Xem 6 đề thi Luật Ngân hàng có đáp án tại đây: https://123doc.net/document/7011571-6-de-thi-luat-ngan-hang-co-huong-dan-hcmulaw.htm 3. Nêu và phân tích các đặc trưng của hoạt động ngân hàng 1. Về yếu tố chủ thể:Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: Tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam, thành lập và có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; Chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam; Tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.III BÀI TẬPHoạt động sau đây của ngân hàng nhà nước là đúng hay sai2. Cho các doanh nghiệp nhà nước vay có đảm bảo.Hoạt động SAI.Với chức năng là Ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước chỉ là ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Ngân hàng nhà nước không được cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước.CSPL: Khoản 3 Điều 2, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010.3. Tái cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước.Hoạt động SAITái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp nhà nước không phải là tổ chức tín dụng nên NHNN không được tái cấp vốn.
Trang 1CHƯƠNG I, II
I/ LÝ THUYẾT
3 Nêu và phân tích các đặc trưng của hoạt động ngân hàng
1 Về yếu tố chủ thể:
Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam, thành lập và có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
- Chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
2 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Là một tổ chức kinh tế do vậy sứ mệnh chính của các tổ chức tín dụng là thực hiện hoạt động kinh doanh
Điểm khác biệt trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng với hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế khác là đối tượng kinh doanh Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng có đối tượng là những tài sản tài chính tiền tệ (nguồn vốn, giấy tờ có giá, ngoại tệ, vàng) và cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
Chính sự khác biệt về đối tượng kinh doanh nên lĩnh hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa nhiều rủi ro
3 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
Theo nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh
và kinh doanh có điều kiện thì kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng thuộc nhóm lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Trong số các điều kiện luật định để được cấp giấy phép thành lập phải kể đến điều kiện về vốn và tính khả thi của phương án kinh doanh, năng lực quản lý điều hành của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và nhân viên của tổ chức tín dụng đó
Trang 24 Hoạt động ngân hàng là một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng của nền kinh tế
Lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng vốn được xem là tâm điểm của nền kinh tế bởi nó điều tiết và cung ứng vốn cho nền kinh tế Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế cũng gắn chặt với hoạt động ngân hàng - tiền tệ
5 Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chứa đựng nhiều rủi to Ngân hàng là "chỗ trũng" trong nền kinh tế Tất cả các rủi ro của các chủ thể kinh doanh khác có thể chuyển tải một phần hoặc toàn bộ cho ngân hàng bởi ngân hàng cho các chủ thể kinh doanh khác vay vốn, khi các chủ thể kinh doanh này gặp rủi ro họ không
có khả năng chi trả cho ngân hàng
6 Hoạt động ngân hàng - tiền tệ là lĩnh vực hoạt động mang tính nhạy cảm với các biến động của nền kinh tế xã hội
Tất cả các biến động của nền kinh tế, của đời sống chính trị - xã hội đều có ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, các lĩnh vực tài chính tiền
tệ chứng khoán luôn có quan hệ mật thiết với nhau và được xem là lĩnh vực có thể chịu ảnh hưởng nhanh nhất, lớn nhất của bất kỳ biến động nào
7 Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng cạnh tranh luôn song hành với hợp tác Trong quá trình tồn tại và hoạt động của mình không một ngân hàng nào có thể tồn tại một cách độc lập Cũng như trong các lĩnh vực hoạt động khác của nền kinh tế thị trường, trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng cạnh tranh diễn ra gay gắt, song các ngân hàng cạnh tranh trong sự hợp tác
8 Hoạt động ngân hàng chịu sự quản lý trực tiếp của ngân hàng nhà nước Việt Nam với tính chất là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng, kiểm tra, thanh tra, duy trì các biện pháp kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán, thực hiện xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
4 Phân biệt hoạt động ngân hàng với các hoạt động dân sự thông thường như cho vay
Hoạt động ngân hàng Hoạt động dân sự thông thường Chủ thể Gồm một số chủ thể luậtRộng hơn: cá nhân, pháp nhân, tổ
Trang 3- Tổ chức tín dụng theo pháp luật Việt Nam
- Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam
- Tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
chức
Tính chất Việc cho vay của các tổ chức
tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh doanh mang tính chức năng Đây là quy định mang tính chất đặc thù, mang tính chất nghề nghiệp kinh doanh được pháp luật quy định cho nó những quyền năng cụ thế
Pháp luật không quy định cụ thể, hoạt động cho vay không mang tính chất nghề nghiệp, không thường xuyên
Pháp luật điều chỉnh Pháp luật ngân hàng Pháp luật dân sự
Đối tượng cho vay Tiền Tiền hoặc tài sản khác
5 Hoạt động của ngân hàng nhà nước có phải là hoạt động ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng không? Tại sao?
Theo Khoản 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì:
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Như vậy, hoạt động của Ngân hàng Nhà nước với tư cách là Ngân hàng Trung ương là hoạt động ngân hàng theo Luật tổ chức tín dụng
7 Chứng minh tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm
Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức:
- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
Trang 4- Chiết khấu giấy tờ có giá;
- Các hình thức tái cấp vốn khác
Việc cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá là các hình thức bảo đảm
II/ NHẬN ĐỊNH
3 Chính sách tiền tệ quốc gia là chỉ tiêu lạm phát của quốc gia trong từng thời kỳ
Nhận định SAI
Chính sách tiền tệ quốc gia không phải là chỉ tiêu lạm phát trong từng thời kỳ mà
là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Các
quyết định này bao gồm:
- Quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát
- Quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
Chỉ tiêu lạm phát của quốc gia trong từng thời kỳ chỉ là một biểu hiện của một bộ phận trong chính sách tiền tệ quốc gia
CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
4 Quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước
Nhận định SAI
Theo Khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì NHNNVN chỉ quản lý nhà nước về tiền tệ nói chung chứ không quản lý hoạt động tài chính, vì vậy NHNNVN không có nhiệm vụ quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nhiệm vụ này của Bộ Tài Chính
CSPL: Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Khoản 10 Điều 2 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài Chính
6 Ngân hàng nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế.
Nhận định SAI
Trang 5Ngân hàng Nhà nước chỉ có chức năng quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi
nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật
7 Ngân hàng nhà nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp phép thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nhận định ĐÚNG
Chỉ có Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010
CSPL: Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng 2010
III/ BÀI TẬP
Hoạt động sau đây của ngân hàng nhà nước là đúng hay sai
2 Cho các doanh nghiệp nhà nước vay có đảm bảo.
Hoạt động SAI
Với chức năng là Ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước chỉ là ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Ngân hàng nhà nước không được cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước
CSPL: Khoản 3 Điều 2, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
3 Tái cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước.
Hoạt động SAI
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng
vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng Doanh nghiệp nhà nước
không phải là tổ chức tín dụng nên NHNN không được tái cấp vốn
4 Ra quyết định xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính Hoàng Hà và Nhất Thắng vì
đã vi phạm các qui định về hoạt động bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay theo qui định của pháp luật.
Hoạt động ĐÚNG
Trang 6NHNN được xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật
CSPL: Khoản 11 Điều 4 Luật NHNNVN 2010
5 Ra quyết định đối với mức lãi suất trần và mức lãi suất sàn trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay của tổ chức tín dụng.
Hoạt động SAI
Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an
toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác
định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
Như vậy, NHNN không được trực tiếp ra quyết định đối với mức lãi suất của tổ chức tín dụng mà chỉ được quy định cơ chế xác định lãi suất
CSPL: Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 2010
CHƯƠNG III
I/ LÝ THUYẾT
2 So sánh hoạt động nhận tiền gửi và hoạt động huy động vốn bằng phát hành giấy
tờ có giá
Nhận tiền gửi Phát hành giấy tờ có giá Chỉ có tổ chức tín dụng và các tổ chức có
hoạt động ngân hàng được phép nhận tiền
gửi mới có thể thực hiện
Chỉ áp dụng với ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Thời gian huy động vốn chậm hơn Thời gian huy động vốn nhanh hơn
Cơ sở pháp lý của việc nhận tiền gửi của tổ
chức tín dụng có thể là chứng chỉ tiền gửi,
sổ tiết kiệm…hoặc thông qua việc mở tài
khoản và chuyển, nộp tiền vào tài khoản của
tổ chức, cá nhân, của tổ chức tín dụng khác
mở tại tổ chức tín dụng nhậ n tiền gửi
Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành là chứng chỉ ghi nhận việc đầu tư vốn
và quyền được hưởng thu nhập
Các giấy tờ có giá này được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới dạng mua bán, tặng cho,
để thừa kế, làm vật cầm cố…
Trang 73 So sánh hoạt động bảo lãnh ngân hàng và hoạt động cho vay
4 So sánh hoạt động cho thuê tài chính với hoạt động cho thuê thông thường
5 So sánh hoạt động bao thanh toán với hoạt động mua bán nợ
II/ NHẬN ĐỊNH
3 Ban kiểm soát đặc biệt nộp đơn xin phá sản tổ chức tín dụng khi hết kiểm soát mà
tổ chức tín dụng không thể hoạt động bình thường
Nhận định SAI
Ban Kiểm soát đặc biệt chỉ có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản chứ không tự mình nộp đơn
CSPL: Điểm đ Khoản 2 Điều 148 Luật các tổ chức tín dụng 2010
4 Công ty tài chính không được tiến hành mở tài khoản cho khách hàng
Nhận định SAI
Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng
CSPL: Khoản 4 Điều 109 Luật các tổ chức tín dụng
5 Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ được thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.
Nhận định SAI
Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam còn có thể được thành lập dưới hình thức: ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
CSPL: Khoản 8 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010
6 Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ phần.
7 Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng vàng
Nhận định SAI
Trang 8Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
Tổ chức tín dụng chỉ được nhận tiền gửi bằng tiền
CSPL: Khoản 13 Điều 4 Luật CTCTD 2010
8 Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng ngoại tệ
9 Khoản vay đặc biệt không cần hoàn trả khi sau khi hết kiểm soát đặc biệt mà tổ chức tín dụng phải phá sản hoặc sáp nhập với tổ chức tín dụng khác
Nhận định SAI
Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng hoặc được chuyển đổi thành phần vốn góp, vốn cổ phần tại tổ chức tín dụng liên quan quy định tại Điều 149 của Luật CTTCTD 2010
CSPL: Khoản 2 Điều 151 Luật CTCTD 2010
10 Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán.
Nhận định SAI
Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp
của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.
CSPL: Khoản 1 Điều 146 Luật CTCTD 2010
-Nhận định
Câu 1 Thỏa thuận cho vay chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng.
Nhận định SAI
Trang 9Hợp đồng tín dụng không thuộc trường hợp bắt buộc công chứng.
Thỏa thuận cho vay có hiệu lực từ thời điểm giao kết Hợp đồng tín dụng cho vay Thời điểm giao kết Hợp đồng tín dụng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản
CSPL: Điều 405 BLDS 2015
Câu 2 Thỏa thuận cho vay vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.
Nhận định SAI
Thỏa thuận cho vay bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó mới chấm dứt Nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng tín dụng thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
CSPL: Điều 15 NĐ 163/2006/NĐ-CP
Câu 3 Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.
Nhận định SAI
Không phải giao dịch bảo đảm nào cũng phải đăng ký, chỉ giao dịch quy định tại Điều 12
NĐ 163/2006 mới phải đăng ký giao dịch bảo đảm
Giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ các
trường hợp sau đây:
a) Các bên có thỏa thuận khác;
b) Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố;
c) Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp;
d) Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực trong
trường hợp pháp luật có quy định
CSPL: Điều 10, Điều 12 NĐ 163/2006
Câu 4 Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
Nhận định SAI
Trang 10Giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ các
trường hợp sau đây:
a) Các bên có thỏa thuận khác;
b) Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố;
c) Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp;
CSPL: Điều 10 NĐ 163/2006
Câu 5 Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.
Nhận định SAI
Tài sản đang cho thuê vẫn được Thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ
Trong trường hợp thế chấp tài sản đang cho thuê thì bên thế chấp thông báo về việc cho thuê tài sản cho bên nhận thế chấp; nếu tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ thì bên thuê được tiếp tục thuê cho đến khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
CSPL: Điều 24 NĐ 163/2006
Câu 6 Đối tượng của thế chấp trong hoạt động ngân hàng luôn phải là bất động sản.
Câu 7 Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.
TCTD không được đòi bên đi vay tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn
TCTD được quyền đòi tiếp bên bảo đảm tiếp tục trả nợ khi giá trị tài sản bảo đảm sau khi
xử lý không đủ để thu hồi vốn
đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau