Nếu tiền lãi và chi phí giao dịch thanh toán ngay từ đầu: Trong trường hợp này vốn vay thực tế mà người vay nhận được sau khi đã trừ đi tiền lãi và chi phí giao dịch, công thức tính lãi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
GIÁO TRÌNH TOÁN TÀI CHÍNH
PGS.TS TRẦN THỊ THÙY LINH THS TRẦN VĂN QUYỀN THS NGUYỄN CAO QUANG NHẬT
Tháng 04/2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Toán Tài chính là một môn học giữ vị trí và vai trò quan trọng trong chương
trình đào tạo của Khoa Tài chính – Kế toán, trường Đại học Lạc Hồng; giáo trình Toán Tài chính của ban biên soạn sẽ giúp cho sinh viên có thể tiếp cận được những kiến thức nền tảng trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
Nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu của giảng viên, sinh viên trường Đại học Lạc Hồng về các kiến thức nền tảng trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình này Với nội dung phong phú, phản ánh một cách có hệ thống cách tính toán các nghiệp vụ từ đơn giản đến phức tạp, giáo trình
sẽ giúp người học trang bị kiến thức nền tảng, vận dụng những điều đã học vào quá trình thực hành
Đây là một tài liệu cần thiết cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng nói riêng và các bạn sinh viên khối ngành Kinh tế khác nói chung quan tâm đến Toán Tài chính
Ban biên soạn đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn theo tinh thần cô đọng, dễ hiểu và cập nhật kiến thức; tuy nhiên, khó tránh khỏi những sai sót, vì vậy mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các bạn sinh viên để kịp thời bổ sung chỉnh lý cho các lần tái bản tới
Thư từ góp ý xin gửi về địa chỉ: Văn phòng Khoa Tài chính – Kế toán (Phòng B201, B202 – Khu nhà B – Cơ sở 1), trường Đại học Lạc Hồng; điện thoại: 0613.953.441
Chúng tôi trân trọng cảm ơn và xin tiếp nhận ý kiến đóng góp quý báu của các bạn sinh viên
BAN BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH
Trang 3MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương 1: Lãi Đơn 1
1.1 Lợi tức và lãi suất 1
1.1.1 Lợi tức 1
1.1.2 Lãi suất 1
1.2 Khái niệm và công thức tính lãi đơn 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Công thức tính lãi đơn 2
1.3 Lãi suất ngang giá và lãi suất trung bình trong lãi đơn 2
1.3.1 Lãi suất ngang giá 2
1.3.2 Lãi suất trung bình trong lãi đơn 3
1.4 Lãi suất thực trong lãi đơn 3
1.4.1 Lãi suất thực trong điều kiện không có lạm phát 3
1.4.2 Lãi suất thực trong điều kiện lạm phát 5
1.5 Một số bài tập ứng dụng lãi đơn 5
Bài tập luyện tập 7
Tài liệu tham khảo của chương 9
Chương 2: Lãi Kép 10
2.1 Lý luận về lãi kép 10
2.1.1 Khái niệm lãi kép 10
2.1.2 Công thức cơ bản 11
2.1.3 Tương quan giữa tỷ suất lợi tức (r), số kỳ hạn (n) với PV0, FVn, n 12
2.1.3.1 Xác định tỷ suất lợi tức (r) khi biết PV0, FVn, n 12
2.1.3.2 Xác định số kỳ hạn (n) khi biết PV0, FVn, r 12
2.2 Lãi suất tỷ lệ, lãi suất tương đương, lãi suất bình quân, lãi suất hiệu lực trong lãi kép 12
2.2.1 Lãi suất tỷ lệ 12
2.2.2 Lãi suất tương đương trong lãi kép 13
2.2.3 Lãi suất bình quân trong lãi kép 14
2.2.4 Lãi suất hiệu lực trong lãi kép 15
2.3 Lãi suất thực trong lãi kép 16
Trang 42.3.1 Lãi suất thực trong điều kiện không xét lạm phát 16
2.3.2 Lãi suất thực trong điều kiện có xét lạm phát 17
2.4 So sánh giữa lãi đơn và lãi kép 17
Bài tập luyện tập 18
Tài liệu tham khảo của chương 18
Chương 3: Chuỗi tiền tệ 19
3.1 Tổng quát về chuỗi tiền tệ 19
3.1.1 Khái niệm chuỗi tiền tệ 19
3.1.2 Phân loại chuỗi tiền tệ 19
3.2 Giá trị tương lai của tiền tệ 19
3.2.1 Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ 19
3.2.1.1 Khái niệm 19
3.2.1.2 Công thức tính 20
3.2.2 Giá trị tương lai của một chuổi tiền tệ không đều phát sinh cuối kỳ 21
3.2.3 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh đầu kỳ 22
3.2.4 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ 24
3.2.5 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ 26
3.3 Giá tri hiện tại của tiền tệ 28
3.3.1 Giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ 28
3.3.2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh cuối kỳ 28
3.3.3 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh đầu kỳ 30
3.3.4 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ 31
3.3.5 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ 33
3.3.6 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều vĩnh viễn phát sinh cuối kỳ 33
3.4 Chuỗi tiền tệ biến đổi có quy luật đặc biệt 34
3.4.1 Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số cộng 34
3.4.1.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số cộng 34
3.4.1.2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số cộng 35
3.4.2 Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số nhân 35
3.4.2.1 Giá trị tương lai của một chuổi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số nhân 35
3.4.2.2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ biến đổi theo cấp số nhân 36
Bài tập luyện tập 37
Trang 5Tài liệu tham khảo của chương 37
Chương 4: Chiết khấu thương phiếu 38
4.1 Tổng quan 38
4.1.1 Thương phiếu 38
4.1.2 Chiết khấu thương phiếu 38
4.1.2.1 Khái niệm 38
4.1.2.2 Ý nghĩa 38
4.1.2.3 Điều kiện chiết khấu của một thương phiếu 39
4.1.3 Một số thuật ngữ liên quan 39
4.2 Chiết khấu thương phiếu theo lãi đơn 41
