1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam

73 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 690 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kiến thức lý luận cơ bản học tập được tại trường, em đã quyếtđịnh chọn Công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam để nghiên cứu cáchoạt động thực tế chung của một doanh nghiệp, đồng

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dânVIệN NGÂN HàNG – TàI CHíNH

Giáo viên hớng dẫn : THS NGUYễN THị HOàI PHƯƠNG

Sinh viên thực hiện : Đỗ HồNG TRANG

Hà Nội - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm chung về vốn 3

1.1.2.Phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.2.1.Căn cứ theo hình thái của vốn 6

1.1.2.2.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn đầu tư 8

1.1.2.3.Căn cứ vào cở cấu vốn sản xuất kinh doanh 10

1.1.2.4.Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn 10

1.1.2.5.Căn cứ vào phạm vi hoạt động 11

1.1.3.Vai trò của vốn trong các doanh nghiệp 11

1.1.4.Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 12

1.1.4.1.Khái niệm về chi phí vốn 12

1.1.4.2.Chi phí của các nguồn vốn cụ thể 13

1.1.4.3.Chi phí của vốn cổ phần ưu đãi 13

1.1.4.4.Chi phí vốn cổ phần thường 14

1.1.4.5.Chi phí bình quân gia quyền của vốn 15

1.1.4.6.Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 16

1.2.Những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17

1.2.1 Khái niệm 17

1.2.2.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 19

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 20

1.2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động 20

1.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả nănh sinh lời 21

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 22

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 22

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan 23

Trang 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

TNHH DƯỢC PHẨM VITA VIỆT NAM 25

2.1.Khái quát về công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 28

2.1.3.1 Khái quát hoạt động kinh doanh 28

2.1.3.2 Kết quả kinh doanh 31

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam 38

2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 38

2.2.1.1 Đặc điểm sử dụng vốn cố định của công ty 38

2.2.2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 39

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH dược phẩm VITA Việt Nam 42

2.2.2.1 Đặc điểm sử dụng vốn lưu động của công ty 42

2.2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 43

2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam qua một số chỉ tiêu khác 45

2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán 45

2.2.3.2 Một số chỉ tiêu thực hiện lợi nhuận ( phản ánh khả năng sinh lời) 47

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam 48

2.3.1 Kết quả đã đạt được 48

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 50

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VITA VIỆT NAM 52

3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của công ty TNHH Dược phẩm VITA việt Nam trong thời gian tới 52

3.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty TNHH dược phẩm VITA Việt Nam 52

Trang 4

3.1.2 Phương hướng phát triển trong những năm tới của công ty TNHH dược

phẩm VITA Việt Nam 53

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam 53

3.2.1 Định hướng chung 53

3.2.1.1 Cần xác định rõ mục tiêu quản lý tài chính trong từng giai đoạn 54

3.2.1.2 Phân tích tài chính 54

3.2.1.3 Thực hiện tốt công tác hoạch định tài chính 54

3.2.1.4 Đẩy mạnh kiểm tra tài chính 56

3.2.1.5 Quản lý tốt vốn sản xuất kinh doanh 58

3.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam 59

3.2.2.1 Giải pháp tạo vốn 59

3.2.2.2 Dự báo tốt nhu cầu vốn cho mỗi thời kỳ 60

3.2.2.3 Cần đẩy mạnh hàng bán ra thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất lượng hàng hóa tốt, giá cả và chất lượng đảm bảo 61

3.2.2.4 Quản lý tốt các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ 61

3.2.2.5 Tối thiểu hóa chi phí 62

3.2.2.6 Quản lý tốt quỹ tiền mặt 64

3.2.2.7 Lựa chọn phương án kinh doanh tốt 64

3.2.2.8 Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động 65

3.2.2.9 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa công ty và toàn xã hội 65 3.3 Một số kiến nghị 66

3.3.1 Đối với Cục quản lý dược phẩm 66

3.3.2 Đối với Hội đồng thành viên của công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh bộ phận OTC Hà Nội 30

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh của bộ phận ETC 30

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh tại các tỉnh 31

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả kinh doanh của các bộ phận kinh doanh 34

Bảng 2.5 : Tổng hợp kết quả kinh doanh 35

Bảng 2.6 : Nguồn vốn cố định của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 39

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 40

Bảng 2.8 : Nguồn vốn lưu động của công ty từ năm 2009 đến năm 2011 42

Bảng 2.9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 43

Bảng 2.10 : Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 45

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu thực hiện lợi nhuận 47

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc khủng hoảng sâu của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh

tế Việt Nam nói riêng, cùng với những khó khăn tài chính mà các doanhnghiệp gặp phải, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân thì việc đứng vững trênthương trường và làm ăn có lợi nhuận quả là điều đáng quý! Công ty TNHHDược phẩm VITA Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân như vậy Để đạtđược thành tựu đó, Công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam đã nỗ lực hếtmình trong công tác quản lý tài chính, điều phối dòng tiền của công ty mộtcách hiệu quả, và việc sử dụng nguồn vốn thông minh, linh hoạt thực sự làđiểm mạnh tại Công ty này

Với những kiến thức lý luận cơ bản học tập được tại trường, em đã quyếtđịnh chọn Công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam để nghiên cứu cáchoạt động thực tế chung của một doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở thực tiễn

giúp em nghiên cứu cụ thể về đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam”

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam,

em xin lập báo cáo chuyên đề với nội dung cụ thế như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dượcphẩm VITA Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành báo cáo một cách tốt nhất, nhưng nghiêncứu lý luận cơ bản để áp dụng vào thực tiễn là 1 quá trình phong phú và đadạng, bên cạnh đó trình độ bản than còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện

Trang 7

em không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo trong khoa, các anh chị cán bộ tại Công tyTNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam, để em có thể hoàn thiện hơn những kiếnthức cơ bản và thực tiễn của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm chung về vốn

Vốn là một điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanhnghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong mọi loại hìnhdoanh nghiệp vốn phản ánh nguồn tài lực chính được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh.Vốn được đưa vào sản xuất kinh doanh với nhiều hình thái vật chấtkhác nhau.Trong quản lý tài chính các doanh nghiệp cần quản lý việc huyđộng và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khácnhau của tài sản và hiệu quả tài chính Do đó có sự tác động của lao động vàođối tượng lao động thông qua tư liệu lao động , hàng hóa dịch vụ được tạo ra

và tiêu thụ trên thị trường Cuối cùng các hình thái vật chất khác nhau sẽchuyển về hình thái tiền tệ ban đầu Quá trình trao đổi để đảm bảo cho sự rađời , vận hành và phát triển của một doanh nghiệp có thể được khái quát theo

Trang 9

dư Đây chính là quy luật phát triển của các doanh nghiệp, điều đó có nghĩa làtiền thu được do bán các hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp phải bù đắpđược các chi phí mà doanh ngiệp đã bỏ ra và thu được lợi nhuận Quá trình đólàm lượng vốn ban đầu không những không mất đi mà còn phát triển thêmmột lượng mới là giá trị thăng dư Toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình sảnxuất kinh doanh đó được gọi là vốn Theo nghĩa đó ta có thể rút ra rằng vốnchính là yếu tố quyết định đem lại giá trị thặng dư trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp Vậy vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư.Vốn thông quamọi quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó bảo trì

và phát triển nguồn vốn là điều kiện quan trọng cho một doanh nghiệp vậnhành trôi chảy và phát triển Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ cácnguồn lực kinh tế khi đi vào chu chuyển Vốn không chỉ bao gồm các tài sảngiá trị và hữu hình như máy móc, trang thiết bị ,nhà xưởng….mà còn bao gồm

cả các tài sản giá trị vô hình như bản quyền , đất đai, thành tựu khoa học côngnghệ,…

Theo quá trình phân tích như trên ta có thể nhận thấy rằng vốn bao gồmcác nhân tố cơ bản sau : vốn tiền tệ, các dạng của cải, vốn con người, vốn tưliệu sản xuất,….trong đó vốn tiền tệ là điểm xuất phát được ứng ra để chuyểnhoá thành các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều sảnphẩm hàng hoá và làm gia tăng giá trị

Vì vậy gia tăng giá trị là đăc điểm quan trọng nhất khi sử dụng vốn , vốnphải không ngừng nâng cao về giá trị có như vậy doanh nghiệp mới phát triển

và tồn tại được Nói một cách tổng quát khái niệm về vó được định nghĩa như

sau : “ Vốn là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp được dùng vào sản

xuất kinh doanh, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp

và được bổ sung trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Trang 10

Theo trên ta thấy đã là vốn thì chắc chắn phải là tiền , xong tiền chưaphải là vốn Tiền chỉ là vốn khi tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh và đikèm với các điều kiện sau :

- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định

- Tiền phải được tích tụ vốn và tập trung đến một lượng nhất định

- Khi đã có đủ về lượng tiền phải nhằm mục đích sinh lời

Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì phải có các yếu

tố đầu vào Đó là tiền dùng để xây dựng nhà xưởng , trả lương cho công nhân,mua sắm trang thiết bi ,bảo trì ,sửa chữa Sau quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh thì doanh nghiệp lại thu được các hình thái vật chất khác nhau vàchúng lại quy về hình thái ban đầu là tiền tệ Số tiền thu được này được sửdụng với nhiều mục đích khác nhau như tiêu dùng cá nhân, nộp thuế cho Nhànước và phần còn lại tiếp tục là điều kiện cho đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh ở chu kỳ tiếp theo Vốn như vậy vừa là phần giá trị ban đầu khi bỏ

ra sản xuất kinh doanh vừa là phần được bù thêm vào khi kinh doanh có lãi.Vốn được biểu hiện bằng tiền mặt , các dạng vật tư và hàng hoá

Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, doanh nghiệp

có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau…Trong điều kiệnkinh tế thị trường các phương thức huy động vốn cho các doanh nghiệp được

đa dạng hoá, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thuhút vốn của các doanh nghiệp Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế vàthị trường tài chính sẽ sớm tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khảnăng thu hút vốn vào kinh doanh

1.1.2.Phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để phân loại vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp người ta dùngnhiều tiêu chí phân loại khác nhau Các mục đích nghiên cứu khác nhau sẽdùng các tiêu thức phân loại khác nhau

Trang 11

1.1.2.1.Căn cứ theo hình thái của vốn

Vốn đầu tiên phải nhắc đến vốn đầu tư Đây là lượng vốn nhà đầu tư bỏ

ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn đầu tư là một trongcác chỉ tiêu khá quan trọng để phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư lớn thường có uy tín lớn trên thịtrường, có thị phần lớn, có khả năng cạnh tranh cao với các đối thủkhác Ngược lại, các doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư nhỏ thường là cácdoanh nghiệp nhỏ có uy tín chưa cao, quy mô sản xuất nhỏ, khả năng cạnhtranh thấp, doanh nghiệp dễ bị phá sản

kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái giá trị ban đầu

Theo các quy định hiện thời của pháp luật vốn cố định phải bao gồm haiđiều kiện bắt buộc sau đây:

- Thời gian sử dụng ít nhất 1 năm

- Giá trị tối thiểu là 5 triệu đồng

Vốn cố định là nhân tố quan trọng quyết định đến sản xuất kinh doanh ,thông qua lượng vốn cố định nhiều hay ít mà quyết định trình độ trang thiết

bị vật chất, cơ sở kỹ thuật, quyết định có áp dụng được hay không nhữngthành tựu khoa học tiên tiến Vốn cố định là nhân tố quan trọng đảm bảo tái

Trang 12

sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống cho người lao động Đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau và khả năng đáp ứngvốn cố định của doanh nghiệp khác nhau , đồng thời trên cở sở nhu cầu củathị trường đối với từng sản phẩm trong các giai đoạn chu kỳ khác nhau , trên

cở sở tiến bộ khoa học kỹ thuật của từng doanh nghiệp cần có kế hoạch đúngđắn cho việc mua sắm máy móc đảm bảo cho việc hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh là cao nhất trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó

Vốn cố định được phân chia thành hai mặt riêng biệt là mặt hiện vật vàmặt giá trị Trong quá trình quản lý vốn cố định cần chú ý tới 2 mặt này Vềmặt hiện vật vốn cố định bao gồm những tài sản cố định như : nhà cửa , phânxưởng , máy móc thiết bị , phương tiện vận tải … Tài sản cố định tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật thì không thay đổi

về hình thái , còn về giá trị của nó thì thay đổi dần cùng chu kỳ kinh doanh ,hay nói cách khác là giá trị của tài sản cố định sẽ giảm dần vào sản phẩmthông qua quá trình khấu hao tài sản cố định

Nghiên cứu vốn cố định có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sửdụng vốn, càng sử dụng vốn cố định hiệu quả bao nhiêu thì hiệu quả kinhdoanh càng cao bấy nhiêu Trong quá trình nghiên cứu vốn cố định phảinghiên cứu trên 2 góc độ là : Nội dung kế hoạch và quan hệ tỷ lệ của từng bộphận so với toàn bộ vốn Vấn đề cở bản là phải xây dựng được cở cấu vốnhợp lý , phù hợp được với đặc điểm của sản xuất ,phù hợp với khoa học kỹthuật và trình độ quản lý ,các nguồn vốn được sử dụng sẽ hiệu quả nhất

Trang 13

Các hình thái khác nhau của vốn lưu động được thể hiện khác nhau trongcác quá trình hay chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.Các hình thái cơ bản của loại vốn này như : tiền tệ, đối tượng lao động, sảnphẩm dở dang, thành phẩm, nguyên vật liệu ,tiền tại quỹ…và chúng lại trở lạihình thái tiền tệ sau khi đã tiêu thụ chúng thông qua các sản phẩm được bán ratrên thị trường Vốn lưu động khác với vốn cố định ở chỗ nó chuyển giao tất

cả giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Sự lưu thông vềmặt giá trị được chuyển thành theo công thức như sau:

T – H – S.X … H’ – T’…

Vốn lưu động vận động từ các hình thái này sang hình thái khác và lạitrở lại hình thái ban đầu là tiền khi tiêu thụ sản phẩm Các giai đoạn đó gọi làchu kỳ sản xuất kinh doanh sản phẩm Một vòng khép kín đó cũng là chu kỳvận động của vốn lưu động

Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý tác động tới hiệu quả sử dụng vốnlưu động Đáp ứng nhu cầu về vốn cho từng khâu , đảm báo cho việc sử dụngtiế kiệm ,hợp lý vốn lưu động từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn kinh doanhcần thiết trong các giai đoạn thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh

1.1.2.2.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn đầu tư

Căn cứ theo nguồn này thì vốn đầu tư được chia thành hai loại như sau : 1.1.2.2.1.Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số tiền mà các nhà đầu tư và các nhà đóng góp bỏ ra

đẻ tham gia vào sản xuất kinh doanh Theo quy định hiện hành của pháp luậtvốn này không phải là khoản vay và doanh nghiệp không có nghĩa vụ phảithanh toán Các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau sẽ cónguồn hình thành và cơ cấu vốn chủ sở hữu khác nhau Thông thường nguồnvốn chủ sở hữu bao gồm :

Trang 14

- Vốn góp : Là số vốn của cá nhân bên tham gia thành lập liên doanhtiến hành đóng góp và được sử dụng vào mục đích kinh doanh.Vốn góp dođặc điểm như trên của nó mà có thể rút bớt hoặc thêm vào trong suốt quá trìnhsản xuất kinh doanh ở tất cả các giai đoạn.

- Lãi chưa phân phối : Theo các quy định kế toán hiện nay lãi của mộtdoanh nghiệp bất kỳ được tính trên chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu củahoạt động kinh doanh , hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thườngvới một bên là toàn bộ chi phí kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí bấtthường Số lãi này khi chưa phân phối cho các lĩnh vực trong sản xuất kinhdoanh được coi như vốn chủ sở hữu

- Vốn từ việc phát hành cổ phiếu: Là nguồn vốn có được từ việc pháthành và bán cổ phiếu của doanh nghiệp Đây là nguồn vốn dài hạn và đủ sứcphục vụ cho các kế hoạch đầu tư lâu dài Mỗi khi muốn tăng vốn bằng hìnhthức huy động này thì sẽ bán số cổ phiếu còn giữ lại lúc ban đầu hoặc pháthành 1 đợt cổ phiếu mới, gọi là phát hành mới

1.1.2.2.2.Nợ phải trả

Nợ phải trả đi liền với số tiền doanh nghiệp đã đi vay ở các cơ quan hayđơn vị khác Đây là quá trình doanh nghiệp chiếm dụng vốn của các cá nhânhay tổ chức khác , bởi vậy doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán hay phảitrả các khoản này Do tính chất đi vay mượn như trên vốn này không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp chỉ được sử dụng nó trongcác điều khoản nhất định như lãi suất , thời han , điều kiện sử dụng…

Vốn có thể huy động bằng hai nguồn tương đối chủ yếu như sau : Thứnhất là vay từ các tổ chức tài chính như các ngân hàng , các quỹ tín dụng ,cácquỹ đầu tư , quỹ bảo lãnh…Thứ hai là doanh nghiệp có thể phát hành tráiphiếu để vay nợ công chúng hoặc các tổ chức đơn vị khác

Trang 15

1.1.2.3.Căn cứ vào cở cấu vốn sản xuất kinh doanh

1.1.2.3.1.Vốn sản xuất

Doanh nghiệp khi sản xuất các sản phẩm của mình phải có một kếhoạch cụ thể , toàn bộ các tư liệu sản xuất được sử dụng hợp lý và có kếhoạch vào sản xuất các sản phẩm đã được lên kế hoạch trước được gọi là vốnsản xuất Với các loại hình doanh nghiệp các khác nhau thì nguồn hình thànhvốn sản xuất cũng khác nhau Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì nguồnhình thành vốn sản xuất chủ yếu được nhà nước cấp phát và trao cho toànquyền sử dụng ,các doanh nghiệp tư nhân phải trích nguồn vốn này từ nguồnvốn chủ sở hữu của mình hoặc đi vay để kinh doanh

Xét về hình thái vật chất, vốn sản xuất bao gồm hai yếu tố cơ bản là tưliệu lao động và đối tượng lao động Dưới hai hình thái vật chất này là hainhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của bất kỳ tổ chức nào

Tư liệu lao động chuyển hoá đối tượng lao động thành sản phẩm còn đốitượng lao động thì lại tạo nên sản phẩm Đối tượng lao động và tư liệu laođộng có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời trong quá trình sản xuất 1.1.2.3.2.Vốn đầu tư

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của toàn xã hội, của các cở sở sản xuất kinhdoanh và dịch vụ, là tiền tiết kiệm của toàn dân, của các tổ chức kinh tế xã hội

và các nguồn khác để đưa vào tái sản xuất xã hội nhằm phát huy các tiềmnăng và đẩy mạnh các tiềm lực sẵn có

1.1.2.4.Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.

1.1.2.4.1.Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn này gồm vốn chủ sở hữu và vốn dài hạn Hai nguồn này có tínhchất ổn định và lâu dài nên doanh nghiệp sử dụng thường xuyên.Nguồn vốnthường xuyên được dùng để mua sắm các tài sản cố định và một phần nhỏ tàisản lưu động đáp ứng các nhu cầu tối thiểu thường xuyên cho hoạt động sản

Trang 16

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.4.2.Nguồn vốn tạm thời

Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp dùng để đáp ứngcác nhu cầu ngắn hạn của mình, có tính chất tạm thời Nguồn này được hìnhthành từ các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

1.1.2.5.Căn cứ vào phạm vi hoạt động.

1.1.2.5.1.Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

Là nguồn vốn có được xuất phát từ bản thân doanh nghiệp , nó bao gồmcác khoản mục như lợi nhuận để lại, khấu hao tài sản cố định, các khoản dựtrữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

1.1.2.5.2.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Đây là nguồn vốn doanh nghiệp có được không xuất phát từ nội tại công

ty mà thông qua vay nợ các đơn vị hay cá nhân tổ chức khác : Vốn vay củangân hàng và các tổ chức kinh tế , phát hành trái phiếu nợ người cung cấp vàcác khoản nợ khác

1.1.3.Vai trò của vốn trong các doanh nghiệp.

Ngay từ khi ra đời các doanh nghiệp đều phải có một lượng vốn nhấtđịnh để đảm bảo các điều kiện tối thiểu về trang thiết bị, nguyên vật liệu,hàng hoá …cho doanh nghiệp có thể hoạt động một cách ổn định Trong quátrình phát triển do yêu cầu của sự cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệpphải nâng cao trình độ, năng lực sản xuất bằng việc cải tiến công nghệ, đàotạo nhân công,… để nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn thực hiện đượccác điều đó doanh nghiệp phải có vốn

Vậy có thể thấy vốn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, nó gắn liềnvới hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng vốnhợp lý, có hiệu quả thì sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển Còn nếu sử dụng

Trang 17

không hợp lý, lãng phí thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn dẫn đến thất bạitrong hoạt động kinh doanh của mình.

Đối với một nền kinh tế thì vốn đầu tư là yêu cầu cấp thiết không thểthiếu được cho sự tồn tại và phát triển Có vốn thì xã hội mới giải quyết thỏađáng những vấn đề mang tính chung cho cộng đồng như anh ninh quốc phònggiáo dục Bên cạnh đó còn làm cho nền kinh tế phát triển một cách đồng đều,

ổn định

Như vậy đối với một doanh nghiệp hay với cả một nền kinh tế nóichung thì vốn là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển Dù mục đích củahoạt động là gì chăng nữa thì cũng cần phải có nguồn vốn ban đầu để thựchiện Do đó cần phải chú trọng huy động vốn để có thể giúp cho nền kinh tếnói chung và hoạt động của doanh nghiệp nói riêng ngày càng phát triển

1.1.4.Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

1.1.4.1.Khái niệm về chi phí vốn

Khi ra các quyết định về quản lý tài chính của các nhà quản lý tài chínhdoanh nghiệp đều có tán động mạnh tới lợi nhuận của doanh nghiệp Mà lợinhuận lại được tính trên cơ sở chênh lệch giữa chi phí và doanh thu trên chiphí đó Vì vậy khi ra bất lỳ một quyết định tài chính nào đều phải cân nhắc cónên đầu tư hay không , nếu có thì quy mô là như thế nào , có nên thay thế maymóc không…tất cả là các vấn đề liên quan đến chi phí về vốn

Chi phí vốn chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của khoản vốn mà người sởhữu yêu cầu Tỷ lệ sinh lời cần thiết này phụ thuộc vào rủi ro có thể xảy ra đốivới việc đầu tư Đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp thì chi phí vốnđược đo bằng tỷ suất lợi nhuận cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động đểkhông làm ảnh hưởng xấu đến thu nhập cho cổ đông thường cũ

Xét về phương diện quản trị tài chính doanh nghiệp , tỷ lệ sinh lời tốithiểu là tỷ lệ sinh lời cần thiết có thể chấp nhận được khi quyết định đối với

Trang 18

một dự án đầu tư Các dự án có mức độ rủi ro tương đối cao thì đòi hỏi tỷ lệsinh lời tối thiểu phải cao để bù lại rủi ro có thể gặp phải và ngược lại Các dự

án phù hợp phải có mức độ rủi ro phù hợp với mức sinh lời tối thiểu cần phảiđạt được

1.1.4.2.Chi phí của các nguồn vốn cụ thể

Chi phí của nợ vay

a.Chi phí của nợ vay trước thuế , ( Kd )

Chi phí của nợ vay được tính bằng tỷ lệ sinh lời trên phần vốn vay đủ trảlãi cho nợ vay Đó là lãi tiền vay được ký hiệu là Kd

b.Chi phí vay sau thuế , Kd*(1-t)

T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp , Kd là chi phí nợ vay trứocthuế

Chi phí nợ vay sau thuế được sử dụng để tính chi phí bình quân giaquyền của vốn

1.1.4.3.Chi phí của vốn cổ phần ưu đãi.

Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tạo vốn trung gian giữa trái phiếu và cổ phiếuthường

Chi phí của vốn cổ phần ưu đãi được xác định theo công thức sau :

Kd = Dp/Pn

Dp : Lợi tức cổ phần ưu đãi

Pn : Là giá phát hành ròng, đây là số tiền doanh nghiệp nhận được khibán cổ phiếu ưu đãi và trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi đó Nếu chiphí phát hành nhỏ không đáng kể so với doanh thu hoặc không phải cổ phiếuphát hành mới thì Pn chính là gía bán cổ phiếu ưu đãi trên thị trường

Trang 19

1.1.4.4.Chi phí vốn cổ phần thường.

a.Chi phí của lợi nhuận giữu lại (Ks)

Chi phí này được đo bằng chi phí cơ hội của việc không sử dụng vốn vàđược xác định theo một trong ba phương thức sau đây :

Phưong pháp 1 : Được tính theo mô hình định giá tài sản vốn như sau:

- B2 : Dự đoán hệ số  của cổ phiếu doanh nghiệp đang xem xét và sửdụng như chỉ số đánh giá rủi do của lợi nhuận giữu lại để tái đầu tư

- B3 : Ước lượng tỷ lệ sinh lời kỳ vọng đối với khối lượng đầu tư thịtrường Krm

- B4 : Đưa các số liệu vào công thức tính toán

Phương pháp 2 : Phương pháp luồng tiền triết khấu hay mô hình tăngtrưởng không đổi

Ks = D1/P0 + gTrong đó :

D1 : Cổ tức mong đợi được trả vào cuối năm thức nhất

Trang 20

P0 : Giá trị hiện tại của cổ phiếu

D1/P0 : Tỷ xuất cổ tức mong đợi

g : tốc độ tăng trưởng của cổ tức

Phương pháp 3 : So sánh chi phí của vốn cổ phần và chi phí của nợ vay,phương pháp lãi suất trái phiếu cộng phần thưởng rủi ro

Chi phí của vốn cổ phần thường mới Ke

Cổ phiếu thường mới và lợi nhuân giữ lại giống nhau ở chỗ đều đượcđưa vào tái sản xuất kinh doanh ,chỉ khác nhau là chi phí phát hành như tiền

in ấn trái phiếu ,quảng cáo,tiền hoa hồng….Các chi phí này làm cho chi phícủa vốn cổ phần thường cao hơn chi phí của lợi nhuận giữ lại Do đó nếutrong quá trình sản xuất các nguồn vốn từ nội bộ công ty không đủ đáp ứngcho nhu cầu thì doanh nghiệp mới phát hành cổ phiếu thường để giữ cho cơcấu vốn của công ty không thay đổi

Khi áp dụng mô hình này cần chú ý :

Áp dụng mô hình tăng trưởng giảm dần ta được :

Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới được tính như sau :

P0 *( 1 –F ) = D1/(1 + Ke ) +D2/(1 + Ke)^2 +D3/[(Ke – g )*(1 + Ke )^2]Theo mô hình và cách tính như trên ta thấy hai năm đầu có tôc độ tăngtrưởng cổ tức như nhau và những năm còn lại có tốc độ tăng trưởng cổ tức là G

1.1.4.5.Chi phí bình quân gia quyền của vốn.

Bất kì một doanh nghiệp nào cũng hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá giá

Trang 21

tri tài sản Doanh nghiệp sẽ thiết lập cơ cấu vốn mục tiêu và hoạt động tài trợcho sự phát triển phải tuân thủ cơ cấu vốn mục tiêu đó.

Trong cơ cấu vốn mục tiêu các nguồn vốn khác nhau sẽ chiếm các tỷtrọng khác nhau Chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ là chi phí bình quân giaquyền hay chi phí trung bình có trọng số của vốn đầu tư

Theo trên ta thấy nếu gọi Wi là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i và Ki là chiphí của nguồn vốn thứ i thì chi phí bình quân gia quyền của vốn WACC đượcxác định như sau

WACC = 

n i

WiKi

1

Tỷ trọng của mỗi nguồn vốn được xác định theo giá thị trường

1.1.4.6.Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

Cơ cấu vốn là khái niệm được dùng để chỉ phương thức tài trợ cho tổngtài sản của doanh nghiệp với các nguồn vốn khác nhau với các tỷ trọng khácnhau

Cơ cấu vốn đi liền với chi phí bình quân gia quyền của vốn và được xửdụng trong việc quyết định dự toán vốn Một cơ cấu vốn xem như là tối ưunếu nó cân bằng được giữa rủi ro và lãi suất tối đa Cơ cấu vốn tối ưu tối đahoá giá trị doanh nghiệp Cơ cấu vốn tối ưu kéo theo việc chi phí bình quângia quyền của vốn là thấp nhất

Theo các mô hình kinh tế và thực tại thì hiện nay hầu như các doanhnghiệp đều hoạt động sản xuất kinh doanh với các nguồn vốn khác nhau, đềunày là phù hợp vì doanh nghiệp sẽ tránh được tình trạng rủi ro không đáng có

và thiếu vốn trong các chu kỳ hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp muốn tối thiểu hoá chi phí vốn cần xây dựng cơ cấuvốn tối ưu bằng cách xây dựng các tỷ trọng hợp lý giưa vốn nợ vay ,tỷ trọngvốn tự có,tỷ trọng lợi nhuận giữ lại và chi phí lưu thông ,giữa tỷ trọng vống

Trang 22

ty mình trong giảm bớt chi phí vốn Ngược lại không quản lý tốt nguồn vốn sẽdẫn đến thất thoát vốn, dư thừa vốn nơi này và thiếu vốn nơi khác chắc chắn

sẽ gây bất lợi và hiệu quả không tốt trong kinh doanh

Nghiên cứư hiệu quả sử dụng vốn từ trước tới nay có nhiều quan điểm đểđánh giá, xong một quan điểm mà nhiều nhà kinh tế đều thