1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Luật Ngân hàng có đáp án

15 390 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 44,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Lớp Thương mại 40A Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBPL Phần 1: Lý thuyết (5 điểm) 1.Chứng minh rằng Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam? (3 điểm) Trong Luật các tổ chức tín dụng 2010 có quy định chương III Hoạt động của Ngân hàng nhà nước trong đó có Mục 1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Do đó, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thực hiện tiền tệ quốc gia ở Việt Nam. Việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thể hiện ở việc Ngân hàng Nhà nước sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: -Tái cấp vốn nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng -Lãi suất: Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác. -Tỷ giá hối đoái: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. -Dự trữ bắt buộc: Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi. -Nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở. và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. 2.Trình bày lý do tồn tại của các quy định về kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng? (1,5 điểm) Xem giáo trình 3.Vì sao nghiệp vụ bao thanh toán lại được coi là một hoạt động cấp tín dụng của TCTD? (1,5 điểm) Xem giáo trình Phần 2: Bài tập (5 điểm) Ông Trương Văn A là thành viên hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Khải Việt. Ông A có em trai là ông Trương Văn B, ông B trước đây là giám đốc của công ty cổ phần Sáng Tạo, kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông. Tuy nhiên đến năm 2013, công ty Sáng Tạo đã giải thể vì kết thúc thời hạn hoạt động trong điều lệ mà không gia hạn. Năm 2014, Ngân hàng TMCP Khải Việt có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho vị trí tổng giám đốc NH TMCP Khải Việt. 1.Ông Trương Văn B có thể đảm nhiệm chức vụ trên được không theo các quy định của pháp luật ngân hàng? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm) Ông Trương Văn B không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật các tổ chức tín dụng nên có thể đảm nhiệm chức vụ trên nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng 2010. Vì sao pháp luật quy định như vậy: xem giáo trình 2.Ông A có số tiền 20 tỷ và muốn gửi tiết kiệm tại NH Khải Việt có được không? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm) Ông A có thể gửi tiết kiệm tại NH Khải Việt, pháp luật không hạn chế việc nhận tiền gửi của ông A do việc nhận tiền gửi không đem lại rủi ro cho ngân hàng như hoạt động cấp tín dụng. CSPL: Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN 3.Ông A có thể mở thẻ tín dụng tại NH Khải Việt được không? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm) Ông A là em của thành viên Hội đồng quản trị vẫn có thể mở thẻ tín dụng tại NH Khải Việt vì không thuộc các trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng 2010. 4.Ngân hàng Khải Việt cho công ty cổ phần Mai Linh vay 02 tỷ trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính công ty Mai Linh có được không? Tại sao? (1 điểm) Ngân hàng Khải Việt không được cho công ty cổ phần Mai Linh vay 02 tỷ trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính công ty Mai Linh tại Ngân hàng Khải Việt. Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010, Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng. Quy định này nhằm đảm bảo sự an toàn cho TCTD khi cấp tín dụng CSPL: Khoản 5 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng 2010.   ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Lớp CLC- 41E Thời gian làm bài: 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Câu 1 (5 điểm) a.Dự trữ bắt buộc là gì? Khoản tiền dự trữ bắt buộc có được hưởng lãi không? Tại sao? (1.5 điểm) Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Khoản tiền dự trữ bắt buộc có được hưởng lãi. Xem giáo trình. b.Trường hợp séc phát hành quá số dư, cá nhân là người phát hành séc có phải chịu trách nhiệm pháp lý không? Quyền lợi của người thụ hưởng như thế nào trong trường hợp phát hành séc quá số dư? (2 điểm) Trường hợp séc phát hành quá số dư, cá nhân là người phát hành séc không phải chịu trách