4.2.1 Chiết khấu thương mại và chiết khấu hợp lý 42
4.2.1.1 Chiết khấu thương mại 42
4.2.1.2 Chiết khấu hợp lý 43
4.2.2 Lãi suất chiết khấu hiệu dụng 44
4.2.3 Lãi suất chiết khấu thương phiếu thực tế 45
4.2.3.1 Tổng chi phí chiết khấu 46
4.2.3.2 Lãi suất chi phí chiết khấu 47
4.2.3.3 Lãi suất chiết khấu thực tế 47
4.2.3.4 Sự tương đương của các thương phiếu (theo phương thức chiết khấu thương mại) 49
4.3 Chiết khấu thương phiếu theo lãi kép 53
4.3.1 Hiện giá của thương phiếu theo lại kép 53
4.3.2 Tiền lãi chiết khấu của thương phiếu theo lại kép 53
Bài tập luyện tập 54
Tài liệu tham khảo của chương 57
Chương 5: Vay vốn 58
5.1 Tổng quát về vay vốn 58
5.2 Các phương thức hoàn trả 58
5.2.1 Trả vốn vay và lãi vay một lần khi đáo hạn 58
5.2.2 Trả lãi vay định kỳ (tính trên vốn gốc), trả vốn gốc khi đáo hạn 58
5.2.3 Vốn gốc chia đều trả định kỳ, lãi tính trên số dư còn lại 60
5.2.4 Trả nợ dần theo kỳ bằng kỳ khoản cố định 61
Bài tập luyện tập 62
Tài liệu tham khảo của chương 63
Trang 6Chương 6: Tài khoản vãng lai 64
6.1 Tổng quan về tài khoản vãng lai 64
6.1.1 Khái niệm 64
6.1.2 Các nghiệp vụ của tài khoản vãng lai 64
6.1.3 Số dư của tài khoản vãng lai 64
6.1.4 Lợi tức của tài khoản vãng lai 64
6.2 Tài khoản vãng lai có lãi suất qua lại và bất biến 65
6.2.1 Trình bày tài khoản vãng lai theo phương pháp trực tiếp 65
6.2.2 Trình bày tài khoản vãng lai theo phương pháp gián tiếp 67
6.2.3 Trình bày tài khoản vãng lai theo phương pháp Hambourg 69
6.2.3.1 Trình bày theo thứ tự thời gian của nghiệp vụ phát sinh 69
6.2.3.2 Trình bày theo thứ tự thời gian của ngày giá trị 70
6.3 Tài khoản vãng lai có lãi suất không qua lại và biến đổi 70
Bài tập luyện tập 72
Tài liệu tham khảo của chương 75
Chương 7: Trái phiếu 76
7.1 Tổng quan về trái phiếu 76
7.1.1 Khái niệm 76
7.1.2 Các yếu tố cơ bản của trái phiếu 77
7.2 Các phương thức hoàn trả trái phiếu 78
7.2.1 Trái phiếu thanh toán một lần khi đáo hạn (Trái phiếu chiết khấu hay trái phiếu zero-coupon) 78
7.2.2 Trái phiếu trả lãi định kỳ, nợ gốc trả khi đáo hạn (Trái phiếu coupon) 80
7.2.3 Trái phiếu thanh toán dần định kỳ 83
7.3.Trái phiếu được thanh toán bằng các kỳ khoản cố định 84
7.3.1 Định luật trả nợ dần và các hệ quả 84
7.3.2 Bảng hoàn trả trái phiếu 85
7.4 Thanh toán trái phiếu theo giá mua lại cao hơn mệnh giá 86
7.4.1 Kỳ khoản thanh toán được chia thành 3 yếu tố: Phần trả lãi (Ij) phần trả vốn gốc Mj theo mệnh giá FV và phần trả khuyến khích mj 86
7.4.2 Kỳ khoản thanh toán aj bao gồm lãi Ij và vốn hoàn trả Mj tính theo giá mua lại R 87
Bài tập luyện tập 87
Tài liệu tham khảo của chương 89
Trang 7Chương 8: Cổ phiếu và đầu tư dài hạn 90
8.1 Cổ phiếu và định giá cổ phiếu 90
8.1.1 Khái niệm cổ phiếu 90
8.1.2 Đặc điểm của cổ phiếu 90
8.1.3 Các loại cổ phiếu 91
8.1.4 Các loại giá cổ phiếu 92
8.1.5 Cổ tức 93
8.1.6 Định giá cổ phiếu 94
8.1.6.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi 94
8.1.6.2 Định giá cổ phiếu thường 94
8.2 Đầu tư dài hạn 96
8.2.1 Khái niệm về đầu tư 96
8.2.2 Phân loại đầu tư 98
8.2.3 Nguồn vốn đầu tư 99
8.2.4 Dự án đầu tư 99
8.2.5 Các phương pháp lựa chọn dự án đầu tư 100
8.2.5.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần 100
8.2.5.2 Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ 101
8.5.2.3 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời 102
8.5.2.4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu 102
8.5.2.5 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu 104
Bài tập luyện tập 104
Tài liệu tham khảo của chương 106
Tài liệu tham khảo 107
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
khấu
and stock prices
Tốc độ tăng trưởng của thu nhập và cổ tức
i Interest rate, also referred to as r Lãi suất, còn có thể ký hiệu là r
hoặc đầu tư
chiết khấu
thường mới
Trang 9
CHƯƠNG 1: LÃI ĐƠN
Trong chương này chúng tôi cung cấp cho quý độc giả những nội dung cơ bản của lãi đơn bao gồm: lợi tức và lãi suất, khái niệm và công thức tính lãi đơn, lãi suất ngang giá và lãi suất trung bình trong lãi đơn, lãi suất thực trong lãi đơn và các bài tập ứng dụng
1.1 Lợi tức và lãi suất
Trong quan hệ tín dụng số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay một khoản tiền để có được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định từ đó xuất hiện khái niệm lợi tức
1.1.1 Lợi tức
Lợi tức là một khái niệm được xem xét dưới hai góc độ khác nhau: góc độ của
người cho vay và của người đi vay Ở góc độ người cho vay hay nhà đầu tư vốn, lợi
tức là số tiền tăng thêm trên số vốn đầu tư ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định Khi nhà đầu tư đem đầu tư một khoản vốn, họ sẽ thu được một giá trị trong
tương lai lớn hơn giá trị đã bỏ ra ban đầu và khoản chênh lệch này được gọi là lợi tức
Ở góc độ người đi vay hay người sử dụng vốn, lợi tức là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay (là người chủ sở hữu vốn) để được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong thời gian cho vay, người cho vay có thể gặp phải những rủi ro như: người vay không trả lãi hoặc không hoàn trả vốn vay Những rủi ro này sẽ ảnh hưởng đến mức lợi tức mà người cho vay dự kiến trong tương lai Khoản tiền đi vay (hay bỏ ra để cho vay) ban đầu gọi là vốn gốc Số tiền nhận được từ khoản vốn gốc sau một khoản thời gian nhất định gọi là giá trị tích luỹ
