhiều với cuộc sống công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày nay, cuộc sống cá nhân của chúng ta, vô tình hay chủ ý tạo ra những ý tưởng kế toán theo một cách n o đó thông qua các kế hoạch bản thân lập ra khi làm với tiền Chúng

ta cần phải lập kế hoạch chi tiêu bao nhiêu tiền và giữ lại bao nhiêu, như vậy, thông qua hoạt động này, doanh nghiệp sẽ lập ra được ng n sách để đảm bảo cho các hoạt động của mình Chính vì vậy, tiền cần được chi tiêu một cách cẩn trọng, do đó các doanh nghiệp cần nắm được dòng lưu chuyển tiền vào và ra của các nguồn lực kinh tế Như vậy kế toán tổ chức và tổng hợp các thông tin kinh tế hữu ích để những người ra quyết định, gồm cả những người bên trong doanh nghiệp (ban quản trị) lẫn bên ngoài doanh nghiệp (các nh đầu tư) sử dụng các thông tin này trong việc ra quyết định như thế nào, khi nào, và cái gì trong việc mua hay bán tài sản của đơn vị

Theo định nghĩa của Viện kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA): kế toán “l nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp một cách đáng kể về tiền bạc, giao dịch và các sự kiện, có tính chất tài chính và giải thích kết quả thực hiện”

Theo Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ, kế toán được định nghĩa: “Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng thông tin đánh giá v đưa ra quyết định kinh doanh”

Hoạt động

kinh doanh

Người ra quyết định

Đo lường

(Ghi chép)

Xử lý

Hệ thống hóa thông tin

Truyền đạt

(Báo cáo)

Trang 7

1.1.1.2 Chức năng cơ bản của kế toán

- Phản ánh và giám đốc: Phản ánh v giám đốc một cách liên tục và toàn diện

các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin: thông qua thu thập thông tin về các sự kiện kinh tế tài

chính phát sinh, xử lý, kế toán có thể lập các báo cáo phục vụ cho viêc ra quyết định của người sử dụng thông tin

1.1.1.3 Nhiệm vụ và mục tiêu của kế toán

- Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một đơn vị kinh tế

- Phân loại, tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tổng hợp số liệu

- Cung cấp số liệu, thông tin cho nhà quản lý và những người có liên quan

1.2 Môi trường kinh doanh và các loại hình kinh doanh doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường kinh doanh

Môi trường pháp lý: bao gồm toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy như luật kế toán, luật thuế… v việc vận hành trong thực tế của hệ thống này

Môi trường kinh tế xã hội: ảnh hưởng đến đối tượng sản xuất kinh doanh, tập quán tiêu dùng, hình thức kinh doanh, quảng cáo, khuyến mãi…của doanh nghiệp Điều này yêu cầu doanh nghiệp cần có những thông tin phù hợp để tồn tại và phát triển

Các loại hình kinh doanh gồm: kinh doanh thương mại, cung cấp dịch vụ và sản xuất

1.2.3 Các loại hình doanh nghiệp

Mỗi quốc gia có những loại hình doanh nghiệp khác nhau,chủ yếu phổ biến là các loại hình doanh nghiệp tư nh n, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Ở Mỹ, chủ yếu là các loại hình doanh nghiệp sau:

- Doanh nghiệp tư nhân (Sole proprietorships): Doanh nghiệp chỉ có một chủ

sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp

- Công ty hợp danh (Partnerships): Doanh nghiệp có hai hay nhiều chủ sở hữu,

công ty hợp danh có thể là hợp doanh trách nhiệm vô hạn hoặc hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty Các chủ phần hùn sẽ chia các khoản lãi và lỗ theo một quy định

đã thỏa thuận trước và tài sản riêng của các chủ phần hùn có thể được dùng để thanh toán các khoản nợ Công ty hợp danh bắt buộc phải giải thể nếu có một chủ phần hùn tút vốn hay chết

- Công ty cổ phần (Corporations): Là doanh nghiệp tách biệt về mặt pháp lý

với các chủ sở hữu (cổ đông), các cổ đông sở hữu phần hùn qua các cổ phiếu nắm giữ, không trực tiếp kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty mà lựa chọn ra hội đồng quản trị điều hành công ty Các cổ đông chỉ có trách nhiệm hữu hạn đối với rủi

Trang 8

ro kinh doanh của công ty Thời gian hoạt động của công ty cổ phần không giới hạn, các cổ đông có thể bán cổ phiếu của mình mà không làm giải thể công ty

1.3 Nguyên nhân hình thành môn kế toán đối chiếu

Kế toán đòi hỏi phải ghi nhận, đo lường, phân loại và tổng hợp các giao dịch kinh doanh, đó l một quá trình ghi nhận và truyền đạt thông tin liên quan đến 4 giai đoạn:

Tất cả các khóa học kế toán t i chính đều bao gồm các học phần ph n tích (định khoản), ghi chép và thiết lập các báo cáo t i chính Do đó, hệ thống kế toán doanh nghiệp ở các quốc gia nói chung sẽ tập trung kỹ hơn v o bản chất của quá trình kinh doanh v phương cách m các báo cáo t i chính hỗ trợ cho những người ra quyết định, cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin báo cáo tài chính hữu ích nhất, nhưng thực tế cho thấy, ở các quốc gia khác nhau sẽ có hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia không giống nhau, vì nhiều lý do khác nhau Một số lý do sau đ y để giải thích tại sao

có sự khác biệt đó v cũng giải thích tại sao kế toán đối chiếu lại cần thiết cho công việc nghiên cứu tại các trường giảng dạy về kế toán

Sự phát triển xã hội lo i người

Sự hình th nh các công ty đa quốc gia

Sự hoàn thiện công tác kế toán của các quốc gia

Sự tương hợp giữa các chuẩn mực kế toán

Sự khác biệt về công tác kế toán

Kế toán cung cấp những công cụ, phương tiện trong việc thu thập, theo dõi và

đo lường kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nói một cách khác, đối tượng của kế toán là hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, đó l quá trình đầu tư, sản xuất và tiêu thụ

Theo quy định của luật kế toán, đối tượng kế toán gồm:

- Tài sản cố định, tài sản lưu động

Các báo cáo

Những người

sử dụng

Trang 9

- Các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác

- Thuế và các khoản nộp ng n sách nh nước

- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

Như vậy, thực ra đối tượng kế toán nói chung là tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình kinh doanh

1.4.1 Tài sản (Assets)

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai Thông thường, tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như

nh xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, h ng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp Bên cạnh đó, t i sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được v thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như t i sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp v thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế Ngoài ra, tài sản của doanh nghiệp còn được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không

l m tăng tài sản

- Tài sản thường được chia thành: Tài sản lưu động (Current assets) vả Tài sản cố định (Fixed assets) Tài sản của doanh nghiệp l đa dạng nhưng cũng có nhiều loại tài sản phổ biến cho hầu hết các doanh nghiệp như:

Tài sản lưu động (current assets):

 Thương phiếu phải thu (Notes receivable)

 Bảo hiểm trả trước (Prepaid insurance)

 Tiền thuê trả trước (Prepaid rent)

 Vật dụng (Supplies)

 Hàng tồn kho (Merchandise inventory)

 Sản phẩm dở dang (work – in process inventory)

Trang 10

1.4.2 Nguồn hình thành (nguồn vốn)

Xét theo nguồn hình thành tài sản, toàn bộ vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

1.4.2.1 Nợ phải trả (Liabilities)

Nợ phải trả l nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và

sự kiện đã qua m doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình, nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý, nghĩa l , số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, đang chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nh n v do đó doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả Ví dụ, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để mở rộng sản xuất đơn vị cần vay tiền của ng n h ng để đổi mới máy móc thiết bị,… hoặc mua nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán hay những khoản phải thanh toán cho cán bộ công nh n viên, … đó l những khoản nợ để hình thành nên tài sản của doanh nghiệp mà phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua h ng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại

có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như: trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, hoặc cung cấp dịch vụ, hoặc thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác; và cuối cùng có thể chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu Nợ phải trả bao gồm:

 Khoản phải trả (Accounts payable)

 Thương phiếu phải trả (Notes payable)

 Lãi phải trả (Interests payable)

 Lương phải trả (Wages payable)

 Thuế phải trả (Taxes payable)

 Khách hàng ứng trước (Advances from customer)

 Nợ vay ngân hàng (bank loan)

 Trái phiếu phải trả (Bonds payable)

1.4.2.2 Vốn chủ sở hữu (Owner’s equity)

Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng c n đối kế toán, gồm: vốn của các nh đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa ph n phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản

- Vốn của các nh đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn nh nước

- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành

- Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn

Trang 11

- Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển

- Lợi nhuận chưa ph n phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ

- Chênh lệch tỷ giá, gồm: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư x y dựng; Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của nhà nước, hoặc khi đưa t i sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần

Vốn chủ sở hữu bao gồm:

 Vốn góp (Contributed capital)

 Cổ phần thường (Common stocks)

 Vốn góp vượt mệnh giá (Additional paid in capital)

 Lợi nhuận giữ lại (Retained earning)

1.5 Các nguyên tắc kế toán

1.5.1 Nguyên tắc giá phí (cost principle)

Một trong những ví dụ điển hình về nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi

là nguyên tắc giá phí (hay còn gọi là giá gốc, giá lịch sử) Tài sản của doanh nghiệp được ghi nhận theo nguyên tắc giá phí, tức giá mua và các chi phí có liên quan

1.5.2 Hoạt động liên tục (Going-concern Assumption)

Báo cáo t i chính được lập dựa trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai (không xác định)

1.5.3 Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế toán l xác định kết quả kinh lãi,

lỗ sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, nguyên tắc phù hợp đưa ra hướng dẫn về việc xác định chi phí để tính lãi, lỗ của kế toán Chi phí để tính lãi, lỗ kế toán là tất cả các giá phí phải gánh chịu để tạo nên doanh thu đã ghi nhận trong kỳ

Như vậy, giữa chi phí và doanh thu phải có sự phù hợp khi ghi nhận Ví dụ: trong kỳ sản xuất được 1.000 sản phẩm, nhưng chỉ tiêu thụ được 800 sản phẩm thì kế toán ghi nhận doanh thu trên 800 sản phẩm v chi phí tương ứng với 800 sản phẩm tiêu thụ

Trang 12

1.5.4 Nguyên tắc thông tin đầy đủ

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được trình b y đầy đủ và dễ hiểu đối với người sử dụng và phải bao gồm tất cả các thông tin quan trọng liên quan đến việc kinh doanh của đơn vị

