1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam

98 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bản thân các họat động của doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, Ngày 18 tháng 5 năm 2014

Tác giả

Lại Hữu Thọ

Trang 2

gian, tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài Xin chân thành cảm

ơn các cán bộ Khoa Đào tạo Sau đại học, đặc biệt trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Thiết đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

và hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, phòng Kế toán tài chính và các phòng ban chức năng Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp

đỡ và cho những ý kiến phản biê ̣n quý báu để hoàn thiện luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của các Thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2014

Tác giả

Lại Hữu Thọ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 5

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.1 Vốn kinh doanh 5

1.1.2 Phõn loại vốn kinh doanh 7

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.2.2 Cỏc chỉ tiờu chủ yếu đỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh 13

1.2.3 Sự cần thiết phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIấN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 25

2.1 Thực trạng về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Agribank 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 25

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động Công ty 30

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty 30

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong một số năm gần đõy 33

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.2.2 Phương pháp sử lý số liệu 34

2.2.3 HÖ thèng c¸c chØ tiªu sö dông ph©n tÝch tµi chÝnh chñ yÕu: 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 38

3.1.1 Khái quát chung về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn 38 3.1.2 Cơ cấu vốn, nguồn vốn của Công ty 41

3.1.3.Phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính của Công ty 44

3.1.4 Phân tích thực trạng quản lý vốn tại Công ty 49

3.1.5 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 59

3.1.6 Đánh giá tổng hợp thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 63

3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 65

3.2.1.Định hướng mục tiêu hoạt động của Công ty 65

3.2.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 65

3.2.3 Những giải pháp cụ thể 66

KẾT LUẬN 88

1.Kết luận 88

2 Kiến nghị đối với Công ty 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

NPT Nợ phải trả NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu SOA Số vòng quay của tài sản TSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động TNDN Thu nhập doanh nghiệp ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu TNHH Trách nhiệm hữu hạn

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 6

3.14 Bảng cơ cấu phân bố tài sản - nguồn vốn của Công ty các

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để tiến hành bất kỳ một quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải cú vốn Vốn là điều kiện tiờn quyết, cú ý nghĩa quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn này để mua sắm cỏc yếu

tố của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và

tư liệu lao động Do sự tỏc động của lao động vào đối tượng lao động thụng qua tư liệu lao động mà hàng hoỏ dịch vụ được tạo ra và tiờu thụ trờn thị trường Cuối cựng, cỏc hỡnh thỏi vật chất khỏc nhau đú được chuyển hoỏ về hỡnh thỏi tiền tệ ban đầu Quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liờn tục và phải đạt được mục đớch kinh doanh là lợi nhuận Như vậy

số tiền ứng ra ban dầu khụng chỉ được bảo tồn mà nú phải tăng lờn trong thời gian hoạt động của Cụng ty

Từ những phõn tớch trờn cú thể rỳt ra: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giỏ trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đớch sinh lời”

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp cú trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh phải đạt tới mục tiờu sinh lời và luụn thay đổi hỡnh thỏi biểu hiện vừa tồn tại dưới dạng tiền vừa dưới dạng tài sản, nhưng kết thỳc vũng tuần hoàn phải là hỡnh thỏi tiền tệ

1 Sự cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm sao để quản lí

và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đ-ợc quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà n-ớc Sau quá trình chuyển

đổi từ cơ chế bao cấp, bao tiêu sản phẩm của nhà n-ớc sang cơ chế thị tr-ờng theo

định h-ớng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các

Trang 8

doanh nghiệp Nhà n-ớc Việt Nam còn nhiều bất cập, nó trở thành vấn đề có tính thời sự

Trong giai đoạn hiện nay vấn đề quan tâm nhất của Chính phủ là tái cấu trúc lại nền kinh tế; tái cấu trúc lại các tập đoàn kinh tế các doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh đa nghành nghề không có hiệu quả, xuất phát từ việc sử dụng vốn dàn trải không phục vụ trọng tâm vào ngành nghề lĩnh vực chính then chốt mà đầu t- ngoài ngành đem lại rủi do lớn lỗ nặng có nguy cơ mất vốn cao Do vậy việc nâng cao sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển của chính bản thân doanh nghiệp quyết

định sự thành bại của doanh nghiệp Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hợp lý khoa học phù hợp với cơ chế thị tr-ờng, môi tr-ờng kinh doanh hiện nay để phát triển doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa nghành nghề trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, việc quản lý vốn ch-a hiệu quả tiềm ẩn nhiều rủi ro trong việc thu hồi vốn đầu t-, do vây Công ty

đang xây dựng đề án tái cơ cấu, tái cấu trúc lại Công ty xây dựng ph-ơng án quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tập trung vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, đầu t- mở rộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề hiện có để duy trì và phát triển đơn vị

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa sau đại học tr-ờng Đại học Lâm Nghiệp và công tác và làm việc tại Công ty, đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Quang Hà và các cán bộ tại Công ty, tôi quyết

định lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam"

làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp;

- Đỏnh giỏ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Cụng ty TNHH MTV Dịch vụ Ngõn hàng Nụng nghiệp Việt Nam ;

- Nghiờn cứu đề xuất một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng vốn của Cụng ty trong thời gian tới

3.Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài

Quá trình sử dụng vốn, kết quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

+ Phạm vi về thời gian : Số liệu trong khoảng thời gian 3 năm từ năm

2010 đến năm 2012

4 Nội dung nghiên cứu

1- Lý luận : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp

2- Tổng quát vấn đề nghiên cứu : Vốn kinh doanh là gì? phân loại các loại vốn kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp, sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp, một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, những nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp, Một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp

3- Đặc điểm cơ bản : Nêu những đặc điểm cơ bản liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; Khái quát quá trình hình thành và phát triển,

Trang 10

các lĩnh vực kinh doanh của Công ty, hình thức và địa vị pháp lý của Công ty,

đặc điểm tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý, chuẩn mực kế toán áp dụng, đặc tr-ng hoạt động của Công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây

4- Thực trạng : Căn cứ số liệu báo cáo tài chính 3 năm gần đây sử dụng

hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính để đánh giá thực trạng các nhân tố

ảnh h-ởng, quá trình, kết quả hiệu quả sử dụng vốn đang còn tồn tại để đ-a ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

5- Giải pháp : Từ cơ sở lý luận và qua phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty rút ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu về đặc điểm của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh có một số đặc điểm như sau :

Thứ nhất: Vốn phải được thể hiện bằng một lượng tài sản có giá trị thực được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra một lượng giá trị sản phẩm khác

Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời, tạo ra giá trị mới lớn hơn gía trị ban đầu

Thứ ba: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới

có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Thứ tư: Vốn luôn có giá trị thực về mặt thời gian Trong nền kinh tế thị trường dưới ảnh hưởng của giá cả, lạm phát, cơ hội, rủi ro làm cho giá trị đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau có sức mua khác nhau

Thứ năm: Vốn được quan niệm như một thứ hàng hóa đặc biệt Nó đặc biệt ở chỗ khi sử dụng sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn gía trị trước và khi tiến

Trang 12

hành mua bán trên thị trường người ta có thể mua quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận trước

Thứ sáu: Vốn luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định, tuyệt đối không

có dạng vốn vô chủ, có như vậy mới quản lý có hiệu qủa và sinh lời

Thứ bảy: Trong quá trình sản xuất kinh doanh cùng có một lúc vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau có thể là hình thái tiền tệ, vật chất hoặc vô hình như: bí quyết công nghệ, bản quyền truyền hình, lợi thế thương mại,…

Như vậy vốn kinh doanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, là tiền đề vật chất không thể thiếu cho sự hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn là nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các phương

án sản xuất kinh doanh

Muốn có được giấy phép kinh doanh để đi vào hoạt động thì ngay từ khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn này doanh nghiệp dùng để tạo lập cơ sở vật chất ban đầu cho mình Tiếp theo đó, khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần một lượng vốn nhất định để xâm nhập và có thế đứng trên thị trường Sau khi đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải tìm cách mở rộng thị trường, mở rộng qui mô sản xuất nhằm tìm kiếm lợi nhuận Muốn làm được những điều này thì doanh nghiệp cũng cần phải có một lượng vốn nhất định để xây dựng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, mua nguyên vật liệu và cũng cần một lượng vốn lưu động cần thiết để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn cũng như đáp ứng những thương vụ làm ăn của doanh nghiệp

Hơn thế nữa, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều các cơ hội kinh doanh và đầu tư vào những lĩnh vực mới, để chuyển hướng kinh doanh vào những lĩnh vực thu được nhiều lợi nhuận Như vậy có thể nói vốn là nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh

Trang 13

Do vậy bằng mọi cách doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn, có các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Có như vậy doanh nghiệp mới ngày càng lớn mạnh, có uy tín và

vị thế trên thương trường từ đó sẽ có nhiều các cơ hội làm ăn và phát triển

Như vậy vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể được phân thành nhiều loại tuỳ theo các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý trong doanh

nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một tiêu thức thích hợp để

phân loại vốn kinh doanh cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả quản lý sử dụng cao nhất

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm: vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định của doanh nghiệp (VCĐ)

Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Số vốn của doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên TSCĐ được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì thế qui mô của vốn sẽ quyết định qui mô của tài sản cố định Đặc điểm của tài sản cố định quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định tạo nên đặc điểm vận động của vốn cố định:

- Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩm tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định

- Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố đinh, đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì giá trị của nó được thu hồi đủ và vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Trang 14

Thông thường vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm luân chuyển lại theo tính quy luật riêng vì vậy việc quản lý sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định được phân chia thành nhiều loại theo các tiêu thức khác nhau Căn cứ hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế thì tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Căn cứ theo mục đích sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm: tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh và tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng Căn cứ theo tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại: tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định chưa cần dùng, tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Vốn lưu động của doanh nghiệp (VLĐ)

Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất, khác với vốn cố định, lưu động luân thay đổi hình thái biểu hiện Vì vậy giá trị của nó cũng được dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được thu hồi ngay sau khi tiêu thụ sản phẩm Thông thường, nó hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một chu kỳ sản phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, do hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, có thể nói sự vận động của vốn lưu động trải qua hai giai đoạn theo trình tự : T-H-T’

Ở giai đoạn thứ nhất, để đảm bảo quá trình lưu chuyển hàng hoá, doanh nghiệp phải ứng trước một số tiền nhất định để mua vật tư, hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ Vốn lưu động ở giai đoạn này chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật (T-H)

Trang 15

Sang giai đoạn sau, khi doanh nghiệp đưa hàng hoá dự trữ đi tiêu thụ và thu tiền về và vòng tuần hoàn của vốn được kết thúc, vốn lưu động chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (H-T’)

Vốn lưu động sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân loại Căn cứ vào sự vận động của vốn lưu động thì vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông

Căn cứ theo nội dung kinh tế, vốn lưu động bao gồm: vốn hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn công cụ lao động nhỏ, vốn bao bì, vật liệu đóng gói,vốn dự trữ sản xuất sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, hàng hóa vật tư thành phẩm tồn kho, vốn thuộc các khoản phải thu, vốn đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản thế chấp ký quỹ

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn hình thành có đặc điểm riêng Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh thì cần phải nghiên cứu các nguồn vốn để

1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Theo cách phân lọai này VKD của doanh nghiệp được huy động từ hai nguồn: + Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử

Trang 16

dụng, chi phối và định đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nội dung cụ thể như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong các công ty cổ phần; vốn góp thành viên trong doanh nghiệp liên doanh…Khi thành lập doanh nghiệp vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì ngoài phần vốn điều lệ còn có một số nguồn vốn khác cũng thuộc vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển… và vốn do Nhà nước đầu tư (nếu có)

+ Nợ phải trả (NPT): là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế như các khoản vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn), các khoản phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp ngân sách và một số khoản phải trả, phải nộp khác

1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Theo tiêu thức này VLĐ của doanh nghiệp cũng có thể được huy động

từ hai nguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp

có thể huy động từ bản thân các họat động của doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ dự phòng…

+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như: vay vốn ngân hàng, vốn của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, góp vốn kinh doanh, phát hành cổ phiếu,huy động từ phát hành chứng khoán

1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian huy động vốn

Theo tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Trang 17

+ Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, một bộ phận của tài sản cố định thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể xác định nguồn vốn thường xuyên theo công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

= Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp mang tính ổn định, là một phần quan trọng trong khoản chi tiêu ban đầu cần thiết đối với một dự án đầu tư Vì nó cần thiết để chi trả cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản vốn chiếm dụng được từ các nhà cung cấp,…

Nguồn vốn tạm thời = Tổng TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên Nguồn VLĐ thường

xuyên

= Tổng nguồn vốn thường xuyên

– Giá trị còn lại của TSCĐ và các tài sản dài

hạn khác

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh các lợi ích kinh tế xã hội do một hoạt động nào đó đem lại Hiệu quả được đánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Tuỳ theo

Trang 18

mục đích của hoạt động mà cho ta hiệu quả kinh tế hay hiệu quả xã hội là tốt nhất (Ở đây chúng ta chỉ xem xét đến hiệu quả về kinh tế)

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được về mặt kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó

Đối với doanh nghiệp thương mại việc nâng cao hiệu quả là một vấn đề cần thiết và luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất

Hiệu quả kinh tế cuối cùng thể hiện ở mức doanh lợi đạt được Điều này phụ thuộc vào việc tạo lập và sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần tăng vòng quay của vốn từ đó làm tăng doanh thu Vì vậy, hiện nay khi doanh nghiệp được tự chủ về vốn thì vấn đề sử dụng vốn luôn được quan tâm, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra được các biện pháp nhằm tiết kiệm và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh

tế phản ánh lợi ích đạt được từ quá trình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác nó là chỉ số phản ánh quan hệ giữa kết quả đạt được với số vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ

KQ

HV=

Vbq

Trong đó: HV là hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

KQ là kết quả thu được (doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận, khối lượng sản phẩm )

Vbq là vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Từ công thức ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tỷ lệ với kết qủa thu được và tỷ lệ nghịch với vốn kinh doanh bỏ ra Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì kết quả đạt được phải lớn và phải trên cơ sở sử dụng tiết kiệm vốn kinh doanh

Trang 19

1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là thu được lợi nhuận cao, Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, do đó các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có tức là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bảo dảm phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan

hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội; Các chỉ tiêu phản ánh và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo tính

hệ thống và toàn diện Các chỉ tiêu đánh giá phải có sự liên hệ so sánh được với nhau, phải có phương pháp tính cụ thể thống nhất

Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá khái quát hiệu kinh doanh trong doanh nghiệp:

a Tỷ suất sinh lời của vốn

Trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh doanh nghiệp mong muốn lấy thu bù tri và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu

tư, ta sẽ thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn, có thể xác định bằng công thức:

Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) = x 100 Tổng vốn bình quân

Vốn bình quân được hiểu là tài sản bình quân được tính như sau:

Trang 20

Tài sản đầu tháng + Tài sản cuối tháng

Tổng tài sản của 4 quý

Tài sản bình quân của năm =

4

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu quả thực chất của 1 đồng vốn sử dụng trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh

b Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận sau thuế

của vốn chủ sở hữu (ROE) = x 100

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hạt động kinh doanh

c Tỷ suất sinh lời của tài sản

Trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, có thể xác địnhbằng công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = x 100 Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong 1kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị,

mở rộng thị phần tiêu thụ

d Tỷ suất sinh lời của doanh thu

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững, Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các

Trang 22

nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = x 100 Tổng doanh thu(DTT)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được

100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần , thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng doanh thu càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường tăng doanh thu Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận

1.2.2.1 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

a Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = x 100

Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích, tùy theo mục đích của việc phân tích tháng, quý, năm có thể tính như sau:

Tài sản ngắn hạn đầu kỳ + Tài sản ngắn hạn cuối kỳ Tài sản ngắn hạn =

bình quân 2

Trang 23

b Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của tài =

sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt Hoặc cho biết 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần , chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận Số liệu để tính chỉ tiêu này phụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tính theo tháng, quý, năm

c Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Suất hao phí của Giá trị tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

tài sản ngắn hạn so =

với doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu, doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

d.Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của Tài sản ngắn hạn bình quân

tài sản ngắn hạn so với =

lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân , chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

1.2.2.2 Các chỉ tiêu thường được sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

a Tỷ suất sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = x 100 Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích , doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản , thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

b Số vòng quay của tài sản

Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp mong muốn tài sản hoạt động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản có thể xác định bằng công thức :

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của tài sản =

Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn

Trang 25

kho sản phẩm dở dang nhieeuflamf cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm nghành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

c Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần

dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Suất hao phí của tài sản Tài sản bình quân

so với doanh thu thuần =

Doanh thu thuần bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

d Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản

mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Suất hao phí của tài sản Tài sản bình quân

so với lợi nhuận sau thuế =

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản , chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư

Trang 26

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản qua mô hình tài chính

mô hình Dupont cụ thể như sau:

Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu

Doanh thu Tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời của tài sản = Tỷ suất sinh lời của x Số vòng quay của

(ROA) doanh thu(ROS) tài sản bình quân (SOA)

Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này để nghiên cứu , xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của tài sản (ROA)

1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp đó là nguồn hình thành nên các tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp thường bao gồm hai nguồn cơ bản đó là: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động kinh doanh, hình thức

sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tài chính trong các doanh nghiệp Trong thực tế các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấu nguồn vốn cũng khác nhau Cơ cấu nguồn vốn tác động đến nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

1.2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ

sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ

ra Mặt khác chỉ tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo

toàn vốn góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu thường sử dụng thông qua chỉ tiêu ROE được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của vốn = x 100

chủ sở hữu ( ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và mức chủ sở hữu dưới mức điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp

cụ thể

1.2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay của mọi đối tượng để phục vụ hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả tiền vay là căn cứ để các nhà quản trị kinh doanh đưa ra quyết định có cần vay thêm tiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh không, nhằm góp phần bảo đảm và phát triển vốn cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng tiền

Trang 28

vay ta thường xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp được tính theo kỳ

a Hiệu quả sử dụng lãi vay

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hiệu quả Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

sử dụng lãi vay của =

doanh nghiệp Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt,

đó là sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh Khi phân tích các chỉ tiêu thuộc nhóm này ta so sánh giữa năm nay với năm trước, so sánh giữa cùng doanh nghiệp có cùng điều kiện tương đương, so sánh với các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn trên thị trường chứng khoán Khi phân tích có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân tác động đến từng chỉ tiêu, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vay

b Tỷ suất sinh lời của tiền vay

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của = x 100

tiền vay Tiền vay bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt,

đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Trang 29

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm là khả năng sinh lời và phát triển của đồng vốn vì điều này liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ những lý do sau đây :

+ Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để có được khoản thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Là nhà quản lý giỏi phải biết làm sao cho đồng vốn phải đạt mức sinh lời cao nhất, sử dụng lãng phí vốn sẽ không làm tăng đựơc lợi nhuận hay tình trạng thiếu vốn kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận do quá trình sản xuất bị gián đoạn Hiệu quả của vốn đầu tư mang lại thể hiện mối quan hệ giữa kết quả mang lại do thực hiện đầu tư và cho phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đó Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả vốn đầu tư là lợi nhuận do đầu tư mang lại Lợi nhuận là yếu tố đảm bảo vững chắc khả năng tài chính của doanh nghiệp

+ Xuất phát từ vị trí, vai trò của vổn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp Vốn được sử dụng cho qua trình sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu quá trình kinh doanh thua lỗ kéo dài Vì vậy vai trò của VKD là phải khai thác tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp

Trang 30

+ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:

Nâng cao hiệu quả sử dụnh VKD sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhanh được vòng quay của vốn, một đồng vốn bỏ ra nhưng chỉ trong một thời gian ngắn có thể đem lại những kết quả cao, thông qua đó doanh thu được tăng cao Đây là cơ sở làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nghĩa là nguồn vốn được sử dụng tiết kiệm thông qua việc tiết kiệm các chi phí Bởi vì mỗi doanh nghiệp thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Nếu biết kết hợp hài hòa tỷ lệ vốn dài hạn và vốn ngắn hạn thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng vốn được thuận lợi, chủ động hơn và tiết kiệm được chi phí lãi vay, nhờ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm các chi phí góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Xuất phát từ sự tác động của cơ chế:

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, một đơn vị kinh tế độc lập Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách đối với doanh nghiệp

Như vậy từ các lý do trên có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, tăng lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển

Trang 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIấN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

nghiệp việt Nam

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Agribank banking services

company limited ABSC.,LTD

Vốn điều lệ của công ty là 650.000.000.000 (Sáu trăm năm m-ơi tỷ đồng)

Trụ sở chính của công ty:

Địa chỉ : Số 10 phố Chùa Bộc, Ph-ờng Quang Trung, Quận Đống

Đa, TP Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 04.35729457 Fax: 04.35736640 Mã số doanh nghiệp : 0101452242

Các chi nhánh của Công ty

1- Nhà In Ngân Hàng I

2- Nhà In Ngân Hàng II

Trang 32

3- Trung tâm quảng cáo

4- Công ty Xây dựng và Dịch vụ Ngân hàng

5- Trung tâm dịch vụ Ngân Quỹ

6- Trung tâm dịch vụ Ngân quỹ Miền Nam

7- Công ty mua bán tài sản nợ

2.1.1.2 Hình thức và địa vị pháp lý của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Agribank là đơn vị trực thuộc Agribank

do Agribank sở hữu 100% vốn điều lệ, có t- cách pháp nhân riêng, hạch toán

độc lập, đ-ợc quyết định thành lập và cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của pháp luật Việt nam Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đ-ợc ghi rõ trong điều lệ Công ty

2.1.1.3 Cỏc lĩnh vực kinh doanh của Cụng ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh chớnh của Cụng ty theo Giấy phộp Kinh doanh bao gồm:

 In cỏc ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của Ngõn hàng Nụng nghiệp

và Phỏt triển Nụng thụn Việt Nam, cỏc tổ chức tớn dụng khỏc và khỏch hàng của cỏc tổ chức tớn dụng;

 Thực hiện cỏc loại hỡnh dịch vụ quảng cỏo phục vụ cho hoạt động của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Việt Nam và cỏc khỏch hàng khỏc;

 Thiết kế, thi cụng cỏc cụng trỡnh xõy dựng cơ bản phục vụ cho hoạt động của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn;

 Đào tạo và cung cấp cỏc dịch vụ ngõn quỹ cho cỏc đơn vị thuộc hệ thống Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn Việt Nam và ngoài hệ thống Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn Việt Nam; và

Cỏc hoạt động khỏc theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 33

Bước đầu ổn định hoạt động, Công ty đã tiến hành sắp xếp, kiện toàn tổ chức và quy trình sản xuất, cơ cấu lại hoạt động theo hướng phát triển các hoạt động đầu tư thương mại và các hoạt động dịch vụ phục vụ hệ thống tài chính, ngân hàng Căn cứ năng lực quản lý, chất lượng nguồn lực, Công ty được Ngân hàng nhà nước giao lại nhiệm vụ in tiền với kế hoạch ổn định Quy mô, lĩnh vực kinh doanh cũng từng bước được mở rộng

a Hoạt động dịch vụ

- Hoạt động in ấn:

Với bề dày kinh nghiệm gần 60 năm cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000:2001, hoạt động in ngày càng phát triển, định vị được thương hiệu riêng về các ấn phẩm in cao cấp, in đặc biệt trong ngành tài chính, ngân hàng

Trong quá trình hoạt động, hoạt động in ấn đã góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong giai đoạn 2003-2004

và 2008-2011 khi kế hoạch in B được giao ổn định Năm 2011, hoạt động in

ấn đạt doanh thu hơn 185 tỷ đồng, chiếm 59% doanh thu toàn Công ty

- Di ̣ch vụ ngân quỹ:

Đây là dịch vụ được Công ty khai thác đầu tiên tại Việt Nam từ năm

2005 Sau 6 năm, Công ty đã phát triển một dịch vụ mới chuyên nghiệp, nhiều tiện ích về ngân quỹ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn và các

Trang 34

nguồn lực của hệ thống Agribank trên địa bàn hai thành phố trọng điểm Hiện nay, hai trung tâm ngân quỹ tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang đảm bảo quỹ cho hoạt động của 240 điểm giao dịch và chi nhánh cấp I, tiếp quỹ cho

191 máy ATM và tiếp tục kế hoạch mở rộng dịch vụ

Doanh thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng đều hàng năm, đạt hơn 87 tỷ đồng năm 2011, bằng 28% doanh thu toàn Công ty

Hoạt động mua bán khai thác tài sản xiết nợ có sự hơ ̣p tác bước đầu nhằ m tiếp cận những tài sản có khả năng khai thác

b Hoạt động đầu tư thương mại

Với kinh nghiệm kinh doanh và khả năng về vốn, trong giai đoạn từ

2004 đến nay, hoạt động đầu tư thương mại của Công ty được định hướng phát triển và đầu tư có trọng tâm, tạo nguồn lực hỗ trợ lâu dài cho chương trình phát triển dịch vụ in ấn, ngân quỹ Trên cơ sở danh mục đầu tư được Agribank phê duyệt, từ tháng 6/2004, Công ty bắt đầu hợp tác thực hiện một

số dự án bất động sản, khách sạn, mở ra hướng phát triển mới khả thi

Trong giai đoạn từ 2005-2007, lĩnh vực đầu tư thương mại đã mang lại lợi nhuận đáng kể, đóng góp 50% lợi nhuận toàn Công ty, tạo được bước đột phá trong hoạt động kinh doanh, góp phần bù đắp khó khăn của hoạt động in khi có sự điều chỉnh kế hoạch của Ngân hàng Nhà nước và của dịch vụ ngân quỹ trong những năm đầu hoạt động

Do ảnh hưởng suy giảm chung về kinh tế bắt đầu từ cuối năm 2009, một số dự án Công ty Công ty tham gia đầu tư đã gặp khó khăn về nguồn vốn

Trang 35

triển khai dẫn đến tiến độ một số dự án chậm so với kế hoạch, hiệu quả của phương án kinh doanh giảm so với dự kiến Công ty đã tính toán lại và chủ động rút vốn một số dự án có hiệu quả không cao để tập trung vốn cho các dự

án khả thi tại liên doanh Swivico và Công ty CP Bất động sản Agribank

Đối với dự án căn hộ cao cấp bán và cho thuê tại lô C khu D1 Phú Thượng, Hà Nội hợp tác với Công ty CP Đầu tư Bất động sản Iveland (Công

ty Iveland), để cân đối nguồn vốn cho dự án Nha Trang tại liên doanh Swivico, Công ty đã đề nghị thanh lý hợp đồng hợp tác và điều chuyển toàn

bộ công nợ là 448,788 tỷ đồng Tuy nhiên, do Công ty rút vốn khi dự án trong giai đoạn đầu tư dở dang khiến phía đối tác là Công ty Iveland bị động về vốn

và khó khăn trong triển khai tiếp dự án Vì vậy hiện đối tác mới thu xếp điều chuyển được 200 tỷ đồng và đã thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản đối với số tiền còn lại

Danh mục các dự án đầu tư hiện tại như sau:

- Dự án Khách sạn và căn hộ nghỉ dưỡng 5 sao quốc tế 48-48A Trần Phú, Nha Trang (tại Liên doanh Swivico):

- Dự án AgribankLand Tower số 10 Chùa Bộc (theo dự tính của Công

ty CP Bất động sản Agribank):

+ Tổng mức đầu tư: 721 tỷ

+ Thời gian hoàn thành: 2014

+ Vốn góp cam kết: 30%, tương đương 216,3 tỷ

Trang 36

Hiện dự ỏn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và bị trỡ hoón do vướng mắc liờn quan đến yờu cầu của Ngõn hàng nhà nước về việc bàn giao tài sản gúp vốn số 10 Chựa Bộc của Cụng ty cho Học viện Ngõn hàng Hiện nay, cỏc đối

tỏc trong liờn doanh đang đề xuất 2 phương ỏn để bàn giao lại địa điểm trờn

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động Công ty

Phũng

Kế hoạch doanh

Phũng tổ chức cỏn

bộ và đào tạo

Nhà in

ngõn

hàng I

Nhà In Ngõn Hàng II

Trung tõm dịch vụ ngõn quỹ

Trung tõm ngõn quỹ Miền Nam

Phũng Hành chớnh

Cụng

ty xõy dựng

và dịch

vụ

Cụng

ty mua bỏn nợ

Trung tõm quảng cỏo

Trang 37

Hội đồng thành viên Công ty có 05 ng-ời đứng đầu là Chủ tịch HĐTV, HĐTV là ng-ời đại diện theo uỷ quyền của Agribank, do Agribank bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Agribank quản lý Công ty theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật

Tổng giám đốc là ng-ời đại diện theo pháp luật điều hành cao nhất hoạt

động hàng ngày của Công ty, thực hiện các dự án đầu t-, kế hoạch kinh doanh

và các nghị quyết quyết định của HĐTV phù hợp với quy định đ-ợc ghi trong

điều lệ, chịu trách nhiệm tr-ớc HĐTV, tr-ớc pháp luật về kết quả thực hiện các quyền và nghĩa vụ đ-ợc giao

Kiểm soát viên Agribank thực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính…thường xuyên thông báo với Hội đồng thành viên và để báo cáo với chủ sở hữu Agribank

+) Phòng th- ký HĐTV: Tham m-u, giúp việc HĐTV ban hành các quy

định về quản lý Công ty và giám sát đôn đốc việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐTV Công ty

+) Khối các phòng quản lý gồm có: phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng

Kiểm tra kiểm soát nội bộ, phòng Kế toán- Tài chính, phòng Hành chính, phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo

- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Tham m-u xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định h-ớng phát triển của Công ty và Agribank, là đầu mối thông tin tham m-u và giao dịch với khách hàng về hoạt

Trang 38

động kinh doanh đầu mối về tổ chức thực hiện các hợp đồngvề kinh doanh Công ty ký với khách hàng

- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù hoạt động của Công ty, tổ chức thực hiện kiểm tra theo đề c-ơng, tr-ơng trình kiểm tra kiểm soát đ-ợc phê duyệt Theo dõi kiểm tra và báo cáo việc thực hiện những kiến nghị của Kiểm toán độc lập

và kiến nghị của các đoàn kiểm tra, thanh tra các mặt hoạt động Công ty

- Phòng Kế toán- Tài chính: hạch toán kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt

động kinh doanh của công ty theo kế hoạch,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo cấp trên và các cơ quan hữu quan về việc tổ chức hoạt động, thu chi tài chính trong Công ty

- Phòng hành chính: Xây dựng các quy định nội quy về quản lý lao

động , tài sản cố định, đảm bảo an ninh phòng cháy chữa cháy tại Trụ sở chính, thực hiện công tác hành chính văn th- l-u trữ, quản lý sử dụng con dấu của Công ty

- Phòng tổ chức cán bộ: Nắm toàn bộ nhân lực của công ty, tham m-u cho Tổng giám đốc tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, sắp xếp bố trí lao động cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh, đồng thời tổ chức giám sát, theo dõi về lao động- tiền l-ơng

+) Các chi nhánh: Công ty có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm : Nhà in

Ngân hàng I, Nhà in Ngân hàng II, Trung tâm quảng cáo, Công ty Xây dựng, Công ty mua bán tài sản nợ, Trung tam dịch vụ Ngân quỹ, Trung tâm dịch vụ Ngân quỹ Miền Nam

+) Đối tác liên doanh: Công ty CP bất động sản Agribank, Công ty CP

đầu t- và quản lý khách sạn Siwico- Nha Trang

2.1.2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toỏn Cụng ty ỏp dụng

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng : Cụng ty ỏp dụng chế độ kế toỏn doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ Tài Chớnh

-Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh, sử dụng phần mềm kế toỏn AMS accounting Đến thời điểm khúa

Trang 39

sổ lập Báo cáo tài chính Công ty đã lập đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

2.1.2.3 Đặc trưng hoạt động của Công ty

- Hoạt động in: được quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế với đội ngũ cán

bộ giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân lành nghề, đã tạo được thương hiệu riêng về sản phẩm in cao cấp, in đặc biệt

- Hoạt động dịch vụ ngân quỹ: được tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả

Kế hoạch mở rộng dịch vụ ngân quỹ tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã chuẩn

bị được những điều kiện cơ bản

- Hoạt động đầu tư thương mại: có sự hợp tác, tham gia của các đối tác năng lực và kinh nghiệm về kinh doanh khách sạn, xây dựng, đầu tư, quản lý

dự án

- Dịch vụ khác: Thị phần quảng cáo còn hạn hẹp do quy mô hoạt động nhỏ, máy móc thiết bị thiết yếu chưa có đủ Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và quảng cáo không thuận lợi do chưa tạo dựng được thương hiệu

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây

Bảng 2.1.Tổng hợp doanh thu lợi nhuận của Công ty các năm

từ năm 2009 đến năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ Tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1 Doanh thu b¸n hµng 223.334 274.714 279.745 262.784

2 Tæng lîi nhuËn trước thuÕ 25.346 36.041 38.488 42.519

3 Chi phÝ thuÕ TNDN hiÖn hµnh 6.277 9.010 9.622 10.630

5.Lîi nhuËn sau thuÕ TNDN 18.971 27.031 28.866 31.889

Trang 40

Nguồn : Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty từ năm 2009 đến năm 2012

Công ty hoạt động có hiệu quả trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2012, Doanh thu năm sau cao hơn năm tr-ớc, lợi nhuận năm sau cao hơn năm tr-ớc, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với Ngân sách Nhà n-ớc, luôn bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho ng-ời lao động ổn định bình quân ở mức trung bình khá trong hệ thống khoảng 10triệu/ng-ời/tháng:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phỏt triển ổn định, tớch cực, theo đỳng định hướng của Agribank và đạt mục tiờu đề ra

- Cụng ty tuyệt đối tuõn thủ nguyờn tắc an toàn nguồn vốn và tài sản; quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư; thực hiện thanh toỏn cỏc khoản vay đầy

đủ, đỳng hạn Hệ số nợ phải trả trờn vốn chủ sở hữu luụn ở mức thấp hơn 1,4

- Hoạt động đầu tư thương mại thực hiện cú trọng tõm với cỏc dự ỏn khả thi cao, đỳng quy định và chủ trương của Agribank

- Nhiợ̀m vu ̣ In B được tổ chức tụ́t, đảm bảo chṍt lươ ̣ng, kờ́ hoa ̣ch giao

hàng và an toàn tuyệt đối Cỏc chỉ tiờu về tiờu hao vật tư, sản phẩm hỏng B được thực hiện đều thấp hơn định mức của nhà nước, tiết kiệm được vật tư in đặc biệt

- Lĩnh vực hoạt động về in và dịch vụ ngõn quỹ đó tạo được nền tảng cơ bản cho sự mở rộng và phỏt triển bền vững

2.2 Phương phỏp nghiờn cứu

2.2.1 Phương phỏp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thực tế thụng qua bỏo cỏo tài chớnh của Cụng ty 3 năm

Ngày đăng: 28/08/2017, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.5  Bảng tổng hợp các tỷ số thanh khoản  44 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
3.5 Bảng tổng hợp các tỷ số thanh khoản 44 (Trang 6)
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Sơ đồ m ô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang 36)
Bảng 2.1.Tổng hợp doanh thu lợi nhuận của Công ty các năm - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 2.1. Tổng hợp doanh thu lợi nhuận của Công ty các năm (Trang 39)
Bảng 3.1. Bảng các chỉ tiêu tài chính - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.1. Bảng các chỉ tiêu tài chính (Trang 44)
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty các năm từ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty các năm từ (Trang 45)
Bảng 3.3. Nguồn vốn và sử dụng vốn các năm từ năm 2009 đến năm 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.3. Nguồn vốn và sử dụng vốn các năm từ năm 2009 đến năm 2012 (Trang 46)
Bảng 3.8.Bảng tổng hợp các tỷ số khả năng sinh lợi - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp các tỷ số khả năng sinh lợi (Trang 54)
Sơ đồ phân tích Dupont của Công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Sơ đồ ph ân tích Dupont của Công ty (Trang 55)
Bảng 3.10.Chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2009 đến năm 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.10. Chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2009 đến năm 2012 (Trang 57)
Bảng 3.11.Chi tiết nguồn vốn nợ phải trả từ năm 2009 đến năm 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.11. Chi tiết nguồn vốn nợ phải trả từ năm 2009 đến năm 2012 (Trang 58)
Bảng 3.12.Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.12. Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty (Trang 60)
Bảng 3.15.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.15. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng (Trang 65)
Bảng 3.16.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.16. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty (Trang 67)
Bảng 3.17.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng 3.17. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty (Trang 68)
Bảng tài trợ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ ngân hàng nông nghiệp việt nam
Bảng t ài trợ (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w