Ví dụ. Ông A gửi tiền tiết kiệm với số tiền 100.000.000 đồng vào ngân hàng thương mại X, sau 12 tháng ngân hàng X trả tiền lãi cho Ông A số tiền như sau:
Trang 101.2 Khái niệm và công thức tính lãi đơn
1.2.1 Khái niệm
Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt kỳ hạn vay Nói cách khác tiền lãi của kỳ hạn trước không được nhập vào vốn vay để tính lãi cho
kỳ hạn kế tiếp
1.2.2 Công thức tính lãi đơn
Nếu gọi: PV0 là vốn gốc ban đầu, n là số kỳ hạn, r là lãi suất
FVn là tổng giá trị cuối tính đến thời điểm n
Tiền lãi của mỗi kỳ : 𝐼 = 𝑃𝑉0.𝑟
Tiền lãi n kỳ: 𝐼𝑛 = 𝑃𝑉0.𝑟 𝑛
Nếu vốn gốc và lợi tức được thanh toán một lần khi đáo hạn tại thời điểm n thì công thức tính tổng giá trị cuối cùng thu được là: FV n PV0(1 r n )
Ví dụ: Ông A gửi tiết kiệm với số tiền 100.000.000 đồng vào ngân hàng thương mại
X, thời hạn 2 năm với lãi suất 7%/năm theo phương thức lãi đơn
Tiền lãi năm thứ 1: I1 = 100.000.000 đồng * 7% = 7.000.000 đồng
Tiền lãi năm thứ 2: I2 = 100.000.000 đồng * 7% = 7.000.000 đồng
Tổng số tiền lãi của cả hai năm: In = 100.000.000 * 7% * 2 = 14.000.000 đồng
Tổng giá trị thu được sau 2 năm (cả gốc và lãi) FVn = 100.000.00(1+2*7%) =
114.000.000 đồng
Ông A nhận được 14.000.000 đồng tiền lãi (mỗi năm 7.000.000 đồng) và sau 2 năm Ông A nhận lại 100 0 0 0 0 00 đồng vốn gốc Tổng số tiền cuối cùng Ông A nhận được là 114.000.000 đồng
1.3 Lãi suất ngang giá, lãi suất trung bình trong lãi đơn
1.3.1 Lãi suất ngang giá (lãi suất tương đương)
rk là lãi suất ngang giá thì
Lãi suất ngang giá sẽ được xác định như sau: r k r
m
Ví dụ Ngân hàng thương mại X cho Công ty M vay 100.000.000 đồng trong thời gian 18 tháng với lãi đơn 13,2%/năm Lãi suất tháng tương đương với lãi suất năm được xác định như sau:
Trang 111.3.2 Lãi suất trung bình trong lãi đơn
Trong quá trình vay và cho vay, đôi lúc có sự thay đổi nhiều mức lãi suất khác nhau theo thời gian khác nhau Do đó, cần phải tính lãi suất trung bình nhằm xác định tiền lãi và tổng giá trị đạt được vào cuối thời gian vay một cách thuận tiện
Công thức tính lãi suất trung bình như sau:
k k k
n r r
n
Ví dụ Một doanh nghiệp vay 100.000.000 đồng theo phương thức lãi đơn với các mức lãi suất thay đổi như sau:
8%/ năm trong 6 tháng đầu tiên
9%/ năm trong 3 tháng tiếp theo
12%/ năm trong 4 tháng cuối cùng
Hãy xác định:
a Hãy xác định lãi suất trung bình năm,
b Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi đến hạn theo lãi suất trung bình
1.4 Lãi suất thực trong lãi đơn
1.4.1 Lãi suất thực trong điều kiện không có lạm phát
Khi đi vay một khoản vốn, ngoài khoản tiền lãi phải thanh toán, người đi vay thường phải trả thêm chi phí giao dịch, lệ phí Lúc này lãi suất thực tế mà người đi vay
Trang 12gánh chịu cao hơn lãi suất theo hợp đồng Vậy chúng ta có thể khái niệm lãi suất thực
là tỷ suất chi phí thực tế mà người đi vay phải trả để sử dụng vốn vay trong thời gian nhất định
a Nếu tiền lãi và chi phí giao dịch thanh toán cuối kỳ:
Công thức tính lãi suất thực:
PV
Trong đó: rt là lãi suất thực
f là chi phí giao dịch đi vay
I là tiền lãi
PV0 là vốn vay thực tế sử dụng
b Nếu tiền lãi và chi phí giao dịch thanh toán ngay từ đầu:
Trong trường hợp này vốn vay thực tế mà người vay nhận được sau khi đã trừ đi tiền lãi và chi phí giao dịch, công thức tính lãi suất thức được trình bày như sau :
PV I f
Ví dụ Doanh nghiệp N vay của ngân hàng thương mại Y, số vốn 200 triệu đồng, lãi đơn 9,6%/năm Ngoài ra, còn có phí hồ sơ: 200.000 đồng và các khoản chi phí khác: 0,2% vốn gốc
a Nếu tiền lãi và chi phí giao dịch trả cuối kỳ, thời gian vay 12 tháng Hãy tính lãi suất thực
b Nếu tiền lãi và chi phí giao dịch trả cuối kỳ, thời gian vay 4 tháng Hãy tính lãi suất thực
c Nếu trong hợp đồng, doanh nghiệp N phải trả lãi và chi phí giao dịch trước khi nhận vốn, thời gian vay 12 tháng thì lãi suất thực là bao nhiêu ?
d Nếu trong hợp đồng, doanh nghiệp N phải trả lãi và chi phí giao dịch trước khi nhận vốn, thời gian vay 4 tháng thì lãi suất thực là bao nhiêu ?
Trang 13Phí hồ sơ: 200.000 đồng
Phí khác: 200.000.000 đồng * 0,2% = 400.000 đồng
6.400.000 600.000
3, 5% ên 4 tháng200.000.000
1.4.2 Lãi suất thực trong điều kiện lạm phát
Áp dụng để xác định tỷ suất lợi tức thực tế của người cho vay khi có sự mất giá của đồng tiền
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
Trong đó: Lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất theo hợp đồng vay vốn
Ví dụÔng A gửi tiết kiệm vào ngân hàng 100.000.000 đồng, thời hạn 1 năm, lãi suất 7%/năm, tỷ lệ lạm phát 6%/năm Hãy xác định lãi suất thực theo lãi đơn trong trường hợp này
Hướng dẫn
Trang 14Ta có: FVn = 500.000USD, r = 6% / năm, n = 45 ngày
Tổng giá trị lô hàng trả chậm là: FVn = PV0+ I = 500.000 USD
FV r
Giả sử bà Bảy cho bà Năm vay nóng 400.000 đồng, thời hạn vay là 15 ngày Hết hạn
bà Năm trả cho bà Bảy là 450.000 đồng Hỏi bà Năm vay của bà Bảy với lãi suất là bao nhiêu phần trăm một năm? Giả sử tiền lãi được tính theo phương thức lãi đơn nhưng một năm là 365 ngày
Trang 15Nếu đến ngày đáo hạn Công ty Tín Nghĩa không đủ khả năng trả nợ, nên xin ngân hàng gia hạn thêm 10 ngày nữa Ngân hàng đồng ý với công ty Hãy xác định số lãi mà công ty phải trả thêm cho ngân hàng?
Vậy ngày đáo hạn là: ngày 5/10 + 60 ngày = ngày 25/11
Nếu gia hạn thêm 10 ngày nữa, số tiền lãi phải thanh toán thêm là:
10 305.000.000 12% 1.002.739
3/ Lãi suất r = 10%, có 3 cách viết, r = 0,1 ; r= 1/100
4/ Ở hai vế của công thức có 4 đại lượng: I, PV0, r, n nếu biết 3 thì tính được đại lượng
còn lại
Bài tập luyện tập
Bài 6 Bà Q cho Bà N vay 250.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm theo phương thức lãi đơn, thời gian cho vay từ ngày 1/5 đến ngày 15/09 Hãy tính khoản tiền lãi mà Bà N phải thanh toán cho Bà Q
Trang 16Bài 7 Ngày 20/04 một người gửi vào ngân hàng 550.000.000 đồng đến ngày 31/08 thì thu được một khoản tiền lãi 14.630.000 đồng Hãy xác định lãi suất theo phương thức lãi đơn
Bài 8 Ngày 01/06 Công ty Q&N vay của ngân hàng 400.000.000 đồng với lãi suất 10% năm theo phương thức lãi đơn Khi đáo hạn , Công ty Q&N phải thanh toán cả vốn gốc và lãi là 408.000.000 đồng Hãy xác định ngày đáo hạn
Bài 9 Công ty Q&N vay ngân hàng một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi
suất 9% năm theo phương thức lãi đơn Khi đáo hạn, Công ty Q&N thanh toán cả vốn gốc và lãi là 265.590.000 đồng Hãy tính số vốn gốc mà Công ty đã vay
Bài 10 Một công ty vay ngân hàng 450.000.000 đồng, lãi suất 9,36% theo phương thức lãi đơn, thời hạn vay từ ngày 01/08 đến ngày 12/10 Tính lợi tức mà công ty phải trả cho Ngân hàng
Bài 11 Ông Q vay ngân hàng số tiền 300.000.000 đồng Ngân hàng áp dụng phương thức tính lãi đơn với mức lãi suất thay đổi như sau:
- Từ ngày 01/02 đến ngày 06/04: Lãi suất 10% năm
- Từ ngày 07/04 đến ngày 20/06: Lãi suất 11% năm
- Từ ngày 21/06 đến ngày 28/07: Lãi suất 10,5% năm
- Từ ngày 29/07 đến ngày 15/09: Lãi suất 9% năm
1) Hãy xác định lãi suất trung bình
2) Tính tổng số tiền vốn gốc và lãi phải thanh toán khi đáo hạn theo lãi suất trung bình
Bài 12 Năm 2011 Công ty A vay ngắn hạn Ngân hàng Z với tình hình như sau:
- Ngày 01/04 vay 250.000.000 đồng đến ngày 20/06 thanh toán cả gốc và lãi,
- Ngày 05/05 vay 300.000.000 đồng đến ngày 08/07 thanh toán cả gốc và lãi,
- Ngày 07/06 vay 450.000.000 đồng đến ngày 11/08 thanh toán cả gốc và lãi,
- Ngày 09/07 vay 500.000.000 đồng đến ngày 19/09 thanh toán cả gốc và lãi,
Biết rằng lãi suất 0,8% tháng, ngân hàng tính lãi theo phương thức lãi đơn Hãy xác định tổng lợi tức mà ngân hàng thu được trong năm 2011 từ Công ty A
Bài 13 Trong năm 2011 Công ty N vay ngân hàng với các khoản nay như sau:
Trang 17Phía ngân hàng yêu cầu tiền lãi phải thanh toán ngay khi nhận tiền vay Hãy xác định lãi suất thực mà người đó phải trả
Bài 15 Một người vay ngân hàng 120 triệu đồng, thời hạn 8 tháng, lãi suất 8,4%/ năm
theo phương thức lãi đơn Chi phí giao dịch 5% vốn gốc Hãy xác định lãi suất thực trong 2 trường hợp sau:
1) Lợi tức và chi phí giao dịch trả khi đáo hạn
2) Lợi tức và chi phí giao dịch trả ngay khi nhận vốn vay
3) Chi phí giao dịch trả khi nhận vốn, lợi tức trả khi đáo hạn
Bài 16 Một người vay ngân hàng 80 triệu đồng từ ngày 15/04 đến ngày 16/08 với lãi
suất 0,8% tháng theo phương thức lãi đơn Nếu lợi tức tra ngay khi nhận vốn vay, hãy tính lãi suất thực mà người đó phải gánh chịu
Bài 17 Một người vay ngân hàng với lãi suất 10% năm theo phương thức lãi đơn từ
ngày 15/05 đến ngày 26/07 Hiệu số giữa lãi thương mại và lãi thông thường là 100.000 đồng Hãy tính số vốn vay
Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Ngọc Định, Toán Tài Chính, NXB Thống kê, 2004
[2] Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, 2007
[3] Nguyễn Thanh Tuyền, Thị trường chứng khoán, NXB Thống kê, 2004
Trang 18CHƯƠNG 2: LÃI KÉP
Mục đích – yêu cầu
Mục tiêu nghiên chính ở chương này sinh viên cần nắm được những kiến thức sau:
- Khái niệm lãi kép và công thức tính lãi kép
- Lãi suất tỷ lệ, lãi suất tương đương và lãi suất bình quân trong lãi kép
- Lãi suất thực trong lãi kép
- Sự khác biệt giữa lãi đơn và lãi kép
- Ứng dụng phương pháp lãi kép trong bài toán tài chính
Trọng tâm nội dung chương 2:
Chương này nhóm tác giả chủ yếu trình bày lý luận cơ bản về lãi kép và công thức tính lãi kép, lãi suất tương đương có hiệu lực, ứng dụng của lãi kép trong các bài toán tài chính như ước lượng thu nhập của các khoản đầu tư: tiền gửi tiết kiệm, đầu tư chứng khoán, đầu tư vào các dự án trung- dài hạn
2.1 Lý luận về lãi kép
2.1.1 Khái niệm lãi kép
Lãi kép là tiền lãi được tính trên số vốn gốc ban đầu và tiền lãi tích lũy của các
kỳ trước trong suốt thời kỳ đầu tư Lãi kép còn được gọi là lãi nhập vốn hoặc lãi góp vốn
Lãi kép là tiền lãi có thể tính trên vốn tiền gửi tiết kiệm hay vốn vay
Đặc điểm của lãi kép là không chỉ vốn gốc sinh ra lãi mà thu nhập lãi của các
kỳ trước trong suốt thời kỳ đầu tư cũng sinh ra lãi Do đó, thu nhập các khoản đầu tư được ước tính theo phương pháp lãi kép sẽ cao hơn so với lãi đơn
Lãi kép thường áp dụng trong các nghiệp vụ tài chính trung-dài hạn, như: tiền gửi tiết kiệm, vốn vay ngân hàng, đầu tư chứng khoán, đầu tư vào các dự án trung- dài hạn
Ví dụ: Ông X có một khoản thu nhập khi về hưu là 200 triệu đồng Dự kiến Ông X sẽ gửi tiết kiệm vào ngân hàng thương mại cổ phần Vietcombank, thời hạn 2 năm với lãi kép 10% năm Hãy xác định tổng số tiền thu được khi đáo hạn
Hướng dẫn
Số tiền lãi Ông X sẽ nhận mỗi năm từ ngân hàng thương mại cổ phần Vietcombank là: Đầu năm thứ nhất: Ông X nhận được tiền lãi: 200 triệu đồng * 10% = 20 triệu đồng Cuối năm thứ nhất: Ông X có lãi nhập vốn: 200 triệu đồng + 20 triệu đồng =220 triệu đồng
Đầu năm thứ 2: Ông X nhận được tiền lãi: 220 triệu đồng * 10% = 22 triệu đồng
Trang 19Như vậy, sau 2 năm Ông X nhận được 42 triệu đồng tiền lãi và 200 triệu đồng vốn gốc Tổng số tiền cuối cùng Ông X nhận được là 242 triệu đồng
2.1.2 Công thức cơ bản
Trong khái niệm lãi kép, các khoản lợi tức phát sinh của các kỳ trước được tính gộp vào vốn ban đầu để tính lãi cho kỳ tiếp theo trong suốt thời gian đầu tư
Giả sử vốn gốc ban đầu là PV0 đầu tư trong thời hạn n kỳ với lãi suất kỳ r
Tính toán lãi kép và vốn gốc (thu nhập) cho mỗi kỳ đầu tư như sau:
- Cuối kỳ thứ nhất, thu nhập là sau 1 kỳ ta có: FV1 = PV0 + PV0r = PV0(1+r) -Do vốn và lãi đều được đều được gộp vào kỳ thứ hai, nên đến cuối kỳ thứ hai tổng thu nhập sẽ là
a Hãy xác định số tiền lãi thu được khi đáo hạn
b Tính lãi và vốn gốc thu được khi đáo hạn
Trang 202.1.3 Tương quan giữa tỷ suất lợi tức (r), số kỳ hạn (n) với PV0, FVn, n 2.1.3.1 Xác định tỷ suất lợi tức (r) khi biết PV0, FVn, n
l g log
log (1 )
n n
r
FV o
Ví dụ: Ông X muốn có được một khoản tiền 400 triệu đồng trong tương lai
bằng cách gửi tiết kiệm vào ngân hàng 250 triệu đồng, ngân hàng tính lãi theo phương thức lãi kép với lãi suất 9%/năm , kỳ ghép lãi một năm một lần Hỏi bao nhiêu năm thì Ông X nhận được số tiền như kỳ vọng cuối kỳ đầu tư?
2.2.1 Lãi suất tỷ lệ (i)
Hai lãi suất được gọi là tỷ lệ nhau khi tỷ lệ của chúng bằng với tỷ lệ của hai thời gian tương ứng
Trang 21Nếu lãi suất công bố ở đơn vị thời gian là lãi suất năm nhưng kỳ ghép lãi có đơn vị thời gian nửa năm, quý, tháng, ngày thì phải đổi sang lãi suất tỷ lệ để xác định giá trị lãi suất phù hợp theo kỳ ghép lãi Công thức lãi suất tỷ lệ như sau:
r i m
Trong đó: m: Số kỳ ghép lãi trong một năm
r: Lãi suất danh nghĩa năm
i: Lãi suất tỷ lệ
Ví dụ: Ông X gửi tiết kiệm vào ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất 10%/
năm, kỳ ghép lãi 3 tháng một lần theo phương thức lãi kép, thời hạn 3 năm Lãi và vốn gốc thanh toán một lần khi đáo hạn Yêu cầu:
a Hãy xác định lãi suất tỷ lệ
b Nếu tính theo lãi suất tỷ lệ thì số tiền Ông X nhận được khi đáo hạn là bao nhiêu?
Chú ý: Trong lãi đơn, lãi suất tỷ lệ chính là lãi suất ngang giá nhưng trong lãi
kép thì lãi suất ngang giá không phải là lãi suất tỷ lệ
2.2.2 Lãi suất tương đương (lãi suất ngang giá) trong lãi kép
Lãi suất tương đương là mức lãi suất khi kỳ ghép lãi dài hay ngắn thì lợi tức không đổi Lãi suất tương đương chỉ có ý nghĩa trong phương pháp lãi kép, không có ý nghĩa trong phương pháp lãi đơn
Nếu nhà đầu tư gửi một khoản tiền PV0 trong thời hạn đầu tư là một năm với lãi suất năm r, kỳ ghép lãi một năm một lần, giá trị nhận được khi đáo hạn là:
FVn = PV0(1+r)
Trang 22Giả sử cùng khoản tiền PV0, cùng thời hạn một năm nhưng kỳ ghép lãi mỗi quý một lần Ta gọi ing là mức lãi suất tương đương với lãi suất năm r, giá trị nhận được khi đáo hạn là:
Trong đó: m là số kỳ hạn trong một năm
ing là lãi suất tương đương (lãi suất ngang giá)
r: là lãi suất năm
m: Số kỳ hạn trong một năm
Ví dụ: Ông X gửi tiết kiệm vào ngân hàng 200 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm, kỳ ghép lãi 3 tháng một lần theo phương thức lãi kép, thời hạn 1 năm, lãi và vốn gốc thanh toán một lần khi đáo hạn Hãy xác định lãi suất tương đương
Vậy: lãi suất tương đương là 2,41%/quý
2.2.3 Lãi suất bình quân trong lãi kép
Trong quá trình đầu tư, nếu nhà đầu tư nhận được nhiều mức lãi suất khác nhau
ở mỗi kỳ thì cần xác định lãi suất bình quân
Lãi suất bình quân thường xác định khi trong thời hạn đầu tư lãi suất mỗi kỳ có
sự thay đổi lớn
Gọi ri là lãi suất của kỳ i (k kỳ đầu tư)
Do có nhiều mức lãi suất khác nhau cho mỗi giai đoạn khác nhau nên lãi suất bình quân được xác định như sau:
r1, r2, rk là các mức lãi suất tương ứng với các giai đoan 1,2 k
n1, n2, nk là số kỳ hạn trong các giai đoan 1,2 k
Trang 23và n = n1+ n2+ + nk
Ví dụ: Ông X gửi tiết kiệm vào ngân hàng 500 triệu đồng theo phương thức lãi kép, lãi và vốn gốc nhận một lần khi đáo hạn với các mức lãi suất thay đổi như sau:
8%/ năm trong 3 năm đầu tiên
8,5%/ năm trong 3 năm tiếp theo
9 %/ năm trong 4 năm cuối cùng
Hãy xác định:
a Lãi suất bình quân
b.Tổng số tiền lãi và vốn gốc nhận được tại thời điểm cuối năm thứ 10 tính theo lãi suất bình quân?