1.5.5 Nguyên tắc trọng yếu (Materiality principle)

Thông tin được xem là trọng yếu nếu nó trình bày sai hoặc thiếu sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định của nh đầu tư Tức báo cáo tài chính có thể bỏ qua các thông tin được xem là không quan trọng

Mức trọng yếu phụ thuộc vào tính chất của các khoản mục và nó mang tính xét đoán, không phải là một con số tuyệt đối Một khoản mục có thể là trọng yếu đối với công ty nhỏ nhưng không trọng yếu đối với công ty lớn Như vậy, một thông tin được xem là trọng yếu khi việc che dấu, trình bày sai, bỏ sót l m bóp méo quan điểm của báo cáo tài chính

1.5.6 Nguyên tắc thận trọng (Conservation principle)

Nguyên tắc thận trọng được áp dụng khi có các khả năng ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của công ty để bảo to n tính đúng đắn và chính xác của kế toán

Nội dung của nguyên tắc thận trọng

 Doanh nghiệp phải thận trọng trong việc xem xét, cân nhắc các khoản ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn:

 Phải lập dự phòng nhưng không được lập quá lớn

 Không đánh giá quá cao giá trị tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá quá thấp các khoản nợ và chi phí

 Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu lợi ích kinh tế

1.5.7 Nguyên tắc nhất quán (Consitency principle)

Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp phải áp dụng một cách thống nhất các phương pháp kế toán và các chính sách kế toán từ niên độ n y sang niên độ khác để đảm bảo khả năng so sánh các báo cáo ở các kỳ kế toán khác

1.5.8 Nguyên tắc khách quan (Objective principle)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi nhận một cách khách quan và dữ liệu ghi nhận được kiểm chứng qua các chứng từ kế toán

1.6 Các khái niệm được thừa nhận:

- Khái niệm cân đối kế toán ( Dual aspect concept)

Tài sản = Nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) Hay Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Trang 13

Bất cứ tài sản nào còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ đều sẽ là trái quyền (claim) của các nh đầu tư vốn Bất cứ tài sản nào không thuộc trái quyền của các chủ nợ đều thuộc trái quyền của các nh đầu tư vốn

- Khái niệm tổ chức – đơn vị kế toán (Entity concept)

Mỗi doanh nghiệp được xem là một tổ chức độc lập với chủ sở hữu v độc lập với các doanh nghiệp khác

- Khái niệm thước đo tiền tệ (Money measurement concept)

Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi chép v báo cáo theo đơn

vị tiền tệ Những nghiệp vụ không thể hiện bằng tiền (biểu hiện của giá trị), kế toán không thể ghi nhận được

- Khái niệm hoạt động liên tục (Going – concern concept)

Kế toán giả thiết rằng một doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động liên tục không thời hạn trừ khi có sự khẳng định chắc chắn về việc đóng cửa, giải thể

Dấu hiệu hoạt động không liên tục:

 Thua lỗ kéo dài và khoản lỗ gần bằng hoặc lớn hơn vốn chủ sở hữu và chủ

sở hữu không cam kết tiếp tục tài trợ

 Không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

 Các cổ đông có ý định không tiếp tục kinh doanh

 Đang bị thưa kiện m chưa có kết quả xác định, nhưng doanh nghiệp có thể

bị giải thể, phá sản nếu thua kiện

- Khái niệm giá phí – giá thành (Cost concept)

Mọi tài sản doanh nghiệp mua v o được ghi theo giá vốn thực tế (giá gốc), không chịu ảnh hưởng của giá thị trường (lúc tang, lúc giảm) Giá gốc của tài sản được tính trên cơ sở tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó v o thời điểm tài sản được ghi nhận

- Khái niệm thận trọng (Convervatism concept)

Kế toán chỉ công nhận một khoản lãi khi đã có minh chứng chắc chắn và ghi nhận một khoản lỗ khi có chứng cứ có thể Thận trọng là ghi việc tăng vốn chủ sở hữu khi nào có chứng cứ chắc chắn nhưng ghi giảm ngay khi chưa có chứng cứ chắc chắn

- Khái niệm thực chất (Materiality concept)

Đòi hỏi ghi chép các yếu tố được coi là quan trọng và bỏ qua các yếu tố không quan trọng, nếu các yếu tố bỏ qua đó không ảnh hưởng đến sự nhận xét đánh giá đối với người sử dụng các thông tin kế toán

- Khái niệm bán hàng – có thể thực hiện (Realization concept)

Kế toán ghi nhận, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng thực tế

Trang 14

Ví dụ: kế toán ghi nhận các khoản doanh thu khi việc giao h ng đã ho n th nh

v người mua chấp nhận sẽ thanh toán

- Khái niệm phù hợp (Matching concept)

Đòi hỏi ghi nhận các khoản chi phí trong một kỳ phải phù hợp, liên quan với doanh thu trong cùng kỳ kế toán

2 Nếu chi tiền mặt để mua một miếng đất với giá $51,000 thì miếng đất được báo cáo trên bảng c n đối kế toán của người mua là $51,000

3 Jay Keren sở hữu cả hai công ty: Sailing Passions và Dockside Supplies Trong việc lập các báo cáo tài chính cho công ty Dockside Supplies, Keren chắc chắn các nghiệp

vụ chi phí của Sailing Passions đã ghi chép riêng biệt với các báo cáo tài chính của Dockside

