Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn Chương 1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠNMục đích – Yêu cầu: Sau khi nghiên cứu chương này
Trang 1Tháng 10/2014
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN 2
1.1 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Một số quy định 2
1.1.3 Tài khoản sử dụng: 3
1.1.4 Phương pháp hạch toán 3
1.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT 6
1.2.1 Một số khái niệm 6
1.2.2 Một số quy định 8
1.2.3 Tài khoản sử dụng 8
1.2.4 Phương pháp hạch toán 8
1.3 KẾ TOÁN VỐN GÓP LIÊN DOANH 11
1.3.1 Khái niệm 11
1.3.2 Một số quy định 11
1.3.3 Tài khoản sử dụng 12
1.3.4 Phương pháp hạch toán 12
1.4 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC 16
1.4.1 Khái niệm 16
1.4.2 Một số quy định 17
1.4.3 Tài khoản sử dụng: 17
1.4.4 Phương pháp hạch toán 17
1.5 BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 19
1.5.2 Một số quy định 19
1.5.3 Tài khoản sử dụng 21
1.5.4 Phương pháp hạch toán 21
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 31
Chương 2: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 42
2.1 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN 42
Trang 32.1.1 Khái niệm 42
2.1.2 Một số quy định 42
2.1.3 Tài khoản sử dụng 42
2.1.4 Phương pháp hạch toán 43
2.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NGẮN HẠN KHÁC 45
2.2.1 Khái niệm 45
2.2.2 Một số quy định 45
2.2.3 Tài khoản sử dụng 45
2.2.4 Phương pháp hạch toán 46
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 48
Chương 3: KẾ TOÁN DỰ PHÒNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 63
3.1 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 63
3.1.1 Khái niệm 63
3.1.2 Một số quy định 63
3.1.3 Tài khoản sử dụng 64
3.1.4 Phương pháp hạch toán 64
3.2 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN 65
3.2.1 Khái niệm 65
3.2.2 Một Số quy định 65
3.2.3 Tài khoản sử dụng 67
3.2.4 Phương pháp hạch toán 67
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 69
Chương 4: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 78
4.1 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 78
4.1.1 Khái niệm 78
4.1.2 Một số quy định 78
4.1.3 Tài khoản sử dụng 79
4.1.4 Phương pháp hạch toán 79
4.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 84
4.2.1 Khái niệm 84
4.2.2 Tài khoản sử dụng 84
Trang 44.2.3 Phương pháp hạch toán 85
Bài tập ứng dụng: 91
Chương 5: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 101
5.1 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 101
5.1.1 Khái niệm 101
5.1.2 Tài khoản sử dụng 102
5.1.3 Phương pháp hạch toán 102
5.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 108 5.2.1 Khái niệm 108
5.2.2 Tài khoản sử dụng 108
5.2.3 Phương pháp hạch toán 109
Bài tập ứng dụng: 112 Chương 6: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH 123
6.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 123
6.2 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH 123
6.2.1 Khái niệm 123
6.2.2 Một số quy định 124
6.2.3 Tài khoản sử dụng 125
6.2.4 Phương pháp hạch toán 126
6.3 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN 130
6.3.1 Khái niệm 130
6.3.2 Một số quy định 130
6.3.3 Tài khoản sử dụng 131
6.3.4 Phương pháp hạch toán 131
6.4 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 132 6.4.1 Khái niệm 132
6.4.2 Tài khoản sử dụng 133
6.4.3 Phương pháp hạch toán 135
6.4.2.1 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (CLTG hối đoái đã thực hiện) 135
6.4.2.2 Kế toán chênh lệch tỷ giá (CLTG) hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (CLTG hối đoái chưa thực hiện) 137
6.5 KẾ TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ 138
Trang 56.5.1 Khái niệm 138
6.5.2 Một số quy định 138
6.5.3 Tài khoản sử dụng 139
6.5.4 Phương pháp hạch toán 139
Bài tập ứng dụng: 142
Chương 7: KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ CÁC QUỸ 149
7.1 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 149
7.1.1 Khái niệm 149
7.1.2 Tài khoản sử dụng 149
7.1.3 Phương pháp hạch toán 150
7.2 KẾ TOÁN QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 153
7.2.1 Khái niệm 153
7.2.2 Tài khoản sử dụng 153
7.2.3 Phương pháp hạch toán 153
7.3 KẾ TOÁN QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH 155
7.3.1 Khái niệm 155
7.3.2 Tài khoản sử dụng 155
7.3.3 Phương pháp hạch toán 156
Bài tập ứng dụng 157
BÀI TẬP TỔNG HỢP 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO 202
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình kế toán tài chính 3 được biên soạn chủ yếu tập trung vào kế toán hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác mà nhà quản lý cũng cần phải
có thông tin trong quá trình ra quyết định kịp thời Giáo trình này còn giúp cho các độc giả hiểu rõ thêm công tác kế toán phát sinh tại đơn vị gồm kế toán sản xuất, kế toán thương mại– dịch vụ ngoài ra còn có lĩnh vực kế toán hoạt động đầu
tư tài chính: mua bán cổ phiếu, trái phiếu, các hình hình góp vốn, góp phần vào tài liệu để độc giả học tập, nghiên cứu và tham khảo
Nội dung trình bày trong giáo trình này gồm 8 chương, mỗi chương được bố cục theo 3 nội dung chính:
_ Mục tiêu học tập: nhằm giúp cho độc giả xác định được mục tiêu của từng chương, nghĩa là sau khi học xong chương này sẽ giúp cho độc giả nắm được những nội dung cơ bản gì?
