1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy trình sản xuất sương sáo

40 1,7K 38
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Sản Xuất Nước Sương Sáo Đóng Hộp
Tác giả Đào Thị Ngọc Anh, Nguyễn Lan Anh, Nguyễn Tấn Đạt, Nguyễn Minh Đức, Trần Như Linh, Huỳnh Thị Tường Vy
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Lệ Hà
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thực Phẩm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo sau chỉnh sửa
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ lâu sương sáo được biết đến là loại thực phẩm lành tính, có tác dụng mát gan, giải nhiệt, hạ huyết áp, trị cảm, đau khớp… giúp các quá trình chuyển hóa trong cơ thể được diễn ra dễ dà

Trang 1

Posted on Tháng Sáu 25, 2010 Filed under: BÁO CÁO SAU CHỈNH SỬA, Đồ hộp hỗn

hợp, Đồ hộp rau quả, Đồ hộp rau quả hc |

Để loại bỏ các bệnh thường gặp trong mùa hè, đặc biệt là các bệnh phát sinh do nhiệt, bên cạnh việc thực hiện một chế độ sinh hoạt điều độ hợp lý, thì dinh dưỡng là một phần không thể thiếu Chúng ta cần chọn những thực phẩm mang tính mát, có công dụng thanh nhiệt

Trang 2

Giải nhiệt cho cơ thể bằng thức ăn vào những ngày hè nắng nóng đã được các cụ áp dụng triệt để từ ngàn xưa Chế độ dinh dưỡng của người xưa ra sao? Ăn uống những loại thực phẩm gì mà lại giúp cơ thể “hạ hỏa”?

Theo quy luật ngũ hành, mùa hè thuộc hỏa, trời nắng gắt oi nồng làm cho cơ thể mất nước nên uể oải, ăn không ngon, ngủ khó, mồ hôi đổ nhiều Vì vậy, phải chọn những loại thực phẩm mang tính hàn, có công dụng thanh nhiệt, giải độc và bổ dưỡng âm khí để giúp cơ thể thêm khỏe mạnh

Đông Y quan niệm, nhiệt trong người phát sinh do rối loạn điều hòa hoạt động của các tạng, phủ trong cơ thể Hỏa độc, nhiệt độc sinh ra do ăn nhiều đồ cay, nóng, nhiều chất béo, ngọt Chúng có thể gây ra lở loét, đau nóng, rát

Sài Gòn quanh năm nắng nóng, nên các món nước giải khát rất phong phú, bình dị, thân quen nhất là sương sâm, rau má, sâm lạnh, nước mía, nước dừa… vừa dễ tìm, vừa mát ruột

Từ lâu sương sáo được biết đến là loại thực phẩm lành tính, có tác dụng mát gan, giải nhiệt, hạ huyết áp, trị cảm, đau khớp… giúp các quá trình chuyển hóa trong cơ thể được diễn ra dễ dàng hơn Nhưng để chế biến được một ly sương sáo thơm ngon, vừa miệng mà không phải tốn quá nhiều thời gian để chuẩn bị, đặc biệt là vẫn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm thì không phải ai cũng làm được Nắm bắt được điều đó nên nhóm chúng em đã cùng nghĩ đến việc “trình làng” một loại thức uống giải khát có chức năng thanh nhiệt, giải độc an toàn, tiện dụng với sức khỏe người Việt với những thành phần…rất thuần Việt! Đó là :

Nước Sương Sáo Đóng Hộp

Sương sáo hay còn gọi là thạch đen, được làm

từ lá sương sáo Người ta lấy dung dịch lá bằng cách vò nát lá già (đã rửa sạch) trong nước

Trang 3

sôi để nguội Ở chợ, sương sáo được bày bán trong những bọc ni lông nhỏ hay được đúc thành một tảng to, mua bao nhiêu bán bấy nhiêu Trời nóng, dầm một ly sương sáo thêm một ít đường với đá lạnh, vừa mát miệng, mát ruột, lại có thể giúp những người muốn giảm cân tránh được cảm giác thèm ăn.

Sương sáo là một thức ăn đã được dân gian biết đến từ lâu đời Sương sáo có tính mát,

vị ngon đã được dân gian dùng làm món ăn chơi, món giải khát vào mùa hè Với vị thanh nhẹ nhàng, nước sương sáo có thể được dùng với nhiều cách khác nhau

Sương sáo có thể được ăn với nước đường gừng, vừa thanh thanh vị sương sáo vừa ấm

ấm vị gừng, lại thêm nước đường ngọt ngọt là đã có một món ăn chơi tuyệt vời

Bên cạnh kết hợp với nước đường gừng, nhưng thay vì gừng ta còn có thể ăn sương sáo cũng với nước đường nhưng thay gừng bằng nước cốt dừa Nước cốt dừa làm cho món sương sáo càng thêm hấp dẫn, nước thì trắng màu sữa dừa, vị vừa ngọt, thanh lại còn beo béo Có lẽ rất hợp với con người miền Nam

2 món ăn trên là một sự kết hợp đơn giản nhưng không thể nói là không hấp dẫn Còn một cách biến tấu từ sương sáo, đó là kết hợp với thật nhiều món ăn tạo thành một món thập cẩm thật hấp dẫn Sương sáo, sương sâm, phục linh, hột é, rong biển…kết hợp với nhau, thêm chút nước đường, tôi nghĩ không thể nào cưỡng lại được Một món thập cẩm ngon, mát, rất tốt cho sức khỏe

Các món ăn trên chúng ta có thể kết hợp thêm với nước đá lạnh thì càng tuyệt Bạn thử nghĩ, một ngày hè nóng bức, ăn một chén sương sáo vừa ngọt vùa mát thì còn gì bằng

Món này khi kết hợp thêm với sương sa, nước dừa hay hạt é, mủ chôm… sẽ trở thành một thức uống thập cẩm rất được ưa chuộng, nhờ cái mát lạnh và vị ngọt nhẹ Khác với vị ngọt đậm của chè, dùng xong một ly sương sáo thập cẩm, bạn sẽ thấy vừa thoải mái, vừa có cảm giác “đã khát”

Trang 4

Câu khẩu hiệu mà chúng tôi muốn đưa ra là

“Sống vui sống trẻ, Sức khỏe là vàng.”

Sản phẩm của chúng tôi là sự kết hợp giữa dân gian và hiện đại Có thể nói sản phẩm của chúng tôi là đưa dân gian vào trong cuộc sống hiện đại Để ăn được món sương sáo hấp dẫn như trên, bạn có thể tìm mua được ở bất cứ nơi nào với sự tiện lợi rất cao Sản phẩm hoàn toàn có nguồn gốc tự nhiên, không sử dụng chất bảo quản, dựa trên quy trình công nghệ tiên tiến Sản phẩm rất tốt cho sức khỏe, và rất tiện lợi phù hợp với cuộc sống hiện đại không có nhiều thời gian cho việc chuẩn bị các món ăn

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG CHẾ BIẾN

<! [if !supportLists] >1.1 <! [endif] >Tổng quan nguyên liệu:

<! [if !supportLists] >1.1.1 <! [endif] >Cây sương sáo

Trang 5

<! [if !supportLists] >1.1.1.1 Giới thiệu sơ lược:<! [endif] >

<! [if !supportLists] >Phân loại:<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Nhóm: Eukaryota Whittaker và Margulis, 1978 – eukaryotes<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Giới: Plantae Haeckel, 1866 – Plants<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Giới phụ: Viridaeplantae Cavalier – Smith, 1981 – Grenn Plants.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Ngành: Tracheophyta Sinnott, 1935 ex Cavelier – Smith, 1998 – Vascular Plants.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Phân ngành: Spermatophytina (auct.) Cavelier – Smith, 1998 Seed Plants<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Lớp: Magnoliaopsida Brongniart, 1843 – Dicotyledons<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Bộ: Lamiales Bromhead, 1838<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Họ: Lamiaceae<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Tên latinh: Chinensis Benth<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Tên khoa học: Mesona chinensis Benth<! [endif] >

<! [if !supportLists] >Khái niệm:<! [endif] >

Trang 6

Sương sáo hay còn gọi là thạch đen có tên khoa học là Menona Chinensis có tác

dụng làm thuốc Đây là loại cây thảo, phân nhánh nhiều, tỏa ra trên mặt đất giống như cây bạc hà Lá màu xanh nhạt, hình trứng, mép có răng Hoa mọc thành cụm dày đặc ở đầu cành Cây ra hoa và cuối thu, đầu đông Cây thạch đen có nguồn gốc từ Nam Trung Quốc nhưng được nhập vào ta rất lâu đời Lá của nó có vị ngọt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt chữa cảm mạo do nắng nóng

<! [if !supportLists] >• Mô tả cây: <! [endif] >

Cây nhỏ cao 40 – 60cm, lá mọc đối, hai mặt lá đều có lông, dài 2 – 4 cm Hoa màu hồng nhạt, hoa mọc thành cụm dày đặc ở đầu cành, đài hình chuông, có lông ở mặt ngoài,

có hai môi: môi trên 3 thùy với thùy giữa nhọn, môi dưới 1 thùy Tràng màu tím nhạt, có 2 môi: môi trên 3 thùy, môi dưới 1 thùy Nhị 4, 2 nhị ở phía trên có u lồi ở góc chỉ nhị, quả hình trứng

<! [if !supportLists] >• Sinh học: <! [endif] >

Trang 7

Mùa hoa và quả tháng 7-10 Tái sinh bằng hạt vào đầu xuân.

<! [if !supportLists] >• Nơi sống và sinh thái:<! [endif] >

Mọc rải rác ở nơi ẩm, bị che bóng vừa phải, trên các bãi hoang, ở ven đường đi hay ven rừng

<! [if !supportLists] >• Tình trạng:<! [endif] >

Loài hiếm, số lượng có thể ít, cần phải có biện pháp bảo tồn nhằm tạo nguồn nguyên liệu vững chắc

<! [if !supportLists] >• Phân bố thu hái và chế biến:<! [endif] >

Phân bố ở khắp nơi ở các nước Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan Và đặc biệt phát triển mạnh ở Trung Quốc Ở Việt Nam cây đã được trồng ở một số nơi; hiện đang trồng nhiều ở Lạng Sơn và Cao Bằng, nhiều nhất ở ba xa Chi Lăng, Kim Đồng và Tân Tiến thuộc huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Ở miền nam Việt Nam: trồng tại Bảo Lộc,

Sa Đéc, Châu Đốc, Bình Minh

Thu hái toàn bộ cây trừ rễ, thu hoạch gần như quanh năm nhưng chủ yếu vào mùa mưa

<! [if !supportLists] >• Tình hình phát triển kinh tế<! [endif] >

Thạch đen chỉ nhân giống bằng con đường vô tính, nguồn giống chủ yếu bằng gốc thân của vụ trước Cây ưa đất ẩm thuộc loại đất thịt pha cát có tầng sâu dày, không lẫn đá Không trồng thạch đen trên đất thịt nặng hay đất do đá vôi phong hóa Đồng bào thường trồng trên đất nương rẫy đã bỏ hóa 2-3 năm Trồng gần nhà để có điều kiện chăm sóc tốt, năng suất có thể cao gấp đôi so với trồng ngoài đồi Năm 2005, diện tích trồng là: 136,9 ha, trồng xuống ruộng là 82ha Riêng xã Chi Lăng huyện Tràng Định thu được 1.088 tấn đã phơi khô

Trang 8

Trong năm 2005 thu nhập từ cây thạch đen là 10,3 tỷ Nếu được chăm sóc và bón phân tốt, một năm có thể thu hoạch 2 lần (tháng 6 và tháng 11).

<! [if !supportLists] >Công dụng:<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Y học: Sương sáo trong y học có các tác dụng phổ biến sau: chữa cảm mạo, viêm khớp cấp, viêm thận, tăng huyết áp, tiểu đường.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >• Dân gian: trong dân gian sương sáo ăn có tính mát, nên thường được sử dụng như một món ăn chơi vào các mùa nóng Muốn chế biến thạch ăn, phải rửa cành lá thạch khô hết đất cát rồi cho vào nồi nấu nhừ, bắc ra để nguội, nắm vắt bỏ bã, đổ nước vào túi vải sạch, vắt lọc lấy nước, rồi đổ bột gạo vào quấy đều trên bếp lửa Khi nào dung dịch đặc quánh lại, bắc ra đổ vào chậu, để nguội là có thạch ăn.<! [endif] >

Trang 9

<! [if !supportLists] >- Galactose 8.36±0.64 <! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Glucose 11.04±0.54 <! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Xylose 72.90±0.71 <! [endif] >

Bên cạnh đó còn có sự hiện diện của các chất gây đông tụ là: pectin và gum

1.1.1.3 Cách sản xuất theo phương pháp dân gian:

<! [if !supportLists] >• Cách làm sương sáo từ cây phơi khô:<! [endif] >

Khi chế biến thường theo công thức: 50 gam cành, lá thạch khô; 2 muỗng canh bột gạo tẻ và 1 lít nước

<! [if !supportLists] >• Cách làm sương sáo từ là tươi như sau:<! [endif] >

Theo công thức: 1kg lá tươi và 10 lít nước Trước tiên cho 1kg sương sáo với 8 lít nước và thêm khoảng 2 muỗng canh nước tro tàu Chúng ta nấu đến khi sôi và thấy có xuất hiện dịch nhớt thì ngừng lại và đem đi lọc Sau khi lọc xong cho thêm vào 2 lít nước còn lại và thêm khoảng 2 muỗng canh bột mì tinh rồi đem dịch này nấu trên ngọn lửa nhẹ Trong quá trình nấu, nếu thấy dịch đông lại thì phải khuấy đều Quá trình nấu này tiến hành khoảng 5 phút thì đem đi để nguội Sau một khoảng thời gian thì chúng

ta sẽ thu được thạch sương sáo có màu đen

1.1.2 Nước:

Thành phần, các tính chất lý hóa, vi sinh của nước sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm Do đó nước dùng trong sản xuất nước giải khát có yêu cầu khá nghiêm ngặt như sau:

<! [if !supportLists] >- Trong suốt, không màu, không mùi vị lạ.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Đảm bảm tính chất vi sinh như chỉ số E.coli không lớn hơn 3.<! [endif] >

Trang 10

<! [if !supportLists] >- Là loại nước mềm, hàm lượng các muối, kim loại phải thõa mãn tối thiểu các yêu cầu sau:<! [endif] >

Bảng 1.1 Chỉ tiêu kim loại nặng của nước trong sản xuất nước giải khát

Bảng 1.2 Chỉ tiêu vi sinh vật của nước uống (quy định số 80/778/EEC)

phân tích

Mức khuyến cáo

Mức độ cao nhất cho phépPhương

pháp đồ hộp (sử dụng membrane

vi lọc)

Phương pháp MPN

Trang 11

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn TCVN 5501-1991 của nước sử dụng trong chế biến thực phẩm

Chỉ tiêu hóa học

Độ trong

Độ đục

Độ màuHàm lượng cặn không tanHàm lượng cặn hòa tan

Độ pH

Độ cứng tòan phầnHàm lượng CloruaHàm lượng nitritHàm lượng sắt tổng thểHàm lượng thủy ngân

< 0.01 mg /L

Âm tính

Chỉ tiêu sinh họcTổng số vi khuẩn hiếu khí

Tổng số Coliforms Tổng số Coliforms phân

Bảng: Chất lượng đường saccharose theo TCVN 1696 – 75

Trang 12

Chỉ tiêu Đường kính loại 1 (%) Đường kính loại 2 (%)

Hàm lượng saccharose <! [if gte mso 9]>

> 0,15

<! [if gte mso 9]>

<![endif] > 0,17Hàm lượng tro <! [if gte mso 9]> <![endif]

> 0,1

<! [if gte mso 9]>

<![endif] > 0,12

• Tính chất vật lý:

Tinh thể trong suốt, tỷ trọng 1,5897g/cm3, t0

nc= 186 – 1880C, cỡ hạt không đều, dễ tan trong nước, trong dung môi phân cực<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Độ quay cực: quay phải, góc quay +66,50C<! [endif] >

• Tính chất hóa học:

<! [if !supportLists] >- Không bị khử dưới tác động cảu chất oxi hóa<! [endif] >

<!Trong môi trường kiềm, chuyển thành sản phẩm có màu như furfurol, acid acetic, acid butyric, acid formic, aceton…<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Sự hồi đường: dung dịch saccharose bão hòa không ổn định, khi thay đổi 1 số điều kiện như khuấy trộn cơ học, hạ nhiệt đột ngột, trộn mầm tinh thể, saccharose

sẽ tách ra từ dung dịch và kết tinh lại<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Tính hòa tan: rất dễ tan trong nước với tỉ lệ nước : đường là 1 : 2 Khi hòa tan đường phải cấp nhiệt độ (tăng hòa tan tăng theo nhiệt độ)<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Độ hòa tan tăng khi có mặt KCl, NaCl Độ hòa tan giảm khi có CaCl2 Không hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.<! [endif] >

Trang 13

<! [if !supportLists] >- Hiện tượng co thể tích xảy ra khi làm nguội và tạo hình, nguyên nhân

là các tạp chất như keo trên bề mặt saccharose tạo nên.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Tính hút ẩm: saccharose chưa phân giải hút ẩm chủ yếu, khi độ ẩm không khí <! [if gte mso 9]> <![endif] > 90% thì saccharose mới bắt đầu hút ẩm trong không khí Gia nhiệt đến 1350C thì hầu như không hút ẩm Ta tăng tính hút ẩm bằng cách gia nhiệt trong thời gian dài (quá 2h) hoặc gia nhiệt trong thời gian ngắn với nhiệt độ cao<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Bảo quản: tuy ít bị VSV làm biến chất vì hàm lượng nước trong saccharose thấp nhưng vẫn cần được để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và đóng cục gây khó khăn cho công đoạn hòa tan đường<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Các nhà máy dùng đường tinh luyện RE (cho sản phẩm màu sáng trong), đường chủ yếu mua từ các nhà máy đường trong nước như nhà máy đường Biên Hòa, nhà máy đường Khánh Hội, Nhà máy đường Trị An, nhà máy đường tây Ninh…<! [endif] >

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu của đường RE

<! [if !supportLists] >- Là sản phẩm thu được từ đường saccharose khi đun tới 180 – 1900C,

là chất lỏng màu sẫm tối, hơi đắng nên gọi là keo đắng<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Đường cháy hòa tan tốt trong nước, dùng để pha chế nước giải khát

có độ màu khác nhau Kết hợp với các màu khác và thay đổi tỉ lệ các chất màu trong hỗn

Trang 14

hợp sẽ tạo ra được nhiều màu khác phù hợp với nhiều loại quả dùng pha chế nước giải khát.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Chuẩn bị dung dịch Cole – đường cháy:<! [endif] >

Cole – đường cháy (caramel keo đắng) là chất màu tự nhiên nhận được bằng cách nấu saccharose trong nồi tới nhiệt độ 180 – 1900C, cao hơn so với nhiệt độ nóng chảy

Trong quá trình đun, đầu tiên đường nóng chảy ở nhiệt độ 1600C Đây là quá trình thủy phân đường

Cùng với hiện tượng mất nước để tạo caramen, dưới tác dụng của không khí, đường còn bị oxi hóa để tạo ra các sản phẩm khác, phân hủy đường đến các acid hữu cơ bay hơi và không bay hơi Các chất này sẽ làm tăng tốc độ phản ứng, vì thế nấu đường cháy không nên tăng quá 2000C

Nếu dung dịch caramen có nồng độ chất khô 80% thì hiệu suất đạt được từ 105% so với đường đem đi nấu Khi chuẩn bị đúng kỹ thuật và chất lượng tốt thì cường độ màu của dung dịch là 0,05% sẽ tương đương với độ màu của 5ml dung dịch iod 0,1N pha trong 1lit nước

Trang 15

1.1.5 Hương vani

<! [if !supportLists] >- Được bổ sung vào dịch phối chế sau khi đã làm nguội.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >- Mục đích là làm tăng hương vị cho sản phẩm nhưng không làm mất

đi hương vị đặc trưng của sương sáo

[if !supportLists] >- Dưới tác dụng của nhiệt độ t = 2000C bị caramel hóa<! [endif] >

Ngoài ra chúng còn có khả năng đồng tạo gel với protein ,liên kết chủ yếu là liên kết hydro Tinh bột và protein sắp xếp lại các phân tử để tạo gel và tương tác với nhau Chính nhờ khả năng này của tinh bột mà các gel protein trong sản phẩm thực phẩm có tính cảm quan hấp dẫn hơn.Tinh bột sử dụng phải có độ tinh khiết cao,trắng mịn và tơi

Mục đích: tạo đông

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC SƯƠNG

SÁO ĐÓNG HỘP

Trang 16

Quy trình sản xuất dịch syrup

Trang 17

Quy trình sản xuất sương sáo đóng hộp

<! [if gte mso 9]> <![endif] >

<! [if !supportLists] >- Trong môi trường nhiệt độ và acid chuyển thành đường nghịch đảo là glucose và fructose<! [endif] >

Trang 18

Rửa xối: dùng tia nước xối lên nguyên liệu đã qua ngâm, để kéo các chất bẩn trên bề mặt nguyên liệu ra Áp suất = 2 – 3 at <! [endif] >

Lượng nước sử dụng: 0,7 – 1l/kg nguyên liệu

<! [if !supportLists] >– Yêu cầu: Nước sạch theo TCVN 5945 : 2005<! [endif] >

Nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập nát2.2 Cắt nhỏ

<! [if !supportLists] >– Mục đích: làm nhỏ sơ bộ nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trích ly.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Yêu cầu: Không cắt quá nhỏ gây khó khăn cho quá trình lọc sau trích ly.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Thiết bị: Vegetable cutter machine<! [endif] ><! [if gte vml 1]> <![endif] ><! [if !vml] ><! [endif] >

<! [if gte mso 9]> Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE [if gte mso 9]> <![endif] > <! [endif] >

<![endif] ><! 2.3 Nấu

Trang 19

<! [if !supportLists] >– Mục đích: Trích ly dịch nhớt trong cây sương sáo, tiêu diệt một phần vi sinh vật.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Tiến hành: Tỉ lệ cây : nước = 1kg : 10 lit<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Yêu cầu: Dịch lọc trong, không có lợn cợn váng đông

tụ.<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Thiết bị: Máy lọc khung bản<! [endif] >

Trang 20

2.5 Gia nhiệt

Mục đích: Cho bột bắp hút nước trương nở và hồ hóa, tạo điều kiện cho quá trình đông

tụ của sương sáo, tránh làm biến dạng khối thạch sau khi thanh trùng

Tiến hành: Cân bột theo tỉ lệ 0,2% hòa tan vào nước, rồi tiến hành gia nhiệt ở nhiệt độ

70 -800C trong vòng 15 phút

Yêu cầu: Dung dịch không tạo bọt mà trong, nấu đến khi nào dung dịch có được

độ đồng nhất thì đem đi làm nguội

2.6 Tạo khối đông

<! [if !supportLists] >– Mục đích: Định hình cấu trúc cho thạch<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Tiến hành: Vô khuôn dịch lọc, để nguội tự nhiên, dịch lọc tạo gel khi nguội<! [endif] >

<! [if !supportLists] >– Yêu cầu: Khối thạch không tạo bọt, không bị bể, bề mặt nhẵn mịn, màu sắc đẹp<! [endif] >

<! [if !supportLists] >Khả năng tạo gel <! [endif] >

Ngày đăng: 24/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Chỉ tiêu vi sinh vật của nước uống (quy định số 80/778/EEC) - Quy trình sản xuất sương sáo
Bảng 1.2. Chỉ tiêu vi sinh vật của nước uống (quy định số 80/778/EEC) (Trang 10)
Bảng 1.1. Chỉ tiêu kim loại nặng của nước trong sản xuất nước giải khát - Quy trình sản xuất sương sáo
Bảng 1.1. Chỉ tiêu kim loại nặng của nước trong sản xuất nước giải khát (Trang 10)
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn TCVN 5501-1991 của nước sử dụng trong chế biến thực phẩm - Quy trình sản xuất sương sáo
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn TCVN 5501-1991 của nước sử dụng trong chế biến thực phẩm (Trang 11)
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu của đường RE - Quy trình sản xuất sương sáo
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu của đường RE (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w