2 Tiền mặt thu được trong năm 2011: Thu $40,000 từ doanh thu bán chịu năm 2011

và nhận trước $30,000 sẽ thực hiện doanh thu năm 2012

3 Chi phí: Chi tiền mặt cho chi phí phát sinh năm 2011 l $180,000 v chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền năm 2011 l $70,000

4 Chi trả tiền mặt trong năm 2011: Trả cho chi phí đã nợ năm 2010 l $20,000 v trả cho chi phí phát sinh mắc nợ năm 2011 l $40,000 v trả trước $9,000 cho chi phí sẽ phát sinh năm 2012

Yêu cầu:

Ho n xác định lãi thuần trên cơ sở tiền mặt v cơ sở dồn tích

Bài số 3

Kiểm tra kiến thức của bạn bằng cách trả lời các câu trả lời đúng:

1 Những người sử dụng thông tin kế toán bên ngoài bao gồm tất cả những người sau ngoại trừ:

Trang 15

a Nh đầu tư

b Nghiệp đo n lao động

c Nhà quản lý kế hoạch chung

d Công chúng

2 Kế toán giống như?

a Ghi sổ? (Bookeeping)

b Hệ thống máy tính? (Computer system)

c Hệ thống thông tin quản trị (Management information system)

d Không có c u n o đúng (None of the above)

3 Những nhóm n o sau đ y sử dụng thông tin kế toán cho việc lập kế hoạch lợi nhuận (profitability) và tiền mặt (liquidity) cho công ty?

a Những nhà quản tri (Management)

b Những nh đầu tư (Investors)

c Những nhà cho vay (Creditors)

d Những nhà lập kế hoạch kinh tế (Economic planners)

4 Những nhóm n o sau đ y quan t m nhiều nhất đến thông tin kế toán để xác định khả năng của công ty để thanh toán các khoản nợ vay?

a Những nhà quản trị (Management)

b Những nh đầu tư (Investors)

c Những nhà cho vay (Creditors)

d Cơ quan ban h nh văn bản (Regulatory Agencies)

5 Người n o dưới đ y không phải l người sử dụng thông tin kế toán quản trị?

a Quản lý cửa hàng

b Trưởng phòng hành chính

c Chủ nợ

d Trưởng phòng tài chính

Trang 16

Chương 2: MÔ HÌNH KẾ TOÁN

Nội dung chương n y sẽ giúp bạn đọc hiểu được cách phân loại kế toán trong doanh nghiệp, thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng, các tổ chức ảnh hưởng đến môi trường kế toán, phương trình kế toán căn bản và báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp

2.1 Kế toán và phân loại kế toán

2.1.1 Khái niệm:

Kế toán là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp các thông tin tài chính nhằm giúp chủ sở hữu sử dụng hiệu quả tài sản của doanh nghiệp Kế toán là một nghệ thuật của việc phân loại (classifying), ghi chép (recording), tổng hợp (summarising) tất cả các nghiệp vụ phát sinh (transactions) tại một doanh nghiệp theo những hình thức riêng có của mình, đồng thời góp phần lý giải kết quả của những nghiệp vụ đó Thiết lập một hệ thống thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng cần thông tin, hỗ trợ cho tiến trình ra quyết định

2.1.2 Phân loại:

a Kế toán tài chính (Financial accounting)

Kế toán tài chính cung cấp các thông tin kế toán hữu ích cho các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp trong việc ra quyết định Quyết định của họ có liên quan đến doanh nghiệp như quyết định về khả năng đầu tư, thời điểm đầu tư hay rút lại đầu tư, hoặc ý định cho doanh nghiệp vay v.v Những người bên ngoài doanh nghiệp như những người chủ đầu tư, những người cho vay, những nhà cung cấp, khách hàng, những nh ph n tích v tư vấn tài chính, luật sư, kinh tế gia, những nhà nghiên cứu, những tổ chức như cơ quan thuế vụ, thị trường chứng khoán, báo chí v cơ quan thông tấn, hiệp hội lao động, và công chúng

b Kế toán quản trị (Management accounting)

Kế toán quản trị cung cấp các thông tin kế toán hữu ích cho những nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp theo các cấp độ quản lý Những người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc đánh giá quá trình hoạt động đã qua, lập các kế hoạch kinh doanh tương lai, xác định mục tiêu v phương pháp thực hiện để đạt mục tiêu

Tóm lại, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhóm đối tượng khác nhau, kế toán được phân chia thành hai bộ phận là kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính là bộ phận kế toán chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp với mục đích kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

Trang 17

Kế toán quản trị là bộ phận kế toán chỉ cung cấp số liệu để sử dụng trong phạm

vi nội bộ doanh nghiệp với mục đích kiểm tra v điều hành hoạt động của doanh nghiệp

2.2 Thông tin kế toán và việc ra quyết định

2.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

- Các nhà quản lý doanh nghiệp (Management)

Các nhà quản lý doanh nghiệp (Management) sử dụng thông tin kế toán để đưa

ra các quyết định điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Những người có lợi ích trực tiếp với hoạt động kinh doanh

Những người có lợi ích trực tiếp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bên ngoài doanh nghiệp như nh đầu tư hiện tại v tương lai (Present or Potential Invertos) Chủ nợ hiện tại v tương lai (Present or Potential Creditors)

- Những người có lợi ích gián tiếp với hoạt động kinh doanh

 Cơ quan thuế (Tax Authorities)

 Cơ quan chức năng

 Các đối tượng sử dụng khác bên ngoài doanh nghiệp

2.2.2 Thông tin kế toán và việc ra quyết định

Mục đích quan trọng của việc nghiên cứu kế toán l để có một kiến thức và khả năng chuyên môn để tham gia vào những quyết định quan trọng Thông tin do kế toán cung cấp làm nền tảng để ra những quyết định cho cả các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

- Những người sử dụng thông tin bên ngoài:

Những người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể quyết định liên quan đến doanh nghiệp về khả năng đầu tư, thời điểm đầu tư hay rút vốn, ý định cho doanh nghiệp vay vốn…họ gồm các cổ đông (chủ đầu tư), những người cho vay, khách hàng, các tổ chức như cơ quan thuế, báo chí…

- Những người sử dụng thông tin nội bộ:

Những người sử dụng thông tin nội bộ doanh nghiệp là những người sử dụng thông tin kế toán để đưa ra các quyết định điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, họ là các nhà quản lý của doanh nghiệp

2.2.3 Các tổ chức ảnh hưởng đến môi trường kế toán

- Uỷ ban chuẩn mực kế toán tài chính (Financial Accounting Standards Board- FASB): là tổ chức được chỉ định trong việc thiết lập các chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính Vai trò của FASB l để thiết lập sự tương đồng về các vấn

đề kế toán, để giải thích các nguyên tắc kế toán và thực hành kế toán luôn được chuẩn hóa, thích hợp thông qua việc công bố các vấn đề kế toán một

Trang 18

cách đa dạng Trong số những công bố này có một loạt các báo cáo chuẩn mực

kế toán t i chính được công nhận là thành công nhất ủy ban Các báo cáo được ban hành bởi Ủy ban kể từ năm 1973, hiện nay nó được xem như một phần chính của các nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán chuyên nghiệp v được biết như l các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận rộng rãi (GAAP)

- Ủy ban chứng khoán (Securities and Exchange Commission- SEC)

- Viện kế toán công Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants- AICPA)

- Viện kế toán quản trị (Institute of Management Accountants - IMA)

- Viện kiểm toán nội bộ (Institute of Internal Auditors - IIA)

- Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (American Accounting Association- AAA)

2.3 Tình hình tài chính

2.4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của tổ chức kinh doanh thể hiện qua tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm, theo phương trình kế toán (Accounting equation):

ASSETS = LIABILITIES + OWNER’S EQUITY

A = L + O.E

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu (Assets = Liabilities + Owner’s equity)

2.4.2 Các nghiệp vụ ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu

Có 4 loại nghiệp vụ ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu

- Hai loại nghiệp vụ l m tăng vốn: đầu tư vốn của chủ sở hữu, và doanh thu của doanh nghiệp

- Hai loại nghiệp vụ làm giảm vốn: rút vốn của chủ sở hữu, và chi phí của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của 4 loại nghiệp vụ đến vốn chủ sở hữu được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 19

Bốn loại nghiệp vụ trên được gọi là các nghiệp vụ vốn chủ sở hữu, hay là O.E

transactions (Owner’s Equity Transactions) Ngo i ra còn có các nghiệp vụ không ảnh

hưởng đến vốn chủ sở hữu gọi là NOE (Not an O.E transactions)

Phân tích ảnh hưởng của các NVKTPS ảnh hưởng đến PTKT

Mỗi nghiệp vụ ảnh hưởng đến ít nhất 2 tài khoản Các bước ghi chép một

nghiệp vụ:

 Xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ đến các khoản mục có liên quan

 Phân tích sự tăng, giảm của các khoản mục

 Xác định loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh (I,R,W,D,E (OE) or NOE)

 Kiểm tra tính cân bằng của phương trình sau khi ghi chép nghiệp vụ

Ví dụ: Tại công ty cổ phần Kenny D chuyên thực hiện các nghiệp vụ môi giới

mua bán bất động sản để nhận hoa hồng (commission) trong tháng đầu tiên có các

nghiệp vụ (transactions) phát sinh như sau:

1 Đầu tư $100,000 bằng cách phát hành 10.000 cổ phiếu, mệnh giá $10

2 Chi tiền mua một khu nh l m văn phòng trị giá $50.000, trong một miếng đất trị giá $20,000

Chi phí (E – Expense)

Vốn CSH (Owner’s Equity)

-Gọi chung là O.E transactions (nghiệp vụ vcsh)

Trang 20

3 Mua chịu một số vật dụng (supplies) trị giá $15,000

4 Thanh toán $10,000 tiền mua vật dụng ở nghiệp vụ 3

5 Công ty thực hiện môi giới mua bán BĐS cho khách h ng v nhận được hoa hồng $15,000

6 Công ty thực hiện dịch vụ môi giới mua bán BĐS khác, khách h ng đồng ý khoản hoa hồng $20,000 nhưng chưa thanh toán

7 Khách hàng thanh toán $12,000 tiền thiếu ở NV (6)

8 Công ty chi trả phí thuê trang thiết bị trong tháng là $3,000 và tiền lương cho nh n viên $500

9 Công ty nhận hóa đơn các chi phí tiện ích (Utility expense) sử dụng trong tháng là $800, chưa thanh toán

10 Công ty công bố và chia cổ tức cho cổ đông trị giá $1,000

Yêu cầu: Xác định ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến phương trình kế

toán

2.4.3 Các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính tổng quát ghi nhận các thông tin t i chính lien quan đến các quyết định đầu tư, các quyết định về tín dụng và các quyết định về chính sách chung

Có hai loại báo cáo tài chính sử dụng rộng rãi là:

- Bảng c n đối kế toán (Balance sheet) dùng để ghi nhận tài sản, nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu vào một thời điểm nhất định

- Báo cáo thu nhập (Income Statement): dùng để ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập hoặc lỗ thuần

- Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of owner’s equity): phản ánh tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong một thời kỳ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows): dùng để ghi nhận tình hình lưu chuyển tiền tệ thông qua các hoạt động kinh doanh, đầu tư v tài chính

Trang 21

Mối quan hệ giữa các báo cáo:

- Báo cáo thu nhập (Income statement)

Báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo doanh thu và chi phí (Statement of revenue and expense) hay báo cáo lãi lỗ (profit and loss statement)

 Thể hiện toàn bộ doanh thu đã thực hiện và chi phí phát sinh trong kỳ

 Dùng để đánh giá tình hình mục tiêu lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp

 Thường được xem là báo cáo quan trọng nhất của công ty

 Báo cáo thu nhập được lập đầu tiên trong quy trình lập BCTC

Balance Sheet (BS)

Cash flow Statement

(CF)

Net (loss) Income

The end of O.E equyity/Retained earning

Lấy số liệu doanh thu (R), chi phí (E) trong cột vốn chủ

sở hữu để lập để lập báo cáo thu nhập

Trang 22

Company name Income statement For the month ended…, 20xx

- Báo cáo vốn chủ sở hữu (Owner's Equity statement)

Thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu trong 1 kỳ hoạt động

 Sử dụng thông tin về lãi ròng trên báo cáo thu nhập để tính toán

 Số dƣ cuối kỳ của vốn chủ sở hữu sẽ đƣợc dùng để lập bảng c n đối kế toán (Balance sheet)

Cách lập:

Lấy số liệu còn lại (trừ doanh thu, chi phí) trong cột vốn chủ

sở hữu (đầu tƣ, rút vốn) và chỉ tiêu thu nhập (lỗ) thuần trên

báo cáo thu nhập để lập báo cáo vốn chủ sở hữu

Trang 23

Company's name Statement of Owner's Equity For the month ended …, 20xx

- Bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

Thể hiện toàn bộ tình hình tài chính (financial position) của công ty vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán

Cách lập:

Company's name Balance sheet For the month Ended …, 20XX

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash flow statement)

Lấy các số liệu ở dòng cuối cùng của phương trình kế toán (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) để lập bảng c n đối kế toán

Trang 24

 Thể hiện dòng tiền thu và chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (cash flows into and out of a business over a period of time)

 Dùng để kiểm soát v đánh giá khả năng thanh toán của công ty

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phương pháp: phương pháp trực tiếp v phương pháp gián tiếp

Company name Statement of Cash Flows For the month ended …., 20xx

- Adjustments to reconcile net income to net cash flows

Ví dụ:

Căn cứ vào phương trình kế toán lập báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu, bảng

c n đối kế toán v báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Trang 25

Nghiệp

vụ

Tài sản

Nợ phải trả

nghiệp

vụ Tiền

Trang 26

Công ty Shannon Realty Báo cáo thu nhập Năm 2013

- Hoa hồng dịch vụ trong tháng

3.500

- Chi phí thuê trang thiết bị

1.000

-Chi phí lương nh n viên

1.800

Tên công ty Báo cáo vốn chủ sở hữu

Năm 2013

+ Thu nhập thuần trong tháng

1.800

51.800

Trang 27

Công ty Shannon Realty Bảng c n đối kế toán Năm 20xx

Tài sản Số tiền Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Số tiền

1.200

Tổng t i sản

51.800 Nợ phải trả v VCSH

51.800

Trang 28

Tên công ty Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Sự gia tăng của phải thu

- Đầu tư của cổ đông

Gia tăng (giảm) thuần của tiền trong kỳ

15.300

Trang 29

1 Cổ đông không đầu tƣ vào doanh nghiệp và không chia cổ tức trong năm

2 Cổ đông không đầu tƣ v o doanh nghiệp nhƣng chia cổ tức trong năm l

Tổng tài sản và nợ phải trả v o đầu năm v cuối năm của công ty đƣợc liệt kê nhƣ sau:

Thời gian Tài sản Nợ phải trả

Yêu cầu: Xác định lãi hoặc lỗ thuần của công ty trong năm theo các giả thiết

sau:

1 Cổ đông không đầu tƣ v o doanh nghiệp và không chia cổ tức trong năm

2 Cổ đông không đầu tƣ v o doanh nghiệp nhƣng chia cổ tức trong năm l

Trang 30

Bài số 3

Tổng tài sản và nợ phải trả v o đầu năm v cuối năm của công ty được liệt kê như sau:

Thời gian Tài sản Nợ phải trả

7 Cổ đông đầu tư v o doanh nghiệp $20,000, tài sản cuối năm tăng

$16,000 nhưng không chia cổ tức trong năm

8 Cổ đông đầu tư v o doanh nghiệp $20,000 và chia cổ tức $10,000 trong năm

Bài số 4

Xét các nghiệp vụ thực hiện các dịch vụ môi giới mua bán bất động sản để hưởng hoa hồng (commission) Doanh nghiệp này của một người chủ tên là John Shannon và mới được thành lập trong tháng 12 năm 20xx Các nghiệp vụ lần lượt phát sinh như sau:

1 Ông John ký quỹ (Deposit placing) một số tiền l $50,000 để mở doanh nghiệp

2 Ông John dùng tiền mua một căn nh trị giá $25,000 trong một lô đất trị giá

$10,000 dùng l m văn phòng l m việc

3 Ngoài việc mua tài sản bằng tiền, các doanh nghiệp còn có thể mua chịu (Purchase sth on credit/account) các loại tài sản John mua một số vật dụng trị giá $500 tại một cửa h ng quen v chưa thanh toán

4 Sau đó trả bớt $200 cho số nợ ở nghiệp vụ số 3

Trang 31

5 Công ty nhận được doanh thu dưới hình thức hoa hồng cho việc môi giới mua bán bất động sản Giả sử John đã giới thiệu được một căn nh v nhận được hoa hồng $1,500

6 John lại môi giới mua bán một căn nh khác v đề nghị hoa hồng là $2,000, khách h ng đã chấp thuận nhưng chưa thanh toán

7 Sau đó công ty đã nhận lại được thanh toán của khách hàng là $1,000

8 Dùng tiền mặt để thanh toán chi phí thuê mướn trang thiết bị trong tháng là

$1,000 và trả lương nh n viên trong tháng l $400

9 Nhận được hóa đơn về những chi phí điện nước (utility expenses) đã sử dụng trong tháng nhưng chưa thanh toán l $300

10 Vào cuối tháng John rút tiền để sử dụng cho những mục đích cá nh n, tổng

số tiền là $600

Yêu cầu: Hãy xác định ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các

phương trình kế toán

Bài số 5

Bác sĩ Paul Rosello, chuyên khoa t m lý học, dời nhà từ tỉnh lên lập văn phòng

ở Cincinati Sau một tháng, cơ sở có các tài sản như sau:

- Phải trả nhà cung cấp: $2,600 (mua chịu dụng cụ văn phòng)

Trong một khoảng thời gian ngắn, đã có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Trả một tháng tiền thuê nhà $350

2 Lập hóa đơn đòi tiền bệnh nhân $600 về các dịch vụ đã cung ứng

3 Trả $300 tiền mua thiết bị văn phòng trước đ y

4 Trả tiền dụng cụ văn phòng phẩm $100

5 Trả lương thư ký $300

6 Thu $800 của bệnh nh n trước đ y chưa lập hóa đơn

7 Trả các khoản nợ mua chịu $360

8 Rút $500 để trả chi phí ăn ở

9 Thanh toán tiền điện thoại trong tháng hiện hành $70

10 Thu $290 của bệnh nh n đã lập hóa đơn đòi tiền nợ trước đ y

11 Mua chịu thêm thiết bị văn phòng $300

Trang 32

Bài số 6

Cuối tháng 11 năm 20xx, t i khoản vốn chủ sở hữu có số dư l $74,600 Sau khi hoạt động trong tháng 12, câu lạc bộ Sunnydale Riding có các số dư của các tài khoản như sau:

Ngoài ra, các nghiệp vụ phát sinh sau đ y ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu:

Tiền Cliff Young rút

Trang 33

2 Trả tiền thuê kỳ này là $3,000

3 Mua chịu thiết bị cửa hàng là $9,200

4 Mua vật dụng làm khung bằng tiền $5,400

5 Nhận tiền doanh thu dịch vụ kệ h ng đã l m l $3,600

6 Lập hóa đơn cho khách h ng về dịch vụ là $3,400

7 Trả tiền cho dịch vụ tiện ích đã sử dụng $3,400

8 Nhận $2,400 từ khách h ng đã lập hóa đơn ở NV6

9 Trả nợ mua thiết bị cửa hàng ở nghiệp vụ 3 là $5,600

10 Thông báo và trả cổ tức $800

Yêu cầu: Hãy xác định ảnh hưởng của các NVKT phát sinh đến phương trình

kế toán Lập báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu và bảng c n đối kế toán

Trang 34

Chương 3: TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN KÉP

Sau khi nghiên cứu chương n y, bạn có thể hiểu thế nào là tài khoản, tại sao tài khoản là công cụ kế toán vô cùng hữu ích, kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản doanh thu, tài khoản chi phí, các tài khoản điều chỉnh giảm và mối quan hệ giữa tài khoản và các báo cáo

3.1 Tài khoản kế toán

Tài khoản l phương pháp ph n loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh

tế Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một trang sổ riêng gọi là tài khoản Ví dụ: tiền mặt, tiền gởi ng n h ng đều được theo dõi riêng cho từng loại và mỗi loại là một tài khoản

Mỗi đối tượng kế toán biến động của một đối tượng kế toán l tăng lên hay giảm xuống, do đó mỗi tài khoản được cấu thành bởi 2 bên: bên Nợ (Debit) và bên Có (Credit)

Theo lý thuyết, tài khoản có dạng chữ T, nhưng trong thực tế tài khoản được biểu hiện dưới dạng sổ tờ rời hoặc đóng th nh cuốn

Tài khoản theo dõi quá trình kinh doanh là những tài khoản trung gian, tạm thời nên không có số dư cuối kỳ, chúng được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Sự biến động tăng v giảm của đối tượng kế toán gọi là số phát sinh Nếu tổng

số phát sinh bên nợ lớn hơn tổng số phát sinh bên có thì tài khoản có số dư nợ và ngược lại

3.1.3 Phân loại tài khoản và nguyên tắc ghi chép trên tài khoản

3.1.3.1 Phân loại tài khoản

Để dễ dàng ghi chép và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán thường đánh số để phân nhóm các tài khoản và gọi đó l số hiệu tài khoản (Account number)

Danh mục bao gồm tên và số hiệu tài khoản, được sắp xếp theo một trình tự hợp lý thì được gọi là hệ thống tài khoản (Chart of account), mỗi một tổ chức kinh doanh sẽ tự xây dựng một hệ thống tài khoản riêng đặc trưng, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 35

Đối với kế toán Mỹ, hệ thống tài khoản chủ yếu là 5 loại tài khoản nhƣ:

 Tài sản (Assets)

 Nợ phải trả (Liabilities)

 Vốn chủ sở hữu (Owner’s equity)

 Doanh thu (Revenue)

 Chi phí (Expense) Tùy v o đăc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc quy mô hoạt động, công

ty có thể đặt số hiệu tài khoản loại 2 chữ số hoặc 3 chữ số

Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ

Loại tài khoản

Hệ thống TK hai chữ số

Ví dụ: Bảng hệ thống tài khoản của công ty Reyal nhƣ sau:

Chart of accounts for a Reyal company

Trang 36

Doanh thu phải thu (Fees

decreciation, art equipment) 145

Chi phí lương văn phòng (Office wages expenses) 511 Văn phòng (Office

Trang 37

(Art supplies expenses)

Chi phí vật dụng văn phòng (Office supplies expenses) 517

3.1.3.2 Tài khoản tạm thời và tài khoản thường xuyên

- Tài khoản tạm thời (Temporary account)

Là những tài khoản mà số dư cuối kỳ của nó sẽ bị xóa đi bằng các bút toán khóa

sổ (closing entries) vào cuối mỗi kỳ kế toán Loại tài khoản này chỉ dùng để theo dõi các khoản phát sinh riêng cho từng kỳ kế toán Nó bao gồm:

 Nhóm tài khoản doanh thu

 Nhóm tài khoản chi phí

 Tài khoản rút vốn

 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh Những tài khoản n y liên quan đến báo cáo thu nhập nên còn có tên gọi là tài khoản báo cáo thu nhập

- Tài khoản thường xuyên ( Permanent account)

Là những tài khoản có số dư cuối kỳ của nó được giữ lại làm số dư đầu kỳ sau Tài khoản thường xuyên bao gồm:

 Nhóm tài khoản tài sản

 Nhóm tài khoản nợ phải trả

 Tài khoản vốn Những tài khoản n y liên quan đến bảng c n đối tài khoản nên còn được gọi là tài khoản bảng c n đối tài sản

Trang 38

3.1.3.3 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản

Tài sản Nợ phải trả Vốn CSH

Tài khoản điều chỉnh giảm:

Tài khoản điều chỉnh giảm còn gọi là tài khoản nghịch đảo (contract account),

là những tài khoản cùng nhóm nhưng có số dư thông thường ngược với quy định Tài khoản điều chỉnh gắn liền với một tài khoản khác trong nhóm v phát sinh tăng của nó

sẽ làm giảm trị giá của tài khoản m nó điều chỉnh

Trang 39

3.1.3.4 Ghi kép (Entry – bút toán)

- Mỗi nghiệp vụ được ghi nhận bằng 1 bút tóan

- Bút toán đơn giản (simple entry) ghi nhận các nghiệp vụ chỉ liên quan đến 2 tài khoản

- Các nghiệp vụ liên quan đến nhiều tài khoản được ghi bằng các bút toán phức tạp (compound entry)

Nguyên tắc ghi kép

Ví dụ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại tổ chức quảng cáo John Murphy trong

tháng như sau:

- Ng y 1.1: John Murphy đầu tư $10,000 để bắt đầu hoạt động

- Ngày 2.1: Thuê một văn phòng trả trước 2 tháng tiền thuê $800

- Ng y 3.1: Đặt mua vật dụng mỹ thuật $1,800 và vật dụng văn phòng $800

- Ngày 4.1: Mua thiết bị mỹ thuật đã trả tiền $4,200

- Ngày 5.1: Mua thiết bị văn phòng giá $3,000, đã trả $1,500, còn nợ người bán

$1,500

- Ngày 6.1: Mua chịu vật dụng mỹ thuật $1,800 và vật dụng văn phòng $800

- Ngày 8.1: Trả $480 cho chi phí bảo hiểm 1 năm có hiện lực từ ngày 1.1

- Ngày 9.1: Trả $1,000 trong tổng số nợ về vật dụng chịu

- Ngày 10.1: Thực hiện một dịch vụ quảng cáo khách h ng đã ho n th nh, nhận được tiền công $1,400

- Ngày 12.1: Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

- Ngày 15.1: Nhận trước $1,000 tiền công về một dịch vụ mỹ thuật sẽ thực hiện cho khách hàng

- Ngày 19.1: Hoàn thành một dịch vụ quảng cáo, công ty đã lập hóa đơn $2,800 nhưng chưa thu tiền

- Ngày 25.1: Jones Murphy rút $1,400 từ tổ chức để chi tiêu cho cá nhân

- Ngày 26.1: Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

- Ngày 29.1: Nhận và thanh toán hóa đơn tiện ích $100

Có <Tên tài khoản> Số tiền

Trang 40

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

Ngày đăng: 29/11/2020, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w