2.2.4 Lãi suất hiệu lực trong lãi kép (ref)
Khi lãi suất công bố ở đơn vị thời gian là lãi suất năm nhưng kỳ ghép lãi có đơn
vị thời gian nửa năm, quý, tháng, ngày thì phải đổi sang lãi suất tỷ lệ i r
m
Tuy nhiên, thực chất kỳ ghép lãi dưới 1 năm (6 tháng, 3 tháng, 1 tháng ghép lãi
1 lần) sẽ làm cho lãi suất hiệu lực cao hơn lãi suất công bố
Khi đó: Lãi suất hiệu lực là:
ref: lãi suất hiệu lực
Lãi suất hiệu lực luôn lớn hơn lãi suất năm r vì có xét đến tính chất ghép lãi
Ví dụ: Ông X gửi tiết kiệm vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10%/năm, kỳ ghép lãi 3 tháng một lần theo phương thức lãi kép, thời hạn gửi 1 năm Yêu cầu:
1) Hãy xác định lãi suất tỷ lệ
2) Hãy xác định lãi suất ngang giá (lãi suất tương đương)
Trang 243) Hãy xác định lãi suất hiệu lực
4) Nếu kỳ ghép lãi 1 năm 1 lần thì số tiền lãi thu được lớn hơn hay nhỏ hơn
Vậy: Nếu kỳ ghép lãi 1 năm 1 lần thì số tiền lãi thu được nhỏ hơn
2.3 Lãi suất thực trong lãi kép
2.3.1 Lãi suất thực trong điều kiện không tính đến lạm phát
Loại lãi suất này các nhà kinh tế học tính toán nhằm xác định tỷ suất chi phí sử dụng vốn thực tế mà người vay vốn phải gánh chịu do phải chi trả thêm chi phí giao dịch khi đi vay
Gọi f là các khoản chi phí giao dịch phát sinh trong quá trình đi vay mà bên đi vay phải chịu khi đó lãi suất thực được xác định theo công thức sau:
n n
Ví dụ : Ông X vay ngân hàng 500 triệu đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất 9%/năm,
kỳ ghép lãi mỗi năm một lần, vốn gốc và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn Chi phí giao dịch 0,5% tính trên vốn gốc Yêu cầu:
a) Hãy xác định lãi suất thực trong điều kiện không có lạm phát
b) Nếu kỳ ghép lãi 6 tháng một lần thì lãi suất thực là bao nhiêu?
Hướng dẫn
a Lãi suất thực trong trường hợp kỳ ghép lãi mỗi năm một lần
Chi phí giao dịch: f = 0,5%x 500.000.000 = 2.500.000 đồng
Trang 25Khoản vốn thực tế được sử dụng PV0 – f = 500.000.000 – 2.500.000 = 497.500.000 đồng
Tổng số tiền phải thanh toán khi đáo hạn: FVn= 500.000.000 (1+9%)3 = 647.514.500 đồng
r t = 647.514.500
497.500.000
b Lãi suất thực trong trường hợp kỳ ghép lãi 6 tháng một lần
Trong trường hợp này m = 12/6 = 2
Vậy: Nếu kỳ ghép lãi 6 tháng một lần thì lãi suất thực là bao nhiêu 4,494%/ 6 tháng
2.3.2 Lãi suất thực trong điều kiện có tính đến lạm phát
Lãi suất thực trong điều kiện lạm phát được các nhà kinh tế học tính toán nhằm xác định tỷ suất lợi tức thực tế mà người cho vay được hưởng trong điều kiện đồng tiền bị mất giá
Công thức tính lãi suất thực trong trường hợp này như sau:
1+ lãi suất danh nghĩa = (1+ lãi suất thực)(1+ tỷ lệ lạm phát)
Gọi rt : Lãi suất thực
rd : Lãi suất danh nghĩa
1
d t
r r
d t
r r
Vậy: lãi suất thực mà ông X nhận được là – 3,39%/năm
2.4 So sánh giữa lãi đơn và lãi kép
Để so sánh sự khác biệt giữa lãi đơn và lãi kép, nhà đầu tư thường xem xét tổng giá trị nhận vào cuối kỳ
Trang 26Theo lãi đơn, tổng giá trị nhận vào cuối kỳ n là: FVn= PV0 (1+nr)
Theo lãi kép, tổng giá trị nhận vào cuối kỳ n là: FVn= PV0(1+r)n
Bài tập luyện tập
Bài 1 Sinh viên Quang Đại có thu nhập từ ông Bố cho, sẽ gửi ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng theo lãi suất 8,16%/năm, lãi nhập vốn 6 tháng một lần Hãy tính tổng số lãi Sinh viên Quang Đại nhận được sau 5 năm
Bài 2 Ông Bảo gửi vào Ngân hàng một khoản tiền là 300.000.000 đồng với lãi suất là
8%/năm, theo phương thức lãi kép với ước tính nhận được một khoản tiền là 25.000.000 đồng trong tương lai Hỏi ông Bảo phải mất bao nhiêu thời gian để gửi tiền?
Bài 3 Anh Minh Toàn gửi vào ngân hàng một số tiền với muốn nhận được số tiền là
75.000.000 đồng sau 5 năm theo lãi suất kép với điều kiện như sau :
- 2 năm đầu tiên: lãi suất kép là 7%/năm
- 2 năm tiếp theo: lãi suất kép là 8%/năm
- Năm cuối cùng: lãi suất kép là 9%/năm
Anh Minh Toàn phải gửi vào ngân hàng số tiền ban đầu là bao nhiêu?
Tài liệu tham khảo:
[1] Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà Xuất Bản Thống kê, 2007
[2] Bùi Hữu Phước, Toán Tài Chính, Nhà Xuất Bản Thống kê, 2010
Trang 27CHƯƠNG 3: CHUỖI TIỀN TỆ
Mục đích – yêu cầu
Mục tiêu nghiên chính ở chương này sinh viên cần nắm được những kiến thức sau:
- Tổng quát về chuỗi tiền tệ
- Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ
- Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ
- Chuỗi tiền tệ biến đổi có quy luật
- Ứng dụng chuỗi tiền tệ trong bài toán tài chính
Trọng tâm bài giảng: Chương này chủ yếu nghiên cứu về giá trị tương lai và
giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ và đặc trưng của chuổi tiền tệ ảnh hưởng đến giá trị tương lai và giá trị hiện tại của các tài sản đầu tư Ngoài ra, nội dung này giúp các nhà đầu tư đo lường hiệu quả vốn đầu tư
3.1 Tổng quát về chuỗi tiền tệ
3.11 Khái niệm:
Chuỗi tiền tệ là một dãy những khoản tiền thanh toán theo nhiều khoảng cách thời gian bằng nhau
Chuỗi tiền tệ còn gọi là kỳ khoản (những khoản tiền thanh toán theo chu kỳ),
có bao nhiêu kỳ thì phải có bấy nhiêu khoản tiền thanh toán
3.1.2 Phân loại chuỗi tiền tệ
3.1.2.1 Căn cứ vào số kỳ thanh toán
Chuỗi tiền tệ cố định: là chuỗi tiền tệ có số tiền thanh toán mỗi kỳ bằng nhau Chuỗi tiền tệ biến đổi: là chuỗi tiền tệ có số tiền thanh toán mỗi kỳ không bằng nhau
Chuỗi tiền tệ có thời hạn: là chuỗi tiền tệ có số kỳ thanh toán hữu hạn
Chuỗi tiền tệ không thời hạn: là chuỗi tiền tệ có số kỳ thanh toán vô hạn hay vĩnh viễn
3.1.2.2 Căn cứ vào ngày thanh toán đầu tiên
Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ: là chuỗi tiền tệ có lần thanh toán đầu tiên thực hiện ở thời điểm gốc
Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ: là chuỗi tiền tệ có lần thanh toán đầu tiên thực hiện sau thời điểm gốc ít nhất 1 kỳ
3.2 Giá trị tương lai của tiền tệ
3.2.1 Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ
3.2.1.1 Khái niệm giá trị tương lai của một lượng tiền tệ
Trang 28PV0 FVn
Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ là giá trị cuối của một chuỗi tiền tệ là tổng số giá trị của các kỳ khoản được đánh giá vào ngày thanh toán của kỳ khoản cuối cùng
3.2.1.2 Công thức tính
Sơ đồ thanh toán theo thang thời gian như sau:
Ta có công thức: FV n PV0(1r)nTrong đó:
FVn: Giá trị tiền tệ trong tương lai tại thời điểm cuối năm n
PV0 : Giá trị hiện tại của lượng tiền tệ
r : Tỷ suất chiết khấu (lãi suất)
Vậy: tiền gốc và lãi sau 5 năm ông X nhận được là 322,1 triệu đồng
Hệ quả của công thức tính FVn của một lượng tiền tệ
- Tính tỷ suất chiết khấu r khi biết FV n , PV 0 và n
0.
1
n n
FV r
PV
Ví dụ : Ông X gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng, sau 5 năm thu được cả vốn
và lãi là 161,051 triệu đồng Biết rằng lãi nhập vốn mỗi năm một lần, hãy xác định tỷ suất lợi tức
Hướng dẫn
5
161, 051
1 10%
100
Vậy: tỷ suất lợi tức là 10%/năm
- Tính số kỳ khoản (n) khi biết FV n , PV 0 và r
0
lg (1 )
Trang 29Hướng dẫn
0 0
lg (1 )
lg(1 10%)
Vậy: thời hạn của trái phiếu là 5 năm
3.2.2 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh cuối kỳ 3.2.2.1 Khái niệm
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh cuối kỳ là tổng giá trị tương lai của các kỳ khoản được xác định vào thời điểm cuối cùng của chuỗi tiền tệ
3.2.2.2 Công thức tính
Ta có lưu đồ của dòng ngân lưu như sau:
Ta có:
1 (1 )
Hướng dẫn
FVn = 20(1+8%)4 + 22(1+8%)3 + 22(1+8%)2 +25(1+8%)1 + 25(1+8%)0 = 132.584,2 triệu đồng
Vậy: Tổng số tiền ông X nhận được cuối năm thứ 5 là 132.584,2 triệu đồng
Hệ quả: Tính tỷ suất chiết khấu r khi biết FVn, CF và n
Nếu trong Bảng tài chính không cho kết quả trực tiếp giá trị r, ta dùng phương pháp nội suy để tính r
Từ công thức tính giá trị tương lai của một chuỗi tiền tiện không đều phát sinh cuối
kỳ ta sử dụng phương pháp nội suy gồm các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình NV = FV – FVn = 0
Bước 2:
- Chọn ngẫu nhiên r1 và thế vào phương trình NFV sao cho thỏa mãn điều kiện :
Trang 30- Nếu NFV2 không thỏa mãn điếu kiện nêu trên thì ta chọn lại r1
- Nếu NFV2 thỏa mãn điều kiện thì ta chuyển qua bước 3:
Bước 3 : Tính tỷ suất chiết khấu
Sau khi xác định được r1, r2, NFV1, NFV2, ta tính r bởi công thức sau:
NFV2 thỏa mãn điều kiện NFV2 0, NPV2 0 nên ta chuyển qua bước 3:
Bước 3: Tính tỷ suất sinh lời
Sau khi xác định được r1, r2, NFV1, NFV2, ta tính r bởi công thức sau :
1(7% 6%) 4,858
Vậy: Lãi suất là 6,00685%/năm
3.2.3 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh đầu kỳ
Trang 313.2.3.2 Công thức tính
Ta có lưu đồ của chuỗi tiền tệ như sau:
Gọi FVn là tổng giá trị chuỗi tiền tệ tính đầu năm thứ n ta xây dựng được công thức tính FVn như sau:
1 1
Vậy: số tiết kiệm của ông A cuối năm thứ 5 là: 43.554 $
Hệ quả: Tính tỷ suất chiết khấu r khi biết FVn, CF và n
Sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ: Để tiết kiệm tiền mua căn hộ Theo dự kiến hàng năm ông X gởi tiền tiết kiệm như sau:
Biết rằng lãi tính bằng lợi tức kép Cuối năm thứ 5 tổng số tiền tiết kiệm cả vốn
và lãi là 50.000$ Hãy xác định tỷ suất lợi tức?
Trang 32- Chọn r2 = 13%:
NFV2 = 6.000 (1+0,13)5 + 5.000 (1 + 0,13)4 + 7000 (1+ 0,13)3 + 10.000 (1+ 0,13)2 + 8000(1+0,13) - 45.000 $ = 6116,26$
NFV2 thỏa mãn điều kiện NFV2 0, NPV2 0
Bước 3: Tính tỷ suất sinh lời
ú
ú=12,346%
Vậy: Tỷ suất lợi tức là 12,346%/năm
3.2.4 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
3.2.4.1 Khái niệm
Xét một chuỗi tiền tệ gồm các khoản tiền bằng nhau CF1 = CF2 = = CFn phát sinh vào cuối mỗi kỳ trong suốt n kỳ Lãi suất áp dụng cho mỗi kỳ là r Chuỗi tiền tệ này được gọi là chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
3.2.4.2 Công thức
Ta có lưu đồ của chuỗi tiền tệ như sau:
Gọi FVn là tổng giá trị chuỗi tiền tệ tính cuối năm thứ n Ta có:
Trang 33gửi tiết kiệm với lãi suất 10% một năm theo phương thức lãi kép Hãy tính số dư trong tài khoản tiền gửi tại thời điểm cuối năm thứ 5.
Hướng dẫn
Ta có: CF = 100 triệu, n = 5 năm, r = 10 % / năm
5 (1 10%) 1
Vậy: Số dư trong tài khoản tiền gửi tại thời điểm cuối năm thứ 5 là 610,51 triệu đồng
Hệ quả của giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
r FV CF
Hướng dẫn
Áp dụng công thức ta có CF = (120 x 0,6%/((1 + 0,6%)60 – 1)) = 1,66748 triệu đồng
Vậy: mỗi tháng ông X phải gửi vào ngân hàng 1,66748 triệu đồng
Trang 34Ta có lưu đồ của chuỗi tiền tệ như sau:
Ta được công thức tính FVn như sau:
r FV CF
Sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ : Ông X gửi tiết kiệm vào ngân hàng 100 triệu/năm vào đầu mỗi năm trong suốt 5 năm theo phương thức lãi kép, Số dư trong tài khoản tiền gửi của ông X tại thời điểm cuối năm thứ 5 là 800 triệu đồng Hãy xác định tỷ suất lợi tức?
Hướng dẫn
Trang 35- Chọn r2 = 18%:
NFV2 = 100 (1+0,18)5 + 100 (1 + 0,18)4 + 100 (1+ 0,18)3 + 100 (1+ 0,18)2 + 100(1+0,18) - 800 = +44,196
NFV2 thỏa mãn điều kiện NFV2 0, NPV2 0
Bước 3: Tính tỷ suất sinh lời
Trang 363.3 Giá tri hiện tại của tiền tệ
3.3.1 Giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ
3.3.1.1 Khái niệm
Hiện giá của chuỗi tiền tệ là tổng số giá trị hiện tại của các kỳ khoản phát sinh trong tương lai (giá trị chuỗi tiền tệ được tính quy về thời điểm gốc)
3.3.1.2 Công thức
Sơ đồ tiền tệ theo thời gian như sau:
Gọi PV là hiện giá của chuỗi tiền tệ, ta có
0 n(1 ) n
PV FV r
Ví dụ:Một cặp vợ chồng A khi mới sinh đứa bé, họ muốn khi đứa bé này tròn
20 tuổi thì cho đi du học với khoản chi phí dự kiến là 200.000 USD Hỏi ngay từ khi đứa bé vừa mới sinh cặp vợ chồng A phải gửi tiết kiệm vào ngân hàng một khoản tiền
là bao nhiêu để khi tròn 20 tuổi đứa bé có đủ 200.000 USD, biết rằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 10% /năm theo phương thức lãi kép
Hướng dẫn
Ta có: FV0 = 200.000 USD, r = 10%, n = 20 năm
PV0 = 200.000 x ( 1+ 10% ) – 20 = 29.729 USD
Vậy: Vợ chồng A phải gửi tiết kiệm vào ngân hàng một khoản tiền là 29.729 USD
3.3.2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh cuối kỳ 3.3.2.1 Công thức
Sơ đồ tiền tệ theo thời gian như sau:
Ta có: PV0 = CF1(1+r)- 1 + CF2(1+r)-2 + CF3(1+r)-3 + + CFn(1+r)-n
0 1 (1 )
n
i i
i
Trang 37Ví dụ : Ông X mua trả góp một căn hộ với giá trả góp 1 tỷ đồng, hợp đồng thanh toán như sau:
Cuối năm thứ nhất: 500 triệu đồng
Cuối năm thứ hai: 100 triệu đồng
Cuối năm thứ ba: 150 triệu đồng
Cuối năm thứ tư 200 triệu đồng
Cuối năm thứ năm 50 triệu đồng
Sau khi hợp đồng vừa ký kết xong, ông X trúng xổ số nên yêu cầu được trả ngay Bên bán hàng đồng ý và chấp nhận chiết khấu các khoản thanh toán của Ông X về hiện tại với tỷ suất chiết khấu 14%/năm Hãy xác định số tiền ông X thanh toán cho bên bán nhà
Hướng dẫn
PV0= 500(1+14%)-1 +100(1+14%)-2 +150(1+14%)-3+200(1+14%)- 4 + 50(1+14%)-5
= 761,17 triệu đồng
Vậy: Số tiền ông X thanh toán cho bên bán nhà 761,17 triệu đồng
Hệ quả: Tính tỷ suất chiết khấu r khi biết PV0, CF, n
1 (1 )
n
i i
5 năm, giá trị khấu hao năm như sau:
Khấu hao năm 1 = 333,33 triệu
Khấu hao năm 2 = 266,67 triệu
Khấu hao năm 3 = 200 triệu
Khấu hao năm 4 = 133,33 triệu
Khấu hao năm 5 = 66,67 triệu
Giá trị khấu hao năm nào được thể hiện trên báo cáo tài chính cuối năm đó Giả
sử chúng ta chiết khấu các khoản trích khấu hao các năm về thời điểm bắt đầu trích khấu hao thì được một giá trị là 800 triệu đồng Hãy xác định tỷ suất chiết khấu
Trang 38Chọn r2 = 11% ta có:
NPV2 = 333,33(1+11%)- 1 + 266,67(1+11%)-2 + 200(1+11%)-3+ 133.33(1+11%)-4 + 66,67(1+11%)-5– 800 = - 9,635
Vậy: tỷ suất chiết khấu là 10,389%/năm
3.3.3 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ không đều phát sinh đầu kỳ 3.3.3.1 Công thức
Sơ đồ tiền tệ theo thời gian như sau:
Theo sơ đồ ta có:
PV0 = CF 1 + CF 2 (1+r)- 1 + CF 3(1+r)-2 + CF 4(1+r)-3 + + CF n(1+r)-(n-1)
( 1) 0
1 (1 )
n
i i
Hướng dẫn
PV0 = 100 + 100 (1+20%)-1 + 120 (1+20%)-2 + 150 (1+20%)-3+ 150 (1+20%)-4
PV0 = 425, 81 triệu đồng
Vậy: công ty A nhận được là 425, 81 triệu đồng
Hệ quả: Tính tỷ suất chiết khấu r khi biết CF, PV0 và n
Sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ:Công ty A cho công ty B thuê một nhà kho với hợp đồng thuê như sau: 2 năm đầu mỗi năm 100 triệu đồng, năm thứ 3 là 120 triệu đồng, 2 năm cuối mỗi năm
150 triệu đồng, thanh toán vào đầu mỗi năm Sau khi hợp đồng đã ký kết xong, do
Trang 39thiếu vốn nên công ty A đề nghị công ty B thanh toán tiền thuê nhà kho một lần ngay
từ đầu với khoản tiền 400 triệu đồng Hỏi lãi suất chiết khấu là bao nhiêu?
Bước 2:
Chọn r1 = 24% ta có:
NPV1 = 100 tr + 100 tr (1+24%)-1 + 120 tr(1+24%)-2 + 150 tr (1+24%)-3+ 150 tr (1+24%)-4 - 400 triệu đồng = 0,808 triệu đồng
Chọn r2 = 25% ta có:
NPV2 = 100 tr + 100 tr (1+25%)-1 + 120 tr(1+25%)-2 + 150 tr (1+25%)-3+ 150 tr (1+25%)-4 - 400 triệu đồng = -4,94 triệu đồng
3.3.4 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
Sơ đồ tiền tệ theo thời gian như sau:
n
r CF
5 năm, giá trị khấu hao năm nào được thể hiện trên báo cáo tài chính cuối năm đó Giả
sử chúng ta chiết khấu các khoản trích khấu hao các năm về thời điểm bắt đầu trích khấu hao với tỷ suất chiết khấu 10% một năm thì được bao nhiêu ? Có đủ để mua một tài sản cố định khác không?
Hướng dẫn
Số tiền trích khấu hao của mỗi năm là: CF 1.000 tr 200
Trang 405 0
1 (1 10%) 200
Vậy không đủ để mua tài sản cố định khác
Hệ quả của giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
Từ công thức tính giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tiện không đều phát sinh cuối kỳ
ta sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ: Một doanh nghiệp mua một tài sản cố định có nguyên giá là 1tỷ đồng,
đưa vào sử dụng và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao
5 năm, giá trị khấu hao năm nào được thể hiện trên báo cáo tài chính cuối năm đó Giả
sử chúng ta chiết khấu các khoản trích khấu hao các năm về thời điểm bắt đầu trích khấu hao thì được 700 triệu đồng Hỏi tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu?