1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy

77 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 807,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, với bất kì một Doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành sản xuất nào thì vấn đề làm sao để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường như hiện nay, với bất

kì một Doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành sản xuất nào thì vấn đề làm sao để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề hết sức quan trọng Đây tuy không phải một vấn đề mới nhưng nó lại là vấn đề thường trực và có

ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển cũng như toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp

Thời gian qua Doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc lớp vừa và nhỏ kinh doanh không hiệu quả Bên cạnh phần lớn các Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì số Doanh nghiệp phá sản cũng tăng nhanh Nguyên nhân là do nền kinh tế chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới, lạm phát trong nước tăng cao, giá cả nguyên vật liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất tăng nhanh Thị trường ảm đạm do người dân thắt chặt chi tiêu, mua sắm; các ngân hàng khó khăn trong huy động vốn, nhiều Ngân hàng làm ăn không có lãi buộc phải chịu cảnh bị sáp nhập Thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản không thu hút giới đầu tư Mặc dù Chính phủ đã có những biện pháp hỗ trợ như giảm thuế hay hoãn thuế tạm thời, giãn thuế TNDN nhưng nếu Doanh nghiệp không có biện pháp hợp lý nhằm sử dụng vốn hiệu quả trong tình trạng nguồn vốn huy động rất khó khăn, lãi suất vay vốn cao ngất ngưởng thì kết quả sản xuất kinh doanh không thể nào cải thiện được Bước sang năm 2012 với các chính sách khuyến khích, thúc đẩy hoạt động của các Doanh nghiệp như ổn định thị trường, lãi suất( lãi suất trần huy động giảm còn 13% rồi còn12 % hiện nay) cùng các chính sách kinh tế vĩ mô khác của Nhà nước, các Doanh nghiệp đang đứng trước cơ hội cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ những suy nghĩ đó em đã chọn cho mình đề tài:

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy”

Em hy vọng rằng, với bài viết này mình có thể tìm ra được những tồn tại trong hoạt động sử dụng vốn tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến, kiến nghị, đóng góp để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới

Chuyên đề được chia thành 3 chương:

Trang 2

Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn ở các

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Chương II: Thực trạng quản lý sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh ở Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn tới cô giáo Th.S – Trần Tố Linh cùng các thầy cô giáo trong khoa Ngân Hàng - Tài Chính đã giúp đỡ và hướng dẫn

em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô, chú và các anh, chị công tác tại công ty cổ phần VLXD Sông Đáy, đặc biệt là các cô, chú và các anh, chị phòng tài chính - kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp

đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài viết này

Trang 3

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH

DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Vốn kinh doanh và đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.1.Vốn kinh doanh:

1.1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh:

Một Dn cần có vốn hay một lượng vốn cần thiết thì mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho không vi phạm pháp luật Có thể nói vốn là điều kiện không thể thiếu cho việc bắt đầu bất cứ một hoạt động kinh doanh nào Từ xưa ông cha ta đã có câu “buôn tài không bằng dài vốn” hay “có bột mới gột nên hồ”

Vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn như thế nào là một bài toán khó với với các Dn thuộc loại hình Dn vừa và nhỏ ở nước ta

Vốn kinh doanh của Dn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh là số vốn mà Dn đang trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh Vốn kinh doanh hiểu theo nghĩa này lại bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là

số tiền ứng trước tồn tại dưới hình thái tài sản cố định (TSCĐ) Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản có hình thái tài sản lưu động như tiền mặt, hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho các khoản phải thu (TSLĐ) Đây là cách hiểu để phân biệt với vốn đầu tư của Dn Vốn đâu tư là số vốn mà Dn đã và đang sử dụng, ứng ra nhưng tạm thời chưa mang lại hiệu quả Số vốn này nằm trong các hạng mục công trình dở dang và các chứng khoán có giá Dn nắm giữ không phải vì mục tiêu thanh khoản mà để hưởng lợi tức; chúng sẽ phát huy tác dụng trong tương lai

Vốn kinh doanh hay vốn sản xuất kinh doanh là khái niệm bắt nguồn từ quan niệm về tài sản quốc gia Tài sản quốc gia được hiểu theo nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp Tài sản quốc gia theo nghĩa rộng bao gồm: (1) tài nguyên thiên nhiên của đất nước; (2) các loại tài sản được sản xuất ra và (3) nguồng vốn con người Trong đó, các loại tài sản được sản xuất ra, hay còn gọi là tài sản quốc gia theo nghĩa hẹp là toàn bộ của cải vật chất do lao động sáng tạo ra của con người được tích lũy lại qua thời gian theo tiến trình lịch sử

Trang 4

Theo cách phân loại của liên hợp quốc (UN), tài sản được sản xuất ra bao gồm 9 loại: (1) công xưởng, nhà máy; (2) trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng; (3) máy móc thiết bị phương tiện vận tải; (4) cơ sở hạ tầng; (5) tồn kho của tất cả các loại hàng hóa; (6) các công trình công cộng; (7) các công trình kiến trúc; (8) nhà

ở và (9) các cơ sở quân sự

Dựa vào chức năng tham gia vào quá trình kinh tế 9 loại tài sản trên được chia thành hai nhóm: nhóm thứ nhất bao gồm 5 loại tài sản đầu tiên, những tài sản này được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất được gọi là tài sản xuất Trong đó, 4 loại tài sản từ (1) đến (4) được gọi là tài sản cố định ( vốn cố định) còn loại tài sản (5) gọi là tài sản lưu động(vốn lưu động) Tuy nhiên, trên thực

tế trong các loại hàng tồn kho, ngoài các loại hàng hóa tồn kho và các nguyên nhiên liệu dữ trữ cho sản xuất còn có các giá trị tài sản cố định chưa lắp đặt và thành phẩm chưa tiêu thụ

Sự khác nhau trên nguyên tắc về mặt kinh tế giữa tài sản cố định và tài sản lưu động là tính chất sử dụng nhiều lần của tài sản cố định và tính chất sử dụng một lần của tài sản lưu động

1.1.1.2.Đặc trƣng của vốn kinh doanh:

Mỗi loại vốn đóng vai trò khác nhau trong quá trình hoạt động của Dn Cần nắm rõ những đặc điểm này để có biện pháp quản lý và sử dụng vốn hiệu quả Ví dụ như vốn nợ được một số Dn ưa thích sử dụng trong giai đoạn nền kinh phát triển tăng trưởng ổn định vì chi phí vốn thấp, khả năng huy động từ các nguồn khác nhau lớn, nó tạo cho Dn lợi thuế hay lá chắn thuế nhưng khi nền kinh tế suy thoái thì vốn chủ sở hữu lại đóng vai trò cứu cánh đối với Dn vì chi phí vốn chủ cố định trong 1 khoảng thời gian nhất định Khi Dn làm ăn thua lỗ thì cũng không phải đau đầu vì gánh nặng nợ nần Trên thực tế Dn luông hướng tới một cơ cấu vốn mục tiêu ở đó chi phí vốn là nhỏ nhất và tối đa hóa được giá trị tài sản của chủ sở hữu

Các Dn đầu tư vốn cho các chu kỳ sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao lợi nhuận và mục tiêu cao nhất là tối đa hóa giá trị tài sản của chư sở hữu Dn

Các hình thức đầu tư bằng vốn của Dn có thể là đầu tư vào tài sản cố định, tài sản lưu động, đầu tư vào các dự án, đầu tư trực tiếp, đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết, đầu tư vào các chứng khoán chứng khoán đầu tư, đầu tư vào bất động sản Điều này phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của công ty và quyết định

Trang 5

Vốn còn có thể gọi là quỹ tiền được hình thành trong quá trình hoạt động của

Dn Dn có thể tăng qui mô vốn và quy mô hoạt động bằng cách tăng vốn Nguồn vốn để Dn thực hiện kinh doanh có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như phát hành

cổ phiếu, trái phiếu, lấy từ lợi nhuận không chia Vấn đề sử dụng nguồn vốn nào tỉ

lệ ra sao cần được sự thống nhất của hội đồng quản trị và ban quản trị Dn và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Mỗi loại vốn kinh doanh lại có những đặc điểm và chu kỳ vận động khác nhau

có thể trùng khớp hay ngắn hơn hoặc dài hơn chu kì sản phẩm, chu kỳ kinh doanh của Dn Do vậy, các Dn cần hiểu rõ đặc điểm của từng loại vốn thực hiện quản lý và

sử dụng tốt số vốn kinh doanh của mình để tạo ra hiệu quả cao nhất

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn Dn luôn luôn vận động và không ngừng thay đổi hình thái tạo thành quá trình luân chuyển vốn.Trong các Dn sản xuất, dịch vụ quá trình luân chuyển vốn trải qua ba giai đoạn:

Giai đoạn dữ trữ sản xuất: là giai đoạn Dn ứng ra số vốn tiền tệ để mua sắm

các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất như: TSCĐ, nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ Nếu như theo kinh tế chính trị thì đây là giai đoạn mà T chuyển thành H

Giai đoạn sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm

mang giá trị Trong giai đoạn này vốn tồn tại dưới hình thái chi phí sản xuất(gồm các sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, bán thành phẩm, hàng hóa đang gửi bán…)

Giai đoạn lưu thông: Dn bán thành phẩm thu tiền về(tiền mặt, chuyển khoản,

tiền việt nam, ngoại tệ; cũng có thể Dn cho khách hàng chịu từ đó hình thành các khoản phải thu.vốn từ hình thái hàng chuyển trở lại hình thái tiền tệ ban đầu Đến đây là kết thúc quá trình luân chuyển vốn hay một chu kỳ và một vòng luân chuyển vốn lại bắt đầu cứ như vậy tạo nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của Dn

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.2.1.Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn:

a.Nguồn vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, Dn được sử dụng lâu dài mà không phải cam kết thanh toán, gồm có vốn kinh doanh và các quỹ của doanh nghiệp

Trang 6

Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ

dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )

Vốn chủ sở hữu là lá chắn vững chắc cho Dn trong điều kiện nền kinh tế rơi vào khủng hoảng và suy thoái.Ở một số Dn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng quá thấp hay quá cao là do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Dn như Ngân hàng thường có tỉ lệ

nợ trên vốn chủ lớn; các Dn sản xuất thì tỉ lệ này lại cao hơn

b.Nợ phải trả

Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, các khoản phải trả khác nhưng chưa tới hạn trả như khoản phải trả người bán và các phải nộp ngân sách Các khoản phải trả này tuy không thuộc quyền sở hữu của Dn nhưng vì là các khoản nợ hợp pháp nên Dn có thể sử dụng coi như nguồn vốn của mình

Sử dụng nợ giúp cho Dn có thể tạo hiệu ứng đòn bấy tài chính, tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay Bản chất của vấn đề này là lãi suất mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay) Một cách đơn giản

ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế từ nợ Trong trường hợp đặt biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn thuế sẽ bằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay

Mặt trái của vay nợ là vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt quệ tài chính và “một lúc nào đó” hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính sẽ làm triệt tiêu

hiện giá của của lá chắn thuế từ nợ vay (PV của tấm chắn thuế)

1.1.2.2.Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

a Nguồn vốn thường xuyên:

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp liên tục sử dung nó cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Có thể kể đến như vốn cố định, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ ngắn hạn của công ty

Trang 7

Là loại vốn mà Dn chỉ sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trong cả chu kỳ sản xuất kinh doanh của mình Ví dụ như các khoản tín dụng thương mại, các khoản nợ vay ngắn hạn, vốn lưu động tạm thời

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:

a Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:

Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vàng bạc kim loại quý, các ngoại tệ thuộc sở hữu của Công ty, hàng hóa thành phẩm trong kho, các chứng khoán, các loại tín phiếu, trái phiếu kho bạc… Loại vốn này Dn có thể tự do sử dụng mà không cần quan tâm nhiều tới việc phải trả chi phí hay trả lại vốn gốc đúng hạn như các loại vốn mà Dn huy động từ bên ngoài Khi sử dụng loại vốn này Dn có ưu thế là có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí huy động các nguồn ngắn hạn để tài trợ cho các nhu cầu vốn bất thường trong quá trình hoạt động Nhưng bên cạnh đó thì việc sử dụng các nguồn bên trong cũng cần được xem xét tính toán tương đối cẩn thận vì nó còn ảnh hưởng tới vấn đề

tiết kiệm và hiệu quả đầu tư

b.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:

Là loại vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng

và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác Với sự phát triển của thị trường vốn, thị trường tài chính trong thời gian qua Dn có thể tiếp cận và lựa chọn cho mình những nguồn vốn phù hợp với diều kiện của Dn Nguồn vốn bên ngoài rộng

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định thường bị hao mòn giảm giá trị sử dụng, có thể là hao mòn vô hình hay hao mồn vô hình Hao mòn TSCĐ mang tính

Trang 8

khách quan, dù ta có tác động hay không tác động vào nó thì nó vẫn sản sinh ra hao mòn

Theo thông tư Thông tư số 203/2009 /TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với các doanh nghiệp như sau:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

A Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

B Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

C Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Một số khái niệm liên quan tới vốn cố định chúng ta cần hiểu và nắm rõ:

 Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

 Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

 Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

 Nguyên giá tài sản cố định:

Trang 9

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

 Thời gian sử dụng tài sản cố định: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định

 Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản

cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật Trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

 Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

 Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định

 Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

 Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

Dn trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của NN để tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Như vậy khấu hao mang tính chủ quan vì

nó chịu ảnh hưởng bởi các quy định trích khấu hao, các phương thức tính khấu hao Các phương thức trích khấu hao khác nhau lại có ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của Dn Do đó quản lý quỹ khấu hao trong các Dn có vai trò khá quan trọng và được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm

b Vốn lưu động:

Trang 10

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Nó có đặc điểm là giá trị sử dụng thấp, thời gian quay vong vốn nhanh Sau một chu kỳ kinh doanh thu được tiền về thì Dn phải trích toàn bộ vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên vốn lưu động của Dn có các đặc điểm sau:

Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Dn cần các định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tránh tình trạng ứ đọng vốn, dừng sản xuất trong các hoạt động vì thiếu vốn dữ trữ như việc thiếu nguyên vật liệu hay giá cả nguyên vật liệu biến đông quá nhiều Dn không có khả năng thu mua do thiếu vốn như vậy không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới cả chu

kỳ kinh doanh, ảnh hưởng tới lợi nhuận và kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh được bình thường mà phải có vốn lưu động, đó là nguồn vốn hình thành trên tài sản lưu động, là lượng tiền ứng trước để có tài sản lưu động Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản phẩm Đặc điểm của tài sản lưu động và tài sản cố định lúc nào cũng có sự phù hợp với nhau do đó cần giảm tối thiểu sự chênh lệch thời gian này để tăng hiệu quả sử dụng vốn

Cơ cấu vốn lưu động là tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số

Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng có hiệu quả vốn lưu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu,từng bộ phận ,trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết

Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia

Trang 11

Vốn dự trữ là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế

và dự trữ đưa vào sản xuất

Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ

Vốn trong lưu thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông như: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm :

+Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được

+Các khoản phải thu

+Các khoản dự trữ , vật tư hàng hoá

Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động bao gồm:

 Vốn lưu động bổ sung: là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà

 Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao quyền sử dụng

 Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác

 Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh doanh Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một

cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu quả Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý cần phải nghiên cứu

để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng giai đoạn

 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 12

 Vốn sản phẩm đang chế tạo

 Vốn về chi phí trả trước +Vôn lưu động trong khâu lưu thông

 Vốn thành phẩm

 Vốn bằng tiền +Vốn lưu động trong khâu thanh toán bao gồm những khoản phải thu và các khoản tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hóa hoặc thanh toán nội bộ

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và

sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Chính

vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả sử dụng vốn là gì, nó bao gồm những yếu tố nào :

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được

và chi phí bỏ ra, nó bao gồm hiệu quả các thành vốn được Dn sử dụng trong kỳ hạch toán kế toán Có thể là hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ

sở hữu hay vốn nợ

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

Cũng có quan niệm cho rằng hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Dn là hai khái niêm đồng nhất chỉ cũng một vấn đề Vì hoạt động kinh doanh của Dn là một quá trình sử dụng vốn nhằm tạo ra các lợi ích hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị Dn, giá trị tài sản của chủ sở hữu Dn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chỉ tới các biện pháp, công tác mà Dn thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Dn Để đánh giá chất lượng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các nhà quản trị sẽ tiến hành theo dõi việc thực hiện sản xuất

Trang 13

kinh doanh và các biện pháp nhằm thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng trong một

kỳ kế toán nhất định rồi từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá so sánh để có những quyết định quản trị thật hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn không chỉ là mục tiêu của Dn mà còn là mối quan tâm tới các đối tượng trong nền kinh tế như các đối tác, nhà đầu tư, các Ngân hàng, các bên có quan hệ kinh doanh với Dn thì các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn có vai trò rất lớn trong việc có ra quyết định xem có đầu tư hay tài trợ cho Dn hay không Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì vấn đề công khai thông tin và nhu cầu được cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác là rất lớn nó giúp không chỉ Dn, nhà đầu tư, khách hàng có thể bắt gặp nhau và có thể cùng thống nhất để thỏa mãn nhu cầu của tất cả các bên một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, tiết kiệm các nguồn lực

Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn

bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lên hàng đầu Tuy nhiên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không hề đơn giản Trước khi tìm ra các giải pháp thực hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề cơ bản sau:

-Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, tránh tình trạng vốn nhàn rỗi, lãng phí Sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định được thời điểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

-Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh (ngắn hạn và dài hạn), có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn không ngừng tìm kiếm đầu tư thêm để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động

Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến vấn đề bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, thực hiện được những yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một trong số các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 14

1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:

1.2.2.1.Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Tỷ số này cho biết một đơn vị TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị Doanh thu, hoặc thể hiện một đồng vốn cố định mà doanh nghiệp đem đầu tư đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

A) Công thức tính:

Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản = _Doanh thu thuần _ TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trong đó:

TSCĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá tài sản cố định

có ở đầu kỳ và cuối kỳ Với khấu hao lũy kế được chuyển từ kỳ trước sang

Lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế)

_ Mức sinh lợi của VCĐ =

Vốn cố định bình quân

Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp sử dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2.3.1 Mức sinh lợi VLĐ

Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính:

Trang 15

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

_Mức sinh lợi của VLĐ = _

Vốn lưu động bình quân

Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại

1.2.3.2 Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ

 Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:

Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:

C =

ld V D

Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động

D - Doanh thu thuần trong kỳ

Vlđ - Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Vốn lưu động bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:

Vốn LĐBQ tháng = (VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng)/2

Vốn LĐBQ quý, năm = (VLĐ1/2 + VLĐ2 + +vlđn-1+ vlđn/2)/(n-1)

Trong đó: VLĐ1, Vlđn - Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao

 Số ngày luân chuyển:

Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

Trong đó:

N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động

T - Số ngày trong kỳ

Trang 16

1.2.3.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nó

Mức tiết kiệm vốn lưu động:

M-+ = VLĐ1 -

0

1

C D

Trong đó:

M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ

VLĐ1 - Vốn lưu động bình quân kỳ này

D1 - Doanh thu thuần bình quân kỳ này

C0 - Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước

Do đó, khi tính toán tỷ số này phải sử dụng mức tồn kho trung bình trong năm, dựa trên kết quả trung bình cộng mức tồn kho hàng tháng

Ý nghĩa:

Trang 17

Nếu tỷ số này thấp: các loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán và

số ngày hàng nằm trong kho càng cao, tức là hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp càng thấp vì vốn lưu động bị tồn đọng trong hàng hóa quá lâu

1.2.3.5.Kì thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Tổng số ngày trong một chu kỳ

Vòng quay khoản phải thu

Trong đó:

Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền, có thể là hàng bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán,

Tiêu chuẩn đánh giá: Tỷ số này có thể chấp nhận được thường ở mức:

30 ngày< Kỳ thu tiền bình quân < 60 ngày

Khi phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp theo tiêu thức này cũng cần quan tâm đến tính mùa vụ của loại sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Do đó, cần so sánh tỷ số này với các tỷ số của các doanh nghiệp cùng ngành

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu bán hàng trong kỳ

Các khoản phải thu bình quân

Tùy theo loại hình Dn mà vòng quay khoản phải thu ở mức như thế nào là hợp lý, nhìn chung thì hệ số này càng cao càng tốt

1.2.4.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD:

1.2.4.1.Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp

Trang 18

Hv =

V D

Trong đó:

Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp

D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động

1.2.4.2.Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

1.2.4.4.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE)

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm, vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn

mà họ bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp

Trang 19

- Đối với doanh nghiệp, tỷ số này cho biết sức hấp dẫn của nó đối với các nhà đầu

tư tiềm tàng trên thị trường tài chính

Thẩm định viên sử dụng tỷ số này để so sánh với tỷ lệ sinh lời cần thiết trên thị trường (k):

+ Nếu ROE>k: doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao và có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư

+ Nếu ROE=k: doanh nghiệp đạt mức hiệu quả có thể chấp nhận được

+ Nếu ROE<k: doanh nghiệp đạt mức hiệu quả thấp và không tạo ra sức hấp dẫn với các nhà đầu tư

1.2.4.5.Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản trong kỳ của dn

A) Công thức tính:

ROA = Lợi nhuận thuần/Tổng tài sản B) Ý nghĩa:

- ROA là tỉ lệ chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận thu về của công ty với tổng tài sản

đã tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, hay tổng vốn của Dn (nợ, vốn cổ phần ưu đãi và cổ phần thường) Bởi vậy, lợi nhuận ở đây là thu nhập ròng từ hoạt động hay lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp của công ty Nó cho biết 1 đồng tài sản mang đi đầu tư thì mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế và thể hiện trình độ và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Đối với hầu hết các Dn tỉ số này càng cao càng tốt

1.2.4.6.Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Tỷ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

A) Công thức tính:

Trang 20

Tỷ số lợi nhuận ròng /doanh thu = Lợi nhuận thuần/Doanh thu thuần

+ Nếu tỷ số này càng cao và doanh thu của doanh nghiệp càng lớn thì tiềm năng lợi nhuận cũng càng lớn

1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

1.2.5.1 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tƣ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trong đó:

+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm vốn bằng tiền như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng; các khoản thanh toán như các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, Các khoản hàng tồn kho như nguyên vật liệu, công cụ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm,

+ Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian ngắn (thường là dưới 1 năm) Nó được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với hạn nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác, các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả, các khoản phải trả người cung cấp, thuế chưa nộp cho ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên,

 Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Tỷ số này thường được chấp nhận ở mức:

1<Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn<4

+ Khi tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn<1: doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho các loại tài sản cố định

Trang 21

Chiến lược tài trợ này đặt doanh nghiệp trước nguy cơ phá sản vì không có

sự phù hợp về thời gian đáo hạn giữa nợ ngắn hạn và tài sản cố định

+Thông thường tỷ số này là 2 là tốt nhất, tuy nhiên một số doanh nghiệp có

tỷ số luân chuyển tài sản lưu động chỉ là >1, nhưng có thể hoạt động rất hiệu quả Giữa 2 xí nghiệp mặc dù có tỷ số luân chuyển tài sản lưu động như nhau, nhưng điều kiện tài chính và tiến độ thanh toán các khoản nợ lại khác nhau, điều này phụ thuộc vào tài sản tồn kho

 Ý nghĩa:

Khi giá trị của tỷ số này giảm: khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và mức độ rủi ro khánh tận tài chính gia tăng

Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao, có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu

tư quá nhiều vào tài sản lưu động; hay việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả, vì có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi,

1.2.5.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Để đánh giá khả năng thanh toán thì cần phải kết hợp sử dụng chỉ tiêu tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết

 Tiêu chuẩn đánh giá:

 Tỷ số này thường được chấp nhận ở mức:

1<Tỷ số thanh toán nhanh<2

Trang 22

 Tỷ số này càng cao thì mức độ rủi ro khánh tận tài chính của doanh nghiệp càng thấp, song hiệu quả quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng càng thấp

 Thông thường, hệ số thanh toán nhanh >1 được xem là hợp lý

 Ý nghĩa:

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán do nó không tính hàng tồn kho vì hàng tồn kho không phải là

nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán

1.2.5.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

 Tiêu chuẩn đánh giá:

Thông thường, hệ số khả năng trả lãi tiền vay > 2 được xem là thích hợp để đảm bảo trả nợ dài hạn Tuy nhiên trên thực tế để đánh giá chính xác cần xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Dn

Trang 23

+ Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ vay dài hạn Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức

độ an toàn có thể có đối với người cho vay

1.3 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Sự phát triển có hiệu quả và bền vững của toàn bộ nền kinh tế quốc dân phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Mức độ đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với hoàn cảnh của môi trường kinh doanh

“Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp”

Môi trường kinh doanh được cấu thành từ những yếu tố khác nhau, thông thường được phân chia như sau:

- Môi trường bên ngoài bao gồm: môi trường vĩ mô và môi trường ngành (môi trường tác nghiệp)

- Môi trường bên trong bao gồm toàn bộ các quan hệ kinh tế, tổ chức, kỹ thuật nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp có thể kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt hiệu quả cao Đó chính là tổng thể các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất định

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải nhận biết một cách nhạy bén và dự báo đúng sự thay đổi của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

 Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ Nghiên cứu về môi trường vĩ mô nhằm đánh giá quy mô và tiềm năng thị trường của doanh nghiệp và sự tác động của các tác lực môi trường như chính trị, kinh tế, xã hội,… đối với doanh nghiệp

 Một Dn hình thành và phát triển trên thị trường không thể tách rời các tác động của nhân tố của nền kinh tế như chu kì kinh tế, lãi suất, các chính sách kinh tế, tình hình biến động giá cả của các yếu tố nguồn lực vốn, nhân công,

Trang 24

lạm phát…Khi nền kinh tế phát triển tốt thì hoạt động của doanh nghiệp có

xu hướng đi lên và nguợc lại đi xuống khi kinh tế giảm sút Như vậy, nếu dự đoán được xu hướng phát triển của nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển chung của doanh nghiệp Các nhà quản trị cần đánh giá môi trường

kinh tế của doanh nghiệp dựa vào các yếu tố sau: tăng trưởng kinh tế; lãi

suất; tỷ giá hối đoái; lạm phát

1.3.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ Nhà nước, hệ thống luật pháp hiện hành, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới; các chính sách thuế, chính sách tài chính, chính sách phát triển thị trường vốn…, phát triển kinh tế vùng, ngành các quy định về vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội như: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các họat động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể là tại địa bàn mà Dn đặt nhà máy, trụ sở hay có thể là thị trường tiêu thụ sản phẩm của Dn

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên

Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả đạt được của nó Môi trường tự nhiên tác động tới tất cả các hoạt động của Dn và hầu hết các Dn đặc biệt các Dn thuộc ngành chế biến thực phẩm, khai thác khoáng sản…

1.3.1.5 Môi trường công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ là sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải

Trang 25

đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh với đòi hởi phải đáp ứng về vốn cũng như khả năng sử dụng máy móc thiết bị công nghệ mới

Chu kỳ kinh doanh

Nhìn chung, tình hình hoạt động của nhiều ngành thường hoàn toàn tương

đồng với các chu kỳ kinh tế Tuy nhiên, trong nhiều lĩnh vực cụ thể của một ngành

có thể không hoàn toàn tương đồng với chu kỳ kinh tế

Do đó, khi đánh giá cần phân tích cụ thể từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Triển vọng tăng trưởng của ngành

Triển vọng tăng trưởng của một ngành có liên hệ chặt chẽ với chu kỳ kinh tế

Một ngành có triển vọng tăng trưởng mạnh có thể đem lại cho các doanh nghiệp trong ngành những cơ hội thuận lợi Những cơ hội này thể hiện ở tiềm năng mở rộng thị trường, khả năng cải thiện vị thế tài chính của các doanh nghiệp Vì vậy, khi đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp, cần xem xét triển vọng của ngành trên cơ sở đánh giá chu kỳ của nền kinh tế và nhu cầu tiềm tàng của nền kinh tế đối với ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động

Phân tích về cạnh tranh trong ngành

Tình hình cạnh tranh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và những yếu tố này cũng thay đổi tùy theo từng ngành Đồng thời, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chủ yếu diễn ra trên hai phương diện là giá cả và chất lượng sản phẩm cạnh tranh

sẽ đem lại lợi thế cho các Dn có nhiều lợi thế, nguồn lực nhưng các Dn kém hơn phải cố gắng rất nhiều mới có thế trụ vững trên thị trường; áp lực bị loại khỏi thị trường là rất lớn Do vậy các Dn cần tự mình đánh giá khả năng, vị trí của mình và

có những chiến lược kinh doanh hợp lý cho từng thời kỳ, thị trường nhất định

1.3.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Sản phẩm, thị trường và chiến lược kinh doanh

Trang 26

Sản phẩm, thị trường, chiến lược kinh doanh, mạng lưới khách hàng và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Dn

Sản phẩm

Sản phẩm là đứa con, bộ mặt của Dn Khi nhắc tới Dn thì các sản phẩm đặc trưng là cái để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng khách hàng của Dn Sản phẩm có chất lượng hay không có ảnh hưởng tới không chỉ kết quả mà còn cả hiệu quả sử dụng vốn của Dn

Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm, cần đánh giá lần lượt từng sản phẩm, sau đó căn cứ vào mức độ đóng góp của mỗi sản phẩm đối với doanh nghiệp để xác định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường và sự ảnh hưởng của các sản phẩm tới kết quả, hiệu quả hoạt động của Dn

Khi đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp, cần đánh giá trên các mặt như: tầm quan trọng, chu kỳ đời sống, tiềm năng phát triển, chất lượng và uy tín của nhãn hiệu Thông qua những đánh giá này có thể nhận thấy vị thế của doanh nghiệp thông qua sản phẩm

Thị trường

Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường trong nước, nước ngoài thể hiện thị phần, thị trường của doanh nghiệp trên thương trường trong nước và quốc tế Đây là cơ sở để đánh giá sức mạnh thương hiệu của doanh nghiệp tác động đến thị trường như thế nào

Chiến lược kinh doanh

Các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh cụ thể trong từng giai đoạn nhất định để thành công và nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất Vì vậy, cần đánh giá chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đây là cơ sở để hình thành giá trị của doanh nghiệp; đó là: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược hỗ trợ bán hàng

- Chất lƣợng sản phẩm: là một trong những yếu tố tạo ra sự khác biệt về

sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác

Sản phẩm có chất lượng cao sẽ thu hút người mua, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và lợi thế cạnh tranh về chất lượng so với đối thủ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu Đây là cơ

Trang 27

đó mà chất lượng sản phẩm của Dn bị giảm sút hay có vấn đề thì Dn cần tìm hiểu nguyên nhân khắc phục ngay kết hợp cùng các biện pháp khác để thu hồi sản phẩm hỏng, đền bù thiệt hại cho người tiêu dùng, tránh tình trạng mất uy tín thương hiệu trên thị trường, uy tín một khi đã mất thì rất khó để lấy lại

- Chiến lược giá: Thể hiện qua việc duy trì các chính sách ưu giá đãi cho

khách hàng lớn, quen thuộc của công ty; Tăng số lượng sản phẩm trong một lần mua cho khách hàng bằng cách áp dụng các hình thức giảm giá; Xây dựng các chương trình khuyến mãi, giảm giá thông qua các hình thức khác nhau như bán tặng phẩm của công ty cho khách hàng, quay số; bốc thăm trúng thưởng Đây là cơ sở để tăng doanh thu, tăng giá trị của doanh nghiệp

- Chiến lược phân phối: chiến lược phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

tác động đến doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Dn cần làm sao để đảm bảo phân phối sản phẩm tới tất cả các thị trường các khách hàng có chất lượng đồng dều giá cả hợp lý

- Chiến lược hỗ trợ bán hàng: được thực hiện thông qua những hình thức

như quảng cáo, chào hàng, tổ chức hội chợ, triển lãm, các hình thức khuyến mãi, tuyên truyền, cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng cũng có ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của Dn

1.3.2.2 Mạng lưới khách hàng

Thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng Khi cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng găy gắt, thì việc thu hút và giữ chân khách hàng là rất khó khăn; do đó xây dựng mạng lưới khách hàng là việc rất quan trọng để có được những khách hàng trung thành của doanh nghiệp

Cụ thể là để đánh giá mạng lưới khách hàng của doanh nghiệp, chúng ta cần dựa vào:

- Chiến lược thu hút khách hàng mới tiềm năng của doanh nghiệp:

Chúng ta cần đánh giá chiến lược khai thác khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp như thế nào Số lượng khách hàng, sự phân tán theo vùng, lợi tức tập quán mua hàng, môi trường văn hóa mà họ chịu ảnh hưởng Việc đánh giá và phân loại khách hàng tiềm năng theo các tiêu chí về sở thích, thói quen, khả năng tài chính,…

sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian trong việc chinh phục khách hàng

- Chiến lược giữ khách hàng hiện tại:

Trang 28

Do chi phí của hoạt động thu hút khách hàng mới là rất lớn nên việc tập trung các nỗ lực tiếp thị để duy trì các khách hàng hiện tại hết sức quan trọng Việc giữ khách hàng hiện tại có hiệu quả hơn nhiều trong việc làm tăng doanh thu và lợi nhuận

Doanh nghiệp luôn phải đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh

Trang 29

Chương II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG SÔNG ĐÁY

2.1 Một vài nét chính về tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Phú Vinh, Xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

- Điện thoại: 04.62764619 Fax: 04.62764620

- Email: info@songday.vn

- Website: http://www.songday.vn

- Văn phòng đại diện: Tầng 4, Toà Nhà 4 tầng, Số 102, Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội

* Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

- Họ và tên: Trần Viết Cảnh Chức danh: Tổng Giám Đốc

* Quy mô hiện tại của công ty:

Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy (Công ty CP VLXD Sông Đáy) được thành lập vào ngày 20 tháng 6 năm 2005 Công ty có quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, hoạch toán độc lập, với số vốn điều lệ là 21 tỷ đồng Hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng (sản phẩm chủ lực là ống cống bê tông cốt thép); xây dựng cơ sở hạ tầng, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; tư vấn xây dựng, đầu tư; mua bán máy móc, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp; kinh doanh bất động sản, xây dựng đô thị, cho thuê nhà xưởng; dịch vụ cho thuê tài sản (Máy móc thiết bị phục vụ xây dựng); chế tạo và buôn bán thiết bị ngành xây dựng Ngay sau ngày thành lập, Công ty CP VLXD Sông Đáy triển khai san lấp mặt bằng và xây dựng cơ bản Đến tháng 3 năm 2006, Công ty chính thức đưa dây chuyền vào sản xuất thử và đến ngày 13 tháng 9 năm 2006 chính thức cắt băng khánh thành Nhà máy Sông Đáy 1 tại Thôn Phú Vinh, Xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội Nhà máy Sông Đáy 1 có diện tích 3,5ha, công suất 150.000m dài cống/năm Đến tháng 10 năm 2007, Giám đốc công ty Sông Đáy đã

ký quyết định xây dựng Nhà máy Sông Đáy 2, tại địa điểm Cụm Công Nghiệp Hà

Trang 30

Mãn – Trí Quả, Xã Hà Mãn, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh Nhà máy Sông Đáy 2 đã chính thức đi vào hoạt động từ đầu quý II năm 2009 với diện tích 12ha, công suất 300.000m dài cống/năm

Trong năm 2011, hợp tác cùng Công ty CP Hồng Hà và Công ty CP Dầu Khí xây dựng nhà máy gạch nhẹ ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng vật liệu nhẹ, vật liệu nhân tạo Sắp tới, Công ty dự định vươn tới thị trường ngoài miền Bắc Dự kiến sẽ thực hiện liên doanh – liên kết xây dựng thêm một nhà máy đặt tại Thành Phố Huế

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP VLXD Sông Đáy Hiện nay, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản

xuất và kinh doanh sản phẩm ống cống bê tông đúc sẵn, đế cống với nhiều kích cỡ, chủng loại đáp ứng các công trình giao thông hay các công trình dân sinh, công cộng Ngoài ra, sản phẩm của Dn còn có các loại joint cống D300, D400, D500, D600, D800, D1000, D1200, D1250, D1500, D1800, D2000

- Đối với sản phẩm bê tông cống tròn (ký hiệu là D) có hình tròn với đường kính bên trong từ 300mm, 400 mm, 500 mm,…, 2000mm tương ứng với các chủng loại cống được đặt tên D300, D400, D500, … , D2000

- Đối với sản phẩm bê tông cống hộp (ký hiệu là H) có dạng hình chữ vuông, hoặc chữ nhật với chiều rộng và chiều dài từ 600mm x 600mm; 800mm x 800mm;

…; 2500mm x 2500mm tương ứng với các chủng loại cống hộp từ H0.6x0.6; H0.8x0.8,…, H 2.5x2.5

- Các sản phẩm phụ kèm theo: đế cống ký hiệu là DC (gối cống) và joint cao su

ký hiệu là JD (nối giữa các cống) sử dụng cho các loại cống tròn tương ứng với từng loại cống từ DC300, DC400, … DC2000; và JD300, JD400, …, JD2000

2.1.3.Những kết quả mà Công ty đạt đƣợc trong thời gian qua

Với nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ lãnh đạo và công nhân viên, Công

ty CP VLXD Sông Đáy đã bước đầu đạt được những thành tựu đáng kể Được Tổng

cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn

Quacert/ASTM C76M – 02 số: SP 467/1.07.16 và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert/TCXDVN 372: 2006 số: 561.07.16 cho các sản phẩm ống cống bê

tông của Công ty Hai chứng nhận trên đã thể hiện: Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được xây dựng và áp dụng cho lĩnh vực sản xuất và cung ứng cống bê tông phù hợp với Tiêu chuẩn đo lường, quản lý chất lượng của Tổng Cục Xây Dựng Việt Nam và Hệ thống đo lường và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

Trang 31

Nhờ có chiến lược, định hướng phát triển đúng đắn, Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ đặc biệt là trong ba năm 2008, 2009, 2010 Vốn điều lệ cuối năm 2011 của Công ty lên tới 58 tỷ đồng với số lao động lên tới 283 người nên Công ty thuộc loại doanh nghiệp có quy mô lớn của Thành phố Hà Nội Địa bàn hoạt động của công ty được mở rộng trên nhiều vùng của đất nước: Hà Nội, Hải Dương, Thanh hoá, Hải Phòng…Năm 2008, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen Công ty CP VLXD Sông Đáy đã có thành tích trong phong trào thi đua khối các DN trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quyết định số 2598/ QĐ - UBND ngày 1/6/2009

Có mặt tại thị trường miền Bắc tương đối muộn, nhưng SP ống cống bê tông bao gồm cống tròn và cống hộp của Công ty CP VLXD Sông Đáy được SX trên dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng giành được ưu thế trên thị trường Công ty CP VLXD Sông Đáy xác định định hướng trong những năm tới là: xây dựng và phát triển công ty trở thành đơn vị kinh tế mạnh, đảm bảo về uy tín, chất lượng, phát triển bền vững, đa dạng hoá

ngành nghề, sản phẩm; xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật cao, tận dụng mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và nâng cao uy tín thương hiệu Sông Đáy

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn của Công ty

Trang 32

- Nợ dài hạn 15.800.891.250 23.166.554.970 13.082.390.033

4 Vốn chủ sở hữu 22.865.349.863 39.363.959.137 71.041.027.870

Nguồn: Bảng cân dối kế toán qua ba năm 2009, 2010,2011

Của Phòng Kế toán – tài chính

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty CP VLXD Sông Đáy

*Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty: (được minh hoạ cụ thể theo sơ đồ 2.1)

Hiện nay Công ty CP Vật Liệu Xây Dựng Sông Đáy tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 3 cấp quản lý:

- Cấp Công ty: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty và các phòng ban

- Cấp Nhà máy: Nhà máy sản xuất ống cống bê tông cốt thép

- Cấp tổ sản xuất: Tổ sản xuất, tổ KCS…

*Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban, nhà máy:

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cấp cao nhất của Công ty, thực

hiện chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Công ty theo phương hướng mà Đại hội cổ đông thông qua

- Tổng Giám đốc Công ty: là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của

Công ty, như: uỷ quyền và phân công trách nhiệm cho các Phó Tổng Giám đốc, các Trưởng phòng và nhân viên trong toàn Công ty Xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển, phê duyệt các chính sách về chất lượng sản phẩm

- Phó Tổng Giám đốc Công ty và Giám đốc Nhà máy: giúp việc cho

Tổng Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực theo sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty

- Phòng Hành chính – Nhân sự: tham mưu và thực hiện nhiệm vụ mà Giám

đốc công ty giao cho trong các lĩnh vực như: Công tác quản trị hành chính – văn phòng; công tác tuyển dụng, đào tạo, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc; tổ chức và thực hiện việc quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên …

- Phòng Tài chính – Kế toán: tham mưu và thực hiện nhiệm vụ mà Tổng

Trang 33

cáo kế toán đối với cơ quan Nhà nước và các cấp quản trị nội bộ; lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính, tính toán các hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư gửi cấp trên, cơ quan chủ quản

- Phòng Kỹ thuật – Vật tƣ: tham mưu và thực hiện nhiệm vụ mà Tổng Giám

đốc Công ty giao cho trong các lĩnh vực như: Xây dựng chiến lược đầu tư về khoa học - kỹ thuật trước mắt và lâu dài cho Công ty; xây dựng các định mức kinh tế kỹ

thuật; quản lý máy móc, thiết bị và mua - bán các vật tư (nếu cần); quản lý thực hiện

sản xuất theo chỉ tiêu chất lượng ISO 9001: 2008

- Phòng Kinh doanh – Marketing: Có chức năng nhiệm vụ tìm kiếm khách

hàng, ký kết hợp đồng, tiêu thụ sản phẩm Phòng còn có trách nhiệm thu hồi công

nợ các hợp đồng kinh tế đã ký kết Ngoài ra, còn có nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá thị trường, giúp lãnh đạo Công ty có những thông tin cần thiết trong định hướng phát triển các sản phẩm mới

- Nhà máy sản xuất ống cống bê tông cốt thép: có trách nhiệm, thực hiện

nhiệm vụ mà Giám đốc Công ty giao cho trong các lĩnh vực như: Tổ chức, điều hành sản xuất mọi hoạt động của Nhà máy sản xuất ống cống; công tác tổ chức cán

bộ, lao động tiền lương, hạch toán chi phí, định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý thiết

bị, công nghệ và chất lượng sản phẩm…

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ (CHỦ TỊCH HĐQT)

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH

BAN ISO

Phòng

Kỹ Thuật V.Tư

Nhà máy Sông Đáy I I

Phòng Kinh doanh

Phòng TC-KT

Phòng

HC-NS

Đội Sản xuất ống cống

Kế Toán

&

Thủ qauy

x kho

BAN KIỂM SOÁT

Tổ

Bảo

vệ

Kỹ thuật Nhà máy

KCS Sản phẩm

Đội Sản xuất

đế cống

Nhà máy Sông Đáy II II

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

Đội Sản xuất ống cống

Kế Toán

&

Thủ kho

Tổ Bảo vệ

Kỹ thuật Nhà máy

KCS Sản phẩm

Đội Sản xuất

đế cống

Trang 35

2.2 Thực trạng về tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.1 Đánh giá chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn

a.Thuận lợi

Thời gian qua nhu cầu xây dựng và vật liệu xây dựng trên thị trường đang có

xu hướng tăng Chính sách của Nhà nước có nhiều khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh Là một Dn mới thành lập nhưng nhờ sự tạo điều kiện của các cấp quản

lý, chính quyền địa phương, sự tin cậy của các đối tác và khách hàng đã giúp Dn vượt qua rất nhiều khó khăn để đạt được những kết quả thực sự đáng kể mà một số

Dn khó có thể làm được

Những điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bằng chứng là kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, doanh thu, lợi nhuận tăng ổn định, thị trường khách hàng được mở rộng, Dn đã cung cấp sản phẩm cho các công trình lớn và quan trọng được đánh giá cao trong khối Dn cùng ngành Đó là một tín hiệu đáng mừng và là kết quả của sự quản lý sáng tạo bắt kịp thời cơ, cơ hội và tính khoa học sáng tạo trong tất cả các hoạt động của Dn Thời gian tới Dn cần có biện pháp tiếp tục phát huy và có những thay đổi thật sự phù hợp với tình hình kinh doanh mới với nhiều thay đổi nhiều đối thủ cạnh tranh cũng đang dần vươn lên, các

Dn mới ra nhập ngành cũng là mối quan tâm đáng kể

b Khó khăn

Ngành công nghiệp Xây dựng và ngành sản xuất VLXD là ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta Ba năm vừa qua thực sự là giai đoạn khó khăn đối với hầu hết các Dn không chỉ riêng Công ty cổ phần VLXD Sông Đáy Cùng với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, thị trường tài chính trong nước cũng có dấu hiệu trầm lắng nếu không nói là đứng yên Thị trường chứng khoán không còn phát triển quá nóng như giai đoạn trước nữa Dn Sông Đáy đã gặp phải rất nhiều khó khăn như khó khăn trong huy động vốn, thị trường bị thu hẹp, giá cả chịu ảnh hưởng của lạm phát tăng cao dẫn tới chi phí đầu vào để sản xuất sản phẩm có giá thành cao Cũng trong thời gian qua cac biện pháp quản trị vốn của Dn còn chưa thực sự khoa học và chưa sát với tình hình thực tế tại Công ty Thời gian qua, sự phát triển của công nghệ sản xuất các loại VLXD trên thế giới có nhiều tiến bộ vượt bậc ; trong nước các tiêu chuẩn chất lượng của các

Trang 36

sản phẩm này cũng ngày một hoàn thiện và nâng cao Doanh nghiệp nếu không có

đủ vốn, kĩ thuật, nguồn nhân lực có kĩ năng thì rất khó có thể đáp ứng được

2.2.1.2 Tình hình chung về hoạt động và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VLXD Sông Đáy

Dựa trên các kế hoạch sản xuất, tài chính đã được ban quản trị công ty thông qua tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã thực hiện sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả nhất định

Thời gian qua mặc dù tình hình chung của nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động sản xuất tại 2 nhà máy diến ra khá ổn định, chất lượng sản phẩm cũng ngày một tăng đáp ứng nhu cầu của các khách hàng khó tính nhất Một số hạng mục công trình có sự góp mặt của các sản phẩm cống Sông Đáy:

Dự án thoát nước TP Bắc Ninh Đường Lê Văn Lương kéo dài (giai đoạn I)

Dự án thoát nước TP Bắc Giang

Dự án thoát nước TP Hải Dương Khu ĐT Vân Canh

Khu ĐT Văn Phú Khu đô thị Thị trấn Chờ Đường vào khu CN Bá Thiện Khu đô thị Xa la

Khu đô thị Thành phố giao lưu Khu ĐT Trạm Trôi

Khu tái định cư Thượng Thanh Đường nối Lê Đức Thọ - Xuân Phương Sản phẩm cống bê tông của công ty đã được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn ASTM C76M-02 của Mỹ Chứng nhận này phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam – TCXDVN 372-2006 với cống tròn và TCXDVN 392-2007 với cống hộp Công ty đã cung cấp sản phẩm cống khắp miền Bắc và được khách hàng đánh giá “là sản phẩm có chất lượng cao”.Với phương châm

“Cống Sông Đáy vì môi trường Việt” và chất lượng là sự tồn tại, phát triển của

công ty mong muốn cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt nhất cho Quý khách hàng

Trang 37

2.2.2 Thực trạng về tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công

ty

Cũng như những DN khác, công ty Cổ phần VLXD Sông Đáy đã chủ động và tự

tìm kiếm cho mình các nguồn vốn trên thị trường để tiến hành sản xuất kinh doanh Nhờ

sự năng động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích ứng với điều kiện và thị trường

nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua rất đáng khích lệ Tuy

nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanh nghiệp đã có phần nào chịu

ảnh hưởng theo cơ chế chung Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh của công ty ta cần

tìm hiểu xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của mình như thế

nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn

tại công ty là rất cần thiết Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm

2011 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là: 133 335 triệu đồng (ở đầu

năm 2011) đến cuối năm số vốn này tăng lên tới: 177606 triệu đồng Trong đó, đầu năm:

2.2.2.1 Thực trạng về tổ chức nguồn vốn kinh doanh

Bảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần VLXD Sông Đáy

Đơn vị : triệu đồng,%

Tỷ trọng 2010

Tỷ trọng 2011

Tỷ trọng

A Tµi s¶n ng¾n h¹n 30460 41 54 360 40.8 93 513 52.7

I TiÒn vµ c¸c kho¶n tương ®ương tiÒn 662 0.9 4 147 3.1 6 206 3.5

II C¸c kho¶n ®Çu tư tµi chÝnh ng¾n h¹n 59 0.1 59 9 - 459 0.3

Trang 38

III C¸c kho¶n ph¶i thu ng¾n h¹n 13531 18.2 27 438 20.6 39 339 22.2

IV C¸c kho¶n ®Çu tư tµi chÝnh dµi h¹n - - -

V Tµi s¶n dµi h¹n kh¸c 428 0.6 870 0.7 703 0.4 Tæng céng tµi s¶n 74319 100 133 335 100 177606 100

Nguồn: Bảng cân dối kế toán qua ba năm 2009, 2010,2011 Của Phòng Kế toán – tài chính

Từ bảng trên ta có thể thấy cơ cấu vốn của Dn trong 3 năm gần đây Năm 2009

hệ số nợ của DN ở mức khá cao 69.2%, đến năm 2010 con số này tăng lên 70.5%, năm 2011 hệ số nợ có xu hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao 59.7% như vây có thể thấy Dn có cơ cấu vốn ưa thích xử dụng nợ vay nhưng với việc hệ số nợ liên tục

ở trên mức 50% thì Dn có thể gặp rất nhiều rủi ro do có thể mất khả năng thanh toán lãi vay hay nợ gốc nếu tình hình kinh doanh khó khăn, làm ăn thua lỗ

Ngày đăng: 03/11/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w