_ Nội dung chính của chương: Nội dung này được bố cục lại theo kết cấu xử lý công việc của một người thực hiện công việc kế toán để cho độc giả hiểu ngay về nội dung mà mình đang nghiên cứu
_ Phần bài tập chương nhằm giúp độc giả kiểm tra lại nội dung đã học và thực hành những bài tập của từng chương
Phần bài tập tổng hợp cuối sách giúp cho độc giả ôn tập lại những nội dung
đã học để có thể hiểu rõ hơn nội dung đã nghiên cứu
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, song giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của độc giả, của thầy cô nhằm xây dựng giáo trình ngày càng tốt hơn
Những đóng góp chân tình của độc giả xin liên hệ đại diện nhóm tác giả theo ThS Nguyễn Thị Bạch Tuyết
ĐTDĐ: 0913 655 627 Email: tuyet79lh@yahoo.com
Chân thành cảm ơn
Trang 8Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Chương 1
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠNMục đích – Yêu cầu:
Sau khi nghiên cứu chương này bạn có thể:
- Hiểu được hoạt động đầu tư vào công ty con, hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư vào công ty liên kết, hoạt động đầu tư dài hạn khác, hoạt động bất động sản đầu tư
- Phân biệt được các sự khác nhau giữa các hoạt động đầu tư
- Hiểu được cơ sở để kế toán hạch toán là gì? Nguyên tắc hạch toán được thực hiện như thế nào?
- Hiểu được phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn và hoạt động khác của doanh nghiệp
- Làm được các bài tập liên quan đến các hoạt động đầu tư vào công ty con, hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư vào công ty liên kết, hoạt động đầu tư dài hạn khác, hoạt động bất động sản đầu tư
1.1 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON
1.1.1 Khái niệm
- Khoản đầu tư vào công ty con là khoản vốn doanh nghiệp đầu tư vào một doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần mà doanh nghiệp nắm trực tiếp hoặc gián tiếp qua một công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu
tư
- Doanh nghiệp là bên đầu tư được gọi là công ty mẹ Bên nhận đầu tư được gọi
là công ty con
- Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:
+ Đầu tư cổ phiếu: cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ trong công ty con, có thể gồm
cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu ưu đãi
+ Đầu tư vốn dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con hoạt động theo loại hình công ty nhà nước, công ty TNHH 1 thành viên, công ty cổ phần Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 9Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 50% vốn chủ sở hữu nhưng có thỏa thuận khác:
+ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết
+ Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận
+ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
+ Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
- Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm:
Giá mua + các chi phí mua (chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân
hàng)
- Trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con thì bên mua là công ty mẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mình trong công ty con như 1 khoản đầu tư vào công ty con
1.1.3 Tài khoản sử dụng:
TK 221 “Đầu tư vào công ty con”
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty
con hiện có đầu kỳ của công ty mẹ
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty
con tăng
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty
con hiện có cuối kỳ của công ty mẹ
1.1.4 Phương pháp hạch toán
a/ Kế toán các trường hợp tăng vốn đầu tư vào công ty con
- Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào công ty con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư, hoặc mua khoản đầu tư tại công ty con
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Trang 10Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Chuyển các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, công cụ tài chính thành khoản đầu tư vào công ty con khi đầu tư bổ sung để trở thành có quyền kiểm soát:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111, 112
Ví dụ: Công ty TNHH An Bình mua 50.000 cổ phiếu trong tổng số 80.000 cổ phiếu của công ty Bảo Anh, mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu, giá phát hành 9.000đ/ cổ phiếu, doanh nghiệp An Bình đã thanh toán bằng chuyển khoản Phí giao dịch 0,2% trên giá trị giao dịch thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 221BA: 459.000.000
Giá trị góp vốn bằng = 50.000 x 9.000 + (50.000 x 9.000) x 0.2% = 459.000.000 đồng
b/ Kế toán các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con
- Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, hoặc nhận được tiền
về các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con
Nợ TK 111, 112 (Nếu nhận được tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia để lại tăng vốn đầu tư vào công ty con
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Ví dụ: Cuối năm công ty An Bình nhận được thông báo chia lãi từ công ty Bảo Anh với
số lãi được chia là 4.000 đ/ cổ phiếu
Nợ TK 138BA: 200.000.000
Có TK 515: 200.000.000
Số tiền lãi = 50.000 x 4.000 = 200.000.000 đồng
c/ Kế toán các khoản giảm vốn đầu tư vào công ty con
- Chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành các khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, hoặc thành khoản đầu tư là công
cụ tài chính do bán 1 phần khoản đầu tư vào công ty con và không còn quyền kiểm soát:
+ Trường hợp có Lãi:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền nhận về
Trang 11Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 – Khoản lãi + Trường hợp bị Lỗ:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền nhận về
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 635 – Khoản Lỗ
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Thu hồi, thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền nhận về
Nợ TK 635 – Khoản Lỗ
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 – Khoản lãi
Ví dụ: Sang năm sau, công ty An Bình muốn rút vốn về để đầu tư vào bất động sản,và
công ty Bảo Anh đã thanh toán toàn bộ cho công ty An Bình theo đúng mệnh giá cổ phiếu bằng chuyển khoản
Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ánh giá trị hợp nhất kinh doanh bao
gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản
nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành
để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh
- Việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Trang 12Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mệnh giá)
Nợ TK 632
Có TK 155, 156
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (nếu có)
- Việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu
+ Thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu + Thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu
Có TK 3433 – Phụ trội trái phiếu + Thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Trang 13Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu
Có TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá…
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của Doanh nghiệp đó
- Đồng kiểm soát là quyền cùng chi phối của các bên góp vốn liên doanh về các chính sách tài chính và hoạt động của công ty liên doanh trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng nhằm thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của công ty liên doanh đó
- Khoản đầu tư vào công ty liên kết là khoản vốn Doanh nghiệp đầu tư vào một Doanh nhiệp khác dưới hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần mà Doanh nghiệp nắm
Trang 14Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
trực tiếp hoặc gián tiếp qua một công ty con khác từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhân tài sản
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
1.2.2 Một số quy định
- Xác định giá gốc các khoản đầu tư:
+ Giá gốc = Phần vốn góp hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư + Các chi phí
mua (phí môi giới, giao dịch…)
+ Góp vốn bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận
theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá Khoản chênh lệch giữa giá trị
đánh giá lại với giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa và giá trị còn lại của TSCĐ được hạch toán vào chi phí khác hoặc thu nhập khác
- Căn cứ để ghi sổ kế toán giá trị các khoản đầu tư:
+ Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán: căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu
+ Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán: căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công
ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khoản đầu tư đó
+ Đối với khoản đầu tư vào các loại hình DN khác: căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi hoặc lỗ do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua, bán khoản đầu tư đó
1.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”
Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết
hiện đang nắm giữ vào đầu kỳ
Giá gốc khoản đầu tư tăng - Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận lại vốn
đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia
- Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh
lý toàn bộ hoặc 1 phần khoản đầu tư
Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết
hiện đang nắm giữ vào cuối kỳ
Trang 15Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
1.2.4 Phương pháp hạch toán
a/ Kế toán tăng vốn đầu tư vào công ty liên kết
- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 111, 112, 341…
- Trường hợp nhà đầu tư đã nắm giữ 1 khoản đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vào 1 công ty xác định, khi nhà đầu tư mua thêm cổ phiếu hoặc góp thêm vốn vào công
ty đó để trở thành nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Toàn bộ khoản đầu tư dưới 20%)
Có TK 111, 112… (Số tiền đầu tư thêm)
- Trường hợp đầu tư bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại được thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết
+ Nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ của vật tư, hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết (Giá trị đánh giá lại)
đi góp vốn 1.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 5%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Sau khi góp vốn làm số vốn của công ty Đại Á tăng thêm 3%
Trang 16Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
b/ Kế toán khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết
Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức, lợi nhuận được chia
Nợ TK 111, 112 – nếu nhận được tiền
Nợ TK 138 – nếu nhận được thông báo
Nợ TK 223 – nếu nhận được cổ phiếu
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
c/ Kế toán khoản giảm vốn đầu tư vào công ty liên kết
- Khi nhà đầu tư mua thêm vốn của công ty liên kết và có quyền kiểm soát đối với công ty liên kết, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư:
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
- Khi nhà đầu tư thanh lý 1 phần khoản đầu tư vào công ty liên kết dẫn đến không còn được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư
+ Trường hợp lãi:
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 111, 112 – Tiền thu do thanh lý 1 phần khoản đầu tư
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính + Trường hợp lỗ:
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 111, 112 – Tiền thu do thanh lý 1 phần khoản đầu tư
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
- Khi thanh lý, nhượng bán toàn bộ khoản đầu tư
+ Trường hợp lãi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền thu do thanh lý 1 phần khoản đầu tư
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính + Trường hợp lỗ:
Nợ TK 111, 112 – Tiền thu do thanh lý 1 phần khoản đầu tư
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết + Chi phí thanh lý, nhượng bán
Trang 17Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
Sơ đồ 1.2: Kế toán đầu tư công ty liên kết
1.3 KẾ TOÁN VỐN GÓP LIÊN DOANH
1.3.1 Khái niệm
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của 2 hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh Có 3 hình thức:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát (còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát)
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát (còn gọi là tài sản đồng kiểm soát)
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập cơ sở liên doanh được đồng kiểm soát (còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát)
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 18Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhân tài sản
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
1.3.2 Một số quy định
- TK 222 “Vốn góp liên doanh” chỉ sử dụng đối với các DN có hoạt động đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát mà không phản ánh khoản đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và tài sản đồng kiểm soát
- Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ:
+ Nếu giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn
Số chênh lệch được hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh
Số chênh lệch tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư, hàng hóa cho bên thứ ba độc lập thì khoản doanh thu chưa thực hiện này được kết chuyển vào thu nhập khác
+ Nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn
thì khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào chi phí khác trong kỳ
1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 222 “Vốn góp liên doanh”
Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát hiện có đầu kỳ
Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát tăng Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển
nhượng, do không còn quyền đồng kiểm soát
Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ
Trang 19Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
+ Giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch)
Có TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ) + Giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Giá đánh giá lại)
Có TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ)
Có TK 711 - thu nhập khác
Ví dụ: Doanh nghiệp góp vốn liên doanh với công ty Y hình thức đồng kiểm soát bằng tiền gửi ngân hàng 350.000.000 đồng và hàng hóa có giá trị ghi sổ kế toán 135.000.000 đồng Giá trị hàng hóa được doanh nghiệp và công ty Y thống nhất đánh giá 150.000.000 đồng Doanh nghiệp thanh toán chi phí vận chuyển hàng hóa đi góp vốn liên doanh bằng tiền mặt 1.650.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT Biết rằng tỷ lệ vốn góp với công ty Y là 60%
Đầu tư góp vốn liên doanh
+ Giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch)
Có TK 211, 213 (Nguyên giá) + Giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Giá đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213 (Giá trị ghi sổ)
Có TK 711 – Thu nhập khác
Trang 20Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Trường hợp DN Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanh với các công ty nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển thì sau khi có quyết định của Nhà nước giao đất và làm xong thủ tục cho liên doanh
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn Nhà nước)
Ví dụ: Giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển được các bên tham gia liên doanh định giá 100.000.000.000đ Khi có quyết định của Nhà nước giao đất để góp vào liên doanh và làm xong thủ tục giao cho liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 211: 100.000.000.000
Có TK 411: 100.000.000.000
- Các khoản lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳ:
+ Khi nhận được thông báo
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính + Góp thêm vốn vào liên doanh
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh + Giá trị thu hồi > số vốn góp
Nợ TK 111, 112, 152…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Chuyển nhượng vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
+ Đối với DN chuyển nhượng
Nợ TK 111, 112, 152…
Nợ TK 635 – (giá chuyển nhượng < số vốn đã góp)
Trang 21Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh
Có TK 515 –(giá chuyển nhượng > số vốn đã góp)
+ Trường hợp bên Việt Nam được Nhà nước giao đất để tham gia liên doanh, khi chuyển nhượng vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát cho bên nước ngoài
và trả lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 222 – Vốn góp liên doanh Nếu bên đối tác thanh toán cho bên Việt Nam 1 khoản tiền như là 1 khoản đền bù cho việc chuyển nhượng
Nợ TK 111, 112, 152…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính + Đối với DN nhận chuyển nhượng
Nếu đang là đối tác tham gia góp vốn liên doanh thì sau khi tăng thêm quyền
sở hữu vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phải tổng hợp số vốn đã góp để xác định khoản đầu tư
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 (nếu có) + Trường hợp cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hồi báo chưa bán được lô hàng mua của bên công ty góp vốn
Nợ 511- ghi nhận doanh thu hoãn lại
Có 3387 - Doanh thu chưa thực hiện được + Bán TSCĐ
Nợ TK 811 – Giá trị còn lại
Trang 22Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Xuất kho sản phẩm bán cho công ty Y
a/ Nợ TK 632: 100.000.000
Có TK 155: 100.000.000 Công ty Y thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 23Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Sơ đồ 1.3: Kế toán đầu tư góp vốn liên doanh
1.4 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC
1.4.1 Khái niệm
Đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư như đầu tư trái phiếu, đầu tư cổ phiếu hoặc đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu và thời hạn thu hồi hoặc thanh toán vốn trên 1 năm
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhân tài sản
Trang 24Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
khoản này và phải theo dõi chi tiết theo từng loại mệnh giá cổ phiếu, từng đối tượng phát hành cổ phiếu
- Trường hợp nhà đầu tư góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát nhưng không có quyền đồng kiểm soát mà nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết trong liên doanh thì hạch toán phần vốn góp vào TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” theo giá gốc
1.4.3 Tài khoản sử dụng:
TK 228 “Đầu tư dài hạn khác”
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác hiện
có đầu kỳ
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác tăng Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác giảm
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác hiện
còn cuối kỳ
- Có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 2281 – Cổ phiếu + TK 2282 – Trái phiếu + TK 2288 – Đầu tư dài hạn khác (cho vay vốn, góp vốn bằng tiền…)
1.4.4 Phương pháp hạch toán
- Khi cho đơn vị khác vay vốn có thời hạn thu hồi trên 1 năm
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 111, 112, …
- Khi mua trái phiếu của 1 đơn vị khác với thời hạn trái phiếu trên 1 năm
+ Trường hợp đầu tư trái phiếu chiết khấu
Nợ TK 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (giá phát hành)
Có TK 111, 112- số tiền còn lại phải thanh toán
Có TK 3387 – nhận lãi trước (mệnh giá*lãi suất)
Định kỳ tính và kết chuyển lãi
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+ Trường hợp đầu tư trái phiếu có phiếu nhận lãi định kỳ (trái phiếu Coupon)
Nợ TK 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (giá phát hành)
Có TK 111, 112
Định kỳ tính lãi
Trang 25Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 111, 112, 138 - (mệnh giá*lãi suất)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Đáo hạn nhận tiền thanh toán trái phiếu
Lãi: Nợ 111,112 – (mệnh giá trái phiếu)
Có 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (giá phát hành)
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Lỗ: : Nợ 111,112 – (mệnh giá trái phiếu)
Nợ 635 – chi phí hoạt động tài chính
Có 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (giá phát hành)
+ Trường hợp đầu tư trái phiếu lãi và gốc nhận khi đáo hạn
Khi trả tiền mua trái phiếu
Nợ TK 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (giá phát hành)
Có TK 111, 112
Định kỳ tính lãi
Nợ TK 138 – (mệnh giá*lãi suất)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Khi đến hạn thanh toán trái phiếu, thu hồi gốc và lãi trái phiếu:
Nợ TK 111, 112 – (mệnh giá + lãi trái phiếu)
Có TK 2282 – đầu tư trái phiếu dài hạn (mệnh giá)
Có TK 138 (số lãi các kỳ trước)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
Trang 26Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Sơ đồ 1.4: Kế toán đầu tư dài hạn khác
1.5 BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
1.5.1 Khái niệm
Bất động sản đầu tư là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:
- Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý
- Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận tài sản
- Biên bản thanh lý tài sản
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
1.5.2 Một số quy định
Trang 27Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Một BĐS đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
+ Nguyên giá của BĐS đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
- BĐS đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá Nguyên giá của BĐS đầu tư: Là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐS đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐS đầu tư đó
+ Nguyên giá của BĐS đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,
+ Trường hợp mua BĐS đầu tư thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐS đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí đi vay"
+ Nguyên giá của BĐS đầu tư tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐS đầu tư tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng
+ Trường hợp BĐS thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐS đầu tư thì nguyên giá của BĐS đầu tư đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài sản”
+ Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐS đầu tư:
Chi phí phát sinh ban đầu (Trừ trường hợp các chi phí này là cần thiết để đưa BĐS đầu tư vào trạng thái sẵn sàng sử dụng)
Các chi phí khi mới đưa BĐS đầu tư vào hoạt động lần đầu trước khi BĐS đầu tư đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến
Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐS đầu tư
- Các chi phí liên quan đến BĐS đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BĐS đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư
- Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động phải tiến hành trích khấu hao BĐS đầu tư Khấu hao BĐS đầu tư được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao của BĐS đầu tư
- Đối với những BĐS đầu tư được mua vào nhưng phải tiến hành xây dựng, cải tạo, nâng cấp trước khi sử dụng cho mục đích đầu tư thì giá trị BĐS, chi phí mua sắm
và chi phí cho quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư được phản ánh trên TK
241 “Xây dựng cơ bản dở dang” Khi quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hoàn thành phải xác định nguyên giá BĐS đầu tư hoàn thành để kết chuyển vào TK 217 “BĐS đầu tư”
Trang 28Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Việc chuyển từ BĐS chủ sở hữu sử dụng thành BĐS đầu tư hoặc từ BĐS đầu
tư sang BĐS chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích
sử dụng như các trường hợp sau:
+ BĐS đầu tư chuyển thành BĐS chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này
+ BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
+ BĐS chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó và khi bên khác thuê hoạt động
+ Hàng tồn kho chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động
+ BĐS xây dựng chuyển thành BĐS đầu tư khi kết thúc giai đoạn xây dựng, bàn giao đưa vào đầu tư (Trong giai đoạn xây dựng phải kế toán theo Chuẩn mực kế toán số
03 “ Tài sản cố định hữu hình”)
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa BĐS đầu tư với BĐS chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi giá trị ghi sổ của tài sản được chuyển đổi và không làm thay đổi nguyên giá của BĐS trong việc xác định giá trị hay để lập báo cáo tài chính
- Khi một doanh nghiệp quyết định bán một BĐS đầu tư mà không có giai đoạn sửa chữa, cải tạo nâng cấp thì doanh nghiệp vẫn tiếp tục ghi nhận là BĐS đầu tư trên
TK 217 "BĐS đầu tư" cho đến khi BĐS đầu tư đó được bán mà không chuyển thành hàng tồn kho
- Ghi giảm BĐS đầu tư trong các trường hợp:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng từ BĐS đầu tư sang hàng tồn kho hoặc BĐS chủ
sở hữu sử dụng
+ Bán BĐS đầu tư
+ Thanh lý BĐS đầu tư
+ Hết thời hạn thuê tài chính trả lại BĐS đầu tư cho người cho thuê
- BĐS đầu tư được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi BĐS đầu tư trong
“Sổ theo dõi BĐS đầu tư” tương tự như TSCĐ
1.5.3 Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 217 - BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Nguyên giá BĐS đầu tư hiện có đầu kỳ
Nguyên giá BĐS đầu tư tăng trong kỳ Nguyên giá BĐS đầu tư giảm trong kỳ
Nguyên giá BĐS đầu tư hiện còn cuối kỳ
1.5.4 Phương pháp hạch toán
Trang 29Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Mua BĐS đầu tư theo phương thức trả tiền ngay:
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,
Ví dụ: Ngày 10/6 doanh nghiệp mua một tòa nhà để đưa vào cho thuê hoạt động với giá
mua 1.000.000.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản, lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt 2.000.000đ
- Mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm:
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá - theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 242 – Lãi trả chậm
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Hàng kỳ, tính và phân bổ số lãi phải trả về việc mua BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Ví dụ: Doanh nghiệp ký hợp đồng mua tòa nhà để đưa vào cho thuê hoạt động trong 36
tháng, thanh toán theo phương thức trả chậm, giá thanh toán 12.996.000.000đ, giá mua trả ngay là 11.500.000.000đ, thuế GTGT 10% Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt 25.000.000đ Sang tháng sau doanh nghiệp thanh toán tiền mua và lãi lần thứ 1 bằng chuyển khoản
Trang 30Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 217: 25.000.000
Có TK 3339: 25.000.000 Nộp lệ phí trước bạ
Nợ TK 3339: 25.000.000
Có TK 111: 25.000.000 Thanh toán tiền lần 1
Nợ TK 331: 361.000.000
Có TK 112: 361.000.000 Đồng thời phân bổ lãi trả góp (theo phương pháp đường thẳng)
Nợ TK 635: 9.611.111
- Trường hợp BĐS đầu tư hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
+ Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐS đầu tư, căn cứ vào các tài liệu và chứng
từ có liên quan, kế toán tập hợp chi phí vào bên Nợ TK 241 “XDCB dở dang”
Ví dụ: Doanh nghiệp mua 1 lô đất với giá mua 990.000.000, thanh toán bằng chuyển
khoản, chi phí san lấp phải trả cho công ty X là 110.000.000 gồm 10% thuế GTGT Sang tháng sau, doanh nghiệp nhận bàn giao công trình san lấp đã hoàn thành Doanh nghiệp
đã ký hợp đồng cho thuê trong 5 năm
Giá mua lô đất
Trang 31Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
- Khi chuyển từ TCSĐ thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng
Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
- Khi chuyển từ hàng hóa bất động sản thành BĐS đầu tư, căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng
+ Tập hợp chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (Nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư) thực tế phát sinh
- Khi hết hạn thuê tài sản tài chính
+ Nếu trả lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Số chênh lệch giữa nguyên giá BĐS đầu
tư thuê và giá trị hao mòn luỹ kế)
Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá)
+ Nếu mua lại BĐS đầu tư thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để tiếp tục đầu tư, ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư số tiền phải trả thêm
Trang 32Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 217 - BĐS đầu tư
Có TK 111, 112,…
+ Nếu mua lại BĐS thuê tài chính đang phân loại là BĐS đầu tư để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý của doanh nghiệp thì phải phân loại lại thành BĐS chủ sở hữu sử dụng
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình, hoặc
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 217 - BĐS đầu tư
Có TK 111, 112 (Số tiền phải trả thêm)
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế, ghi:
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Có TK 2141 hoặc 2143
- Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng hóa bất động sản
+ Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:
Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”
Nợ TK 1567- Giá trị còn lại của BĐS đầu tư
Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐSĐT (Số hao mòn luỹ kế)
Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá)
Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 334, 331,…
Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyển toàn bộ chi phí ghi tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán
Nợ TK 1567 - Hàng hoá BĐS
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
+ Trường hợp chuyển BĐS đầu tư thành TSCĐ chủ sở hữu sử dụng
Trang 33Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
+ Định kỳ tính, trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư
- Kế toán xây dựng cơ bản bất động sản đầu tư
+ Khi mua bất động sản về đưa vào xây dựng cơ bản, ghi:
+ Khi quá trình xây dựng cơ bản bất động sản đầu tư hoàn thành bàn giao, ghi:
Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư (Nếu đủ điều kiện là bất động sản đầu tư)
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1567- Hàng hoá BĐS)
(Nếu không đủ điều kiện để hình thành BĐS đầu tư)
Có TK 241 - XDCB dở dang
- Kế toán các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau ghi nhận ban đầu:
+ Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu, nếu xét thấy chi phí đó không chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc không bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi nhận vào chi phí kinh doanh BĐS đầu
tư trong kỳ, chi phí trả trước dài hạn, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
(Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư), hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu chi phí có giá trị lớn)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,…
+ Khi phát sinh chi phí nâng cấp, cải tạo mà xét thấy chi phí đó có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu hoặc bao gồm trong nghĩa vụ của doanh nghiệp phải
Trang 34Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
chịu các chi phí cần thiết sẽ phát sinh để đưa bất động sản đầu tư tới trạng thái sẵn sàng hoạt động thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư:
- Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư thực tế phát sinh, ghi:
- Kế toán cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
+ Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
- Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
(Doanh thu của kỳ kế toán)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu
trong kỳ theo giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Trang 35Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 111, 112, 331… (Tổng số tiền trả lại)
Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê hoạt động bất
động sản đầu tư cho nhiều năm, ghi:
Nợ các TK 111, 112… (Tổng số tiền nhận được)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Tổng số tiền nhận được)
Đồng thời, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thu tiền, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Doanh thu của kỳ kế toán)
- Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê
hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ)
Có các TK 111, 112… (Tổng số tiền trả lại)
- Trường hợp cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư và thu tiền cho thuê
hoạt động theo từng kỳ:
Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư,
ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Khi thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
- Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho thuê bất động sản đầu tư (cho thuê hoạt động),
ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 36Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Khi thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ là bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư
Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ (Chi tiết khấu hao BĐS đầu tư)
Các chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
- Nếu chi phí phát sinh không lớn, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 334,…
- Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311- Thuế GTGT đầu ra)
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Trường hợp bán bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp:
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
- Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay và thuế GTGT ghi vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư (Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)
Trang 37Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay và thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 – Thuế GTGT)
- Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi thực thu tiền bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Đối với BĐS đầu tư bán trả chậm, trả góp không thuộc diện chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Khi bán BĐS đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả ngay (có cả thuế GTGT) ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:
giá bán trả ngay có thuế GTGT)
- Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp NN (3331 – Thuế GTGT phải nộp)
- Định kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Trang 38Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Kế toán giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (2147- Hao mòn BĐS đầu tư)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Có TK 217- BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư)
- Các chi phí bán (thanh lý) BĐS đầu tư phát sinh, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
ty Tân An, công ty Tân Bình và công ty Tân Cường là công ty con của công ty cổ phần Tân Việt Các giao dịch được kế toán ghi nhận lại trong các tài liệu sau:
Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
Trang 39Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
+ Tài khoản 221 Tân An: 4.320.000.000 đồng + Tài khoản 221 Tân Bình: 3.447.600.000 đồng + Tài khoản 221 Tân Cường: 3.430.000.000 đồng
Tài liệu 2: Thông tin chi tiết của tài khoản:
- Số tiền 4.320.000.000 đồng đầu tư vào công ty Tân An tương ứng với 360.000 cổ phiếu, giá trị ghi sổ kế toán 12.000 đồng/cổ phiếu, chiếm 60% cổ phần của công ty Tân
An
- Số tiền 3.447.600.000 đồng đầu tư vào công ty Tân Bình tương ứng với 265.200 cổ phiếu, giá trị ghi sổ kế toán 13.000 đồng/cổ phiếu, chiếm 52% cổ phần của công ty Tân Bình
- Số tiền 3.430.000.000 đồng đầu tư vào công ty Tân Cường tương ứng với 245.000 cổ phiếu, giá trị ghi sổ kế toán 14.000 đồng/cổ phiếu, chiếm 70% cổ phần của công ty Tân Cường
- Số tiền 1.200.000.000 đồng đầu tư vào công ty Minh Hà tương ứng với tỷ lệ vốn góp
là 24% cổ phần của công ty Minh Hà
- Số tiền 1.800.000.000 đồng đầu tư vào công ty Gia Bình tương ứng với 180.000 cổ phiếu, giá trị ghi sổ kế toán 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ vốn góp là 18% cổ phần của công ty Gia Bình
Tài liệu 3: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Công ty mua 2.500 cổ phiếu của công ty Tân An với giá 14.800 đồng/cổ phiếu, thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí môi giới, giao dịch mua cổ phiếu thanh toán bằng tiền mặt là 500.000 đồng
2 Công ty bán 20.400 cổ phiếu của công ty Tân Bình với giá 15.000 đồng/cổ phiếu, thu bằng tiền gửi ngân hàng, thanh toán chi phí môi giới, giao dịch bán cổ phiếu bằng tiền mặt với mức phí 0,5% tính trên giá trị giao dịch
3 Công ty bán 100.000 cổ phiếu của công ty Tân Cường với giá 20.000 đồng/cổ phiếu, thu bằng tiền gửi ngân hàng Công ty thanh toán chi phí môi giới, giao dịch bán cổ phiếu bằng tiền mặt với mức phí 0,5% tính trên giá trị giao dịch
4 Công ty nhận được thông báo về cổ tức được chia từ công ty Tân An là 25.000.000 đồng, công ty Tân Bình là 19.000.000 đồng và công ty Tân Cường là 24.000.000 đồng
Số cổ tức được chia từ công ty Tân An, công ty để lại tăng vốn đầu tư vào công ty Tân
An Số cổ tức được chia từ công ty Tân Bình và công ty Tân Cường, công ty đã nhận bằng tiền gửi ngân hàng
5 Thanh lý khoản đầu tư vào công ty Minh Hà với số tiền thu được qua ngân hàng là 1.000.000.000 đồng, chi phí thanh lý thanh toán bằng tiền mặt 50.000.000 đồng
6 Công ty mua 100.000 cổ phiểu của công ty Gia Bình với giá 12.000 đồng/cổ phiếu, thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí môi giới, giao dịch mua cổ phiếu thanh toán bằng tiền mặt với mức phí 0,5% tính trên giá trị giao dịch
Trang 40Giáo trình Kế toán tài chính 3 Chương 1: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
Bài tập số 02:
Công ty cổ phần Thành Lễ kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Công ty không thành lập Ban quản lý dự án, kế toán đầu tư xây dựng khu nhà ở cao cấp được thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán Các
số liệu liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng khu nhà ở cao cấp và kinh doanh được ghi nhận trong các tài liệu như sau:
Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 01/03: Công ty vay ngân hàng ACB để đầu tư xây dựng khu nhà ở cao cấp trị giá 100.000.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng, kỳ hạn 36 tháng, thanh toán lãi cuối kỳ Công ty đã nhận được tiền vay dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng
2 Ngày 02/03: Công ty mua một căn hộ chung cư để bán trong kỳ, có giá 750.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Thủ tục phí ngân hàng là 24.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán tiền mua căn hộ chung cư và thủ tục phí bằng tiền gửi ngân hàng, thanh toán tiền trang trí nội thất căn hộ chung cư bằng tiền mặt 28.600.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
3 Ngày 05/03: Công ty mua quyền sử dụng đất, biết rằng quyền sử dụng đất không có thời hạn, có giá thanh toán 6.600.000.000 đồng để xây dựng khu nhà ở cao cấp Công
ty đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng Công ty đã ký hợp đồng xây dựng 150 căn nhà với công ty TNHH An Cư Chi phí xây dựng mỗi căn nhà là 1.000.000.000 đồng, diện tích mỗi căn là 100m2 Công ty đã ứng trước cho công ty TNHH An Cư 60.000.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
4 Ngày 31/03: Công ty ghi nhận trả lãi phải trả tháng 03 Công ty tiếp tục ghi nhận lãi phải trả các tháng 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11
5 Ngày 01/12: Công ty An Cư bàn giao 150 căn nhà và cơ sở hạ tầng với tổng trị giá 180.000.000.000 đồng Công ty đã thanh toán số tiền còn lại cho công ty TNHH An Cư bằng tiền gửi ngân hàng Khu nhà ở cao cấp đã đưa vào hoạt động và chờ lên giá để bán
6 Ngày 31/12: Công ty ghi nhận lãi phải trả tháng 12
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài tập số 03
Tại công ty Việt Mỹ kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư trong kỳ được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:
Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- Tài khoản 223 (Công ty Việt Nga): 1.600.000.000 đồng