nhiệm pháp lý, tuy nhiên phải thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên séc. CSPL: Điều 5 Thông tư 22/2015/TT-NHNN Quyền lợi của người thụ hưởng trong trường hợp phát hành séc quá số dư như sau: Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng có thể yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc trong phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc. Phần không được thanh toán theo séc người thụ hưởng có thể truy đòi người ký phát theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 Luật các công cụ chuyển nhượng. CSPL: Điều 5 Thông tư 22/2015/TT-NHNN; khoản 5 Điều 71, Điều 75 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005. c.Công ty Năm Sao có một khoản tiền đang chờ thanh toán tiền hàng trong 1 tháng. Với khoảng thời gian nhàn rỗi như vậy, anh chị hãy tư vấn xem các phương thức sau đây sẽ phát sinh vấn đề pháp lý ra sao và theo anh chị sẽ chọn cách nào giúp công ty sử dụng vốn hiệu quả: (1.5 điểm) 1.Gửi vào tài khoản thanh toán Phương án khả thi, tiền gửi vào tài khoản thanh toán có thể rút ra bất cứ lúc nào tuy nhiên lãi suất gửi tiền vào tài khoản thanh toán là lãi suất không kỳ hạn, thấp hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn. CSPL: Khoản 5 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN 2.Gửi vào tài khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng Phương án tối ưu nhất có thể thỏa thuận với Ngân hàng trong thỏa thuận tiền gửi cho phép rút trước hạn nếu cần thiết. Lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất không kỳ hạn, khi rút trước hạn vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn. CSPL: Khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Thông tư 49/2018/TT-NHNN, Điều 1 04/2011/TT-NHNN 3.Gửi tiết kiệm với kỳ hạn 1 tháng Phương án không khả thi, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, người gửi tiền tiết kiệm phải là cá nhân nên công ty Năm Sao không thể gửi tiết kiệm được. CSPL: Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN Câu 2: (5 điểm) Ông Nam dùng nhà xưởng của ông trị giá 7 tỷ đồng bảo đảm cho khoản vay 3 tỷ đồng để xây nhà tại Ngân hàng Nam Phương kỳ hạn 18 tháng, tính từ ngày 05/03/2014 theo phương thức trả góp. Sau đó, ông Bình muốn vay 01 tỷ đồng kỳ hạn 01 năm tính từ ngày 01/10/2014 tại Ngân hàng Hạnh Phúc và nhờ ông Nam dùng tài sản nói trên để bảo đảm cho khoản vay này (mặc định những điều kiện khác bình thường) a.Ngân hàng Hạnh Phúc có sơ sở để chấp nhận cho mối quan hệ bảo đảm của ông Nam cho khoản vay của ông Bình không? (1 điểm) Ngân hàng Hạnh Phúc có sơ sở để chấp nhận cho mối quan hệ bảo đảm của ông Nam cho khoản vay của ông Bình theo quy định về Bên bảo đảm tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 163/2006/ND-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 11/2012/ND-CP. Trong đó bên bảo đảm là ông Nam dùng tài sản của mình bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của người khác (ông Bình). b.Theo anh/chị biện pháp bảo đảm trong trường hợp (1) và (2) có khác gì nhau không? Soạn thảo điều khoản về đối tượng của hợp đồng bảo đảm cho 2 trường hợp trên. (1.5 điểm). Biện pháp bảo đảm (1) là bảo đảm bằng tài sản của chính người vay còn biện pháp (2) là bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. Điều khoản về đối tượng hợp đồng bảo đảm trong trường hợp (1): Điều 1. Tài sản thế chấp 1.Bên thế chấp đồng ý thế chấp cho Bên Ngân hàng các tài sản sau đây để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này: -Tài sản gắn liền với đất là công trình …………………………… thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận số ................do ...............cấp ngày ........ -Địa chỉ: -Đặc điểm:. -. 2.Toàn bộ công trình nêu trên được xây dựng gắn liền với thửa đất có thông tin sau đây theo Giấy chứng nhận số ........................................do ..................................cấp ngày ........... -Thửa đất số:Tờ bản đồ số: -Địa chỉ thửa đất: -Diện tích: …………….m2 (bằng chữ: ..........................................................mét vuông) -Hình thức sử dụng: 3.Bên thế chấp và Bên Ngân hàng thống nhất xác định giá trị Tài sản thế chấp nêu trên là: …………………..(Bằng chữ:…………………………..đồng). Giá trị Tài sản thế chấp này chỉ dùng để làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng của Bên Ngân hàng và không áp dụng khi xử lý Tài sản thế chấp để thu hồi nợ. 4.Với giá trị tài sản nêu trên, Bên Ngân hàng đồng ý cho Bên thế chấp vay số tiền cao nhất là……………………..(Bằng chữ:………………………………………………………..). 5.Bên thế chấp cam đoan rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của riêng Bên thế chấp và được phép thế chấp theo quy định của pháp luật, không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khiếu kiện nào, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, chưa chuyển nhượng, góp vốn, trao đổi, thế chấp, tặng cho bên nào khác. Điều khoản về đối tượng hợp đồng bảo đảm trong trường hợp (2): Điều 1. Tài sản thế chấp 1.Bên Thế chấp đồng ý thế chấp tài sản dưới đây cho Bên Ngân hàng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên vay nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này: -Tài sản gắn liền với đất là công trình ……………… thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận số ................do ...............cấp ngày ........ -Địa chỉ: -Đặc điểm:. -. 2.Toàn bộ công trình nêu trên được xây dựng gắn liền với thửa đất có thông tin sau đây theo Giấy chứng nhận số .....................................do ..............................cấp ngày ........... -Thửa đất số:Tờ bản đồ số: -Địa chỉ thửa đất: -Diện tích: …………….m2 (bằng chữ: .......................................................mét vuông) -Hình thức sử dụng: 3.Các Bên thống nhất xác định giá trị Tài sản thế chấp nêu trên là: ………………….. (Bằng chữ:…………………………..đồng). Giá trị Tài sản thế chấp này chỉ dùng để làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng của Bên Ngân hàng đối với Bên vay và không áp dụng khi xử lý Tài sản thế chấp để thu hồi nợ. 4.Với giá trị tài sản nêu trên, Bên Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay với số tiền cao nhất là……………………..(Bằng chữ:…………………………………………………..). 5.Bên thế chấp cam đoan rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của riêng Bên thế chấp và được phép thế chấp theo quy định của pháp luật, không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khiếu kiện nào, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, chưa chuyển nhượng, góp vốn, trao đổi, thế chấp, tặng cho bên nào khác. c.Thủ tục xác lập các giao dịch bảo đảm trên như thế nào? (1 điểm) Thủ tục xác lập giao dịch bảo đảm cho (1) như sau: -Ký kết hợp đồng bảo đảm bằng văn bản. CSPL: Khoản 2 Điều 296 Bộ luật dân sự 2015 -Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tại Ủy ban nhân dân cấp xã. CSPL: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 -Đăng ký giao dịch bảo đảm trên (đăng ký thế chấp). CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/201/NĐ-CP Thủ tục xác lập giao dịch bảo đảm cho (2) như sau: -Bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác và ký kết hợp đồng bảo đảm bằng văn bản. CSPL: Khoản 2 Điều 296 Bộ luật dân sự 2015 -Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tại Ủy ban nhân dân cấp xã. CSPL: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 -Đăng ký giao dịch bảo đảm trên (đăng ký thế chấp). CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/201/NĐ-CP d.Đến hạn trả nợ vào ngày 01/10/2015, nhưng ông Bình không trả được nợ và không được NH Hạnh Phúc cho gia hạn. Anh chị hãy tư vấn cho NH Hạnh Phúc thu hồi nợ trong trường hợp này? (1.5 điểm) Đề bài không nêu rõ khoản nợ của ông Nam đã được tất toán hay chưa, ta có thể suy luận ông Nam đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình theo hợp đồng (thời hạn vay của ông Nam là từ 05/03/2014 đến 05/09/2015). Như vậy, giả định đến ngày 01/10/2015, ông Nam đã trả hết khoản nợ của mình và đã xóa đăng ký thế chấp, tài sản bảo đảm là nhà xưởng chỉ còn hiệu lực bảo đảm cho nghĩa vụ của ông Bình. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà ông Bình không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Hạnh Phúc có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 58 Nghị định 163/2016/NĐ-CP bằng các biện pháp như các bên thỏa thuận (ông Nam tự bán bán nhà xưởng hoặc Ngân hàng nhận chính nhà xưởng để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền của ông Bình, …) hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho ông Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 307 Bộ luật dân sự 2015. HẾT Người ra đề: Nguyễn Thị Bích Mai

Trang 1

ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Lớp Thương mại 40A Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBPL

Phần 1: Lý thuyết (5 điểm)

1. Chứng minh rằng Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan thực hiện chính sách tiền

tệ quốc gia ở Việt Nam? (3 điểm)

Trong Luật các tổ chức tín dụng 2010 có quy định chương III Hoạt động của Ngân hàng nhà nước trong đó có Mục 1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Do đó, Ngân hàng Nhà nước

là cơ quan thực hiện tiền tệ quốc gia ở Việt Nam

Việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thể hiện ở việc Ngân hàng Nhà nước sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm:

- Tái cấp vốn nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

- Lãi suất: Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác

- Tỷ giá hối đoái: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá,

cơ chế điều hành tỷ giá

- Dự trữ bắt buộc: Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi

- Nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở

và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ

2. Trình bày lý do tồn tại của các quy định về kiểm soát đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng? (1,5 điểm)

Xem giáo trình

3. Vì sao nghiệp vụ bao thanh toán lại được coi là một hoạt động cấp tín dụng của TCTD? (1,5 điểm)

Xem giáo trình

Phần 2: Bài tập (5 điểm)

Ông Trương Văn A là thành viên hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Khải Việt Ông A có em trai là ông Trương Văn B, ông B trước đây là giám đốc của công ty cổ phần Sáng Tạo, kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông Tuy nhiên đến năm 2013, công ty Sáng Tạo đã giải thể vì

Trang 2

kết thúc thời hạn hoạt động trong điều lệ mà không gia hạn Năm 2014, Ngân hàng TMCP Khải Việt

có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cho vị trí tổng giám đốc NH TMCP Khải Việt

1. Ông Trương Văn B có thể đảm nhiệm chức vụ trên được không theo các quy định của pháp luật ngân hàng? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm)

Ông Trương Văn B không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật các tổ chức tín dụng nên có thể đảm nhiệm chức vụ trên nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Vì sao pháp luật quy định như vậy: xem giáo trình

2. Ông A có số tiền 20 tỷ và muốn gửi tiết kiệm tại NH Khải Việt có được không? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm)

Ông A có thể gửi tiết kiệm tại NH Khải Việt, pháp luật không hạn chế việc nhận tiền gửi của ông A do việc nhận tiền gửi không đem lại rủi ro cho ngân hàng như hoạt động cấp tín dụng CSPL: Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN

3. Ông A có thể mở thẻ tín dụng tại NH Khải Việt được không? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy? (1,5 điểm)

Ông A là em của thành viên Hội đồng quản trị vẫn có thể mở thẻ tín dụng tại NH Khải Việt

vì không thuộc các trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng 2010

4. Ngân hàng Khải Việt cho công ty cổ phần Mai Linh vay 02 tỷ trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính công ty Mai Linh có được không? Tại sao? (1 điểm)

Ngân hàng Khải Việt không được cho công ty cổ phần Mai Linh vay 02 tỷ trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính công ty Mai Linh tại Ngân hàng Khải Việt

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010, Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng Quy định này nhằm đảm bảo sự an toàn cho TCTD khi cấp tín dụng CSPL: Khoản 5 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng 2010

Trang 3

ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Lớp CLC- 41E Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Câu 1 (5 điểm)

a. Dự trữ bắt buộc là gì? Khoản tiền dự trữ bắt buộc có được hưởng lãi không? Tại sao? (1.5 điểm)

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Khoản tiền dự trữ bắt buộc có được hưởng lãi

Xem giáo trình

b. Trường hợp séc phát hành quá số dư, cá nhân là người phát hành séc có phải chịu trách nhiệm pháp lý không? Quyền lợi của người thụ hưởng như thế nào trong trường hợp phát hành séc quá số dư? (2 điểm)

Trường hợp séc phát hành quá số dư, cá nhân là người phát hành séc không phải chịu trách nhiệm pháp lý, tuy nhiên phải thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên séc CSPL: Điều 5 Thông tư 22/2015/TT-NHNN

Quyền lợi của người thụ hưởng trong trường hợp phát hành séc quá số dư như sau:

Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng có thể yêu cầu được thanh toán một phần

số tiền ghi trên séc trong phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc

Phần không được thanh toán theo séc người thụ hưởng có thể truy đòi người ký phát theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 Luật các công cụ chuyển nhượng

CSPL: Điều 5 Thông tư 22/2015/TT-NHNN; khoản 5 Điều 71, Điều 75 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005

c. Công ty Năm Sao có một khoản tiền đang chờ thanh toán tiền hàng trong 1 tháng Với khoảng thời gian nhàn rỗi như vậy, anh chị hãy tư vấn xem các phương thức sau đây

sẽ phát sinh vấn đề pháp lý ra sao và theo anh chị sẽ chọn cách nào giúp công ty sử dụng vốn hiệu quả: (1.5 điểm)

1. Gửi vào tài khoản thanh toán

Phương án khả thi, tiền gửi vào tài khoản thanh toán có thể rút ra bất cứ lúc nào tuy nhiên lãi suất gửi tiền vào tài khoản thanh toán là lãi suất không kỳ hạn, thấp hơn nhiều

so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

CSPL: Khoản 5 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN

2. Gửi vào tài khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng

Phương án tối ưu nhất có thể thỏa thuận với Ngân hàng trong thỏa thuận tiền gửi cho phép rút trước hạn nếu cần thiết Lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất không kỳ hạn, khi rút trước hạn vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn

Trang 4

CSPL: Khoản 1 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Thông tư 49/2018/TT-NHNN, Điều 1 04/2011/TT-NHNN

3. Gửi tiết kiệm với kỳ hạn 1 tháng

Phương án không khả thi, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, người gửi tiền tiết kiệm phải là cá nhân nên công ty Năm Sao không thể gửi tiết kiệm được CSPL: Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN

Câu 2: (5 điểm)

Ông Nam dùng nhà xưởng của ông trị giá 7 tỷ đồng bảo đảm cho khoản vay 3 tỷ đồng để xây nhà tại Ngân hàng Nam Phương kỳ hạn 18 tháng, tính từ ngày 05/03/2014 theo phương thức trả góp Sau đó, ông Bình muốn vay 01 tỷ đồng kỳ hạn 01 năm tính từ ngày 01/10/2014 tại Ngân hàng Hạnh Phúc và nhờ ông Nam dùng tài sản nói trên để bảo đảm cho khoản vay này (mặc định những điều kiện khác bình thường)

a. Ngân hàng Hạnh Phúc có sơ sở để chấp nhận cho mối quan hệ bảo đảm của ông Nam cho khoản vay của ông Bình không? (1 điểm)

Ngân hàng Hạnh Phúc có sơ sở để chấp nhận cho mối quan hệ bảo đảm của ông Nam cho khoản vay của ông Bình theo quy định về Bên bảo đảm tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 163/2006/ND-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 11/2012/ND-CP Trong đó bên bảo đảm là ông Nam dùng tài sản của mình bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của người khác (ông Bình)

b. Theo anh/chị biện pháp bảo đảm trong trường hợp (1) và (2) có khác gì nhau không? Soạn thảo điều khoản về đối tượng của hợp đồng bảo đảm cho 2 trường hợp trên (1.5 điểm).

Biện pháp bảo đảm (1) là bảo đảm bằng tài sản của chính người vay còn biện pháp (2) là bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba

Điều khoản về đối tượng hợp đồng bảo đảm trong trường hợp (1):

Điều 1 Tài sản thế chấp

1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp cho Bên Ngân hàng các tài sản sau đây để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này:

- Tài sản gắn liền với đất là công trình ……… thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận số do cấp ngày

- Địa chỉ:

- Đặc điểm:.

- .

2. Toàn bộ công trình nêu trên được xây dựng gắn liền với thửa đất có thông tin sau đây theo Giấy chứng nhận số .do .cấp ngày

- Thửa đất số: Tờ bản đồ số:

- Địa chỉ thửa đất:

- Diện tích: ……….m 2 (bằng chữ: mét vuông)

- Hình thức sử dụng:

Trang 5

3. Bên thế chấp và Bên Ngân hàng thống nhất xác định giá trị Tài sản thế chấp nêu trên là: ……… (Bằng chữ:……… đồng) Giá trị Tài sản thế chấp này chỉ dùng để làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng của Bên Ngân hàng và không áp dụng khi xử lý Tài sản thế chấp để thu hồi nợ

4. Với giá trị tài sản nêu trên, Bên Ngân hàng đồng ý cho Bên thế chấp vay số tiền cao nhất là……… (Bằng chữ:……… ).

5. Bên thế chấp cam đoan rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của riêng Bên thế chấp và được phép thế chấp theo quy định của pháp luật, không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khiếu kiện nào, không bị kê biên

để bảo đảm thi hành án, chưa chuyển nhượng, góp vốn, trao đổi, thế chấp, tặng cho bên nào khác.

Điều khoản về đối tượng hợp đồng bảo đảm trong trường hợp (2):

Điều 1 Tài sản thế chấp

1. Bên Thế chấp đồng ý thế chấp tài sản dưới đây cho Bên Ngân hàng để bảo đảm cho

việc thực hiện nghĩa vụ của Bên vay nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này:

- Tài sản gắn liền với đất là công trình ……… thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp theo Giấy chứng nhận số do cấp ngày

- Địa chỉ:

- Đặc điểm:.

- .

2. Toàn bộ công trình nêu trên được xây dựng gắn liền với thửa đất có thông tin sau đây theo Giấy chứng nhận số do cấp ngày

- Thửa đất số: Tờ bản đồ số:

- Địa chỉ thửa đất:

- Diện tích: ……….m 2 (bằng chữ: mét vuông)

- Hình thức sử dụng:

3. Các Bên thống nhất xác định giá trị Tài sản thế chấp nêu trên là: ……… (Bằng chữ:……… đồng) Giá trị Tài sản thế chấp này chỉ dùng để làm

cơ sở xác định mức cấp tín dụng của Bên Ngân hàng đối với Bên vay và không áp dụng

khi xử lý Tài sản thế chấp để thu hồi nợ

4. Với giá trị tài sản nêu trên, Bên Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho Bên vay với số tiền cao nhất là……… (Bằng chữ:……… ).

5. Bên thế chấp cam đoan rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của riêng Bên thế chấp và được phép thế chấp theo quy định của pháp luật, không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khiếu kiện nào, không bị kê biên

để bảo đảm thi hành án, chưa chuyển nhượng, góp vốn, trao đổi, thế chấp, tặng cho bên nào khác.

c. Thủ tục xác lập các giao dịch bảo đảm trên như thế nào? (1 điểm)

Thủ tục xác lập giao dịch bảo đảm cho (1) như sau:

Trang 6

- Ký kết hợp đồng bảo đảm bằng văn bản.

CSPL: Khoản 2 Điều 296 Bộ luật dân sự 2015

- Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tại Ủy ban nhân dân cấp xã

CSPL: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013

- Đăng ký giao dịch bảo đảm trên (đăng ký thế chấp)

CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/201/NĐ-CP

Thủ tục xác lập giao dịch bảo đảm cho (2) như sau:

- Bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác và ký kết hợp đồng bảo đảm bằng văn bản

CSPL: Khoản 2 Điều 296 Bộ luật dân sự 2015

- Công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tại Ủy ban nhân dân cấp xã

CSPL: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013

- Đăng ký giao dịch bảo đảm trên (đăng ký thế chấp)

CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/201/NĐ-CP

d. Đến hạn trả nợ vào ngày 01/10/2015, nhưng ông Bình không trả được nợ và không được NH Hạnh Phúc cho gia hạn Anh chị hãy tư vấn cho NH Hạnh Phúc thu hồi nợ trong trường hợp này? (1.5 điểm)

Đề bài không nêu rõ khoản nợ của ông Nam đã được tất toán hay chưa, ta có thể suy luận ông Nam đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình theo hợp đồng (thời hạn vay của ông Nam

là từ 05/03/2014 đến 05/09/2015) Như vậy, giả định đến ngày 01/10/2015, ông Nam đã trả hết khoản nợ của mình và đã xóa đăng ký thế chấp, tài sản bảo đảm là nhà xưởng chỉ còn hiệu lực bảo đảm cho nghĩa vụ của ông Bình

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà ông Bình không thực hiện đúng nghĩa vụ trả

nợ, Ngân hàng Hạnh Phúc có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 58 Nghị định 163/2016/NĐ-CP bằng các biện pháp như các bên thỏa thuận (ông Nam

tự bán bán nhà xưởng hoặc Ngân hàng nhận chính nhà xưởng để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền của ông Bình, …) hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật

Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho ông Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 307 Bộ luật dân sự 2015

HẾT Người ra đề: Nguyễn Thị Bích Mai

Trang 7

ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Câu 1: (5 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích?

a. Mọi tổ chức tín dụng đều được phép kinh doanh ngoại hối.

Nhận định SAI

Chỉ có các tổ chức tín dụng mà trong Luật các tổ chức tín dụng 2010 có liệt kê hoạt động kinh doanh ngoại hối mới được phép kinh doanh ngoại hối

Ví dụ đối với quỹ tín dụng nhân dân, tại Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân không có hoạt động kinh doanh ngoại hối nên Quỹ tín dụng nhân dân sẽ không được phép kinh doanh ngoại hối

CSPL: Điều 118 Luật các tổ chức tín dụng 2010

b. Thống đốc ngân hàng nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định thành lập các chi nhánh của Ngân hàng nhà nước.

Nhận định ĐÚNG

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010, Thống đốc ngân hàng nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định thành lập các chi nhánh của Ngân hàng nhà nước

c. Đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vay có ý nghĩa xác nhận tính xác thực nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay.

Nhận định SAI

Đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vay không có ý nghĩa xác thực nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay mà chỉ là một thủ tục để phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, xác định thứ tự ưu tiên khi xử lý tài sản bảo đảm

Công chứng hợp đồng bảo đảm mới có ý nghĩa xác nhận tính xác thực nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay

CSPL: Điều 297, Điều 298 Bộ luật dân sự 2015, khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014

d. Tổ chức tín dụng được phép dùng vốn huy động để kinh doanh bất động sản.

Nhận định ĐÚNG

Tổ chức tín dụng có thể kinh doanh bất động sản trong các trường hợp quy định tại Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2010 không phân biệt dùng vốn điều lệ hay vốn huy động

CSPL: Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng 2010

e. Ủy nhiệm chi là chứng từ nhờ thu do chủ tài khoản phát hành để yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng

Nhận định SAI

Trang 8

Ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng

Còn chứng từ nhờ thu do chủ tài khoản phát hành để yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng là Ủy nhiệm thu

CSPL: khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN

Câu 2: Bài tập (5 điểm)

Ngày 15/05/2015, ông A kí phát hành séc trị giá 300 triệu đồng để trả tiền mua hàng cho người bán

là ông B

Ngày 30/05/2015, do cần tiền sửa nhà nên ông B kí hậu chuyển nhượng cho doanh nghiệp C kinh doanh vật liệu xây dựng

a. Ngày 20/06/2015, doanh nghiệp này đem tờ séc nói trên đến ngân hàng X là tổ chức cung ứng sec để yêu cầu thanh toán và đã bị ngân hàng này từ chối thanh toán với lý

do đã hết thời hạn thanh toán Hỏi: lý do mà ngân hàng đưa ra là đúng hay sai? (1,5 điểm)

Lý do ngân hàng đưa ra là sai Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán (quá 30 ngày kể từ ngày ký phát) nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát

Không có dữ kiện đề bài cho thấy ngân hàng nhận được Thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của ông A do đó doanh nghiệp C vẫn có thể được thanh toán theo séc nêu ông

A có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán

CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN

b. Giả sử, ngày 10/06/2015 doanh nghiệp C đem tờ sec này đến ngân hàng X yêu cầu thanh toán nhưng bị từ chối với lý do tiền trong tài khoản của ông A không đủ để thanh toán Hỏi:

- Ngân hàng có quyền từ chối không? Tại sao? (1 điểm)

Ngân hàng có không được quyền từ chối với lý do tiền trong tài khoản của ông A không

đủ để thanh toán mà chỉ thông báo về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán cho người xuất trình séc ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình tờ séc đó

CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 22/2015/TT-NHNN

- Doanh nghiệp C phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? (1 điểm)

Doanh nghiệp C có quyền yêu cầu Ngân hàng tiến hành một trong hai phương thức sau:

• Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc và trả lại

tờ séc cho mình

• Thanh toán một phần số tiền ghi trên tờ séc tối đa bằng khoản tiền ông A được sử dụng tại Ngân hàng và lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với phần tiền còn lại chưa được thanh toán trên séc

Sau đó, doanh nghiệp C có quyền truy đòi số tiền chưa được thanh toán theo séc đối với ông A là người ký phát hoặc ông B là người chuyển nhượng trước mình:

• Doanh nghiệp C phải thông báo cho ông A, ông B về việc séc bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn bốn ngày làm việc, kể từ ngày bị

từ chối

Trang 9

• Đối tượng, số tiền, cách thức và thủ tục truy đòi áp dụng theo quy định từ Điều

48 đến Điều 52 của Luật Các công cụ chuyển nhượng

CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 5 Thông tư 22/2015/TT-NHNN

c. Giả sử cũng trong ngày 10/06/2015, ông A ra thông báo cho ngân hàng X yêu cầu đình chỉ thanh toán séc, do đó khi doanh nghiệp C đem tờ séc đến ngân hàng yêu cầu thanh toán thì bị ngân hàng này từ chối với lý do đã có yêu cầu đình chỉ thanh toán séc từ người kí phát Hỏi: việc ngân hàng từ chối thanh toán là đúng hay sai? Tại sao? (1,5 điểm)

Việc ngân hàng từ chối với lý do đã có yêu cầu đình chỉ thanh toán séc từ người kí phát là sai do Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc mà doanh nghiệp C chưa xuất trình tờ séc để thanh toán séc tại Ngân hàng

Trường hợp này, doanh nghiệp C đã xuất trình yêu cầu thanh toán séc sau 26 ngày kể từ ngày ký phát là trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Thông tư 22/2015/TT-NHNN Do đó ngân hàng từ chối thanh toán là sai

CSPL: khoản 1 Điều 8, Khoản 1 Điều 19 của Thông tư 22/2015/TT-NHNN

Trang 10

ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Câu 1: (6đ) Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức có tài sản bảo đảm nghĩa vụ trả nợ.

Nhận định SAI

Ngân hàng vẫn cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức không có tài sản bảo đảm nghĩa vụ trả nợ

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận Ngân hàng quyết định và chịu trách nhiệm

về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

CSPL: Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN

b. Mọi TCTD đều được phép tiến hành hoạt động ngân hàng.

Nhận định ĐÚNG

Theo định nghĩa về tổ chức tín dụng tại khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010,

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Do đó mọi TCTD đều được phép tiến hành hoạt động ngân hàng

CSPL: khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010

c. Trong thanh toán bằng thư tín dụng, bộ chứng từ là căn cứ pháp lý quan trọng để ngân hàng phát hành thư tín dụng tiến hành thanh toán tiền cho người thụ hưởng.

Nhận định ĐÚNG

Khi thanh toán ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng

từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì ngân hàng phát hành L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK

Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá, NH cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có khớp đúng với chứng từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do người bán xuất trình, nếu thấy các chứng từ

đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C thì trả tiền cho người bán

CSPL: khoản a Điều 15 UCP 600

d. Người bị ký phát không có nghĩa vụ chi trả cho các tờ séc đã quá thời hạn xuất trình.

Nhận định SAI

Người bị ký phát vẫn có nghĩa vụ chi trả cho các tờ séc đã quá thời hạn xuất trình nhưng khi xuất trình chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát nếu không lập Thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó

CSPL: khoản 2 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN

e. Mọi giao dịch bảo đảm đều phải đăng ký mới có giá trị pháp lý.

Ngày đăng: 25/11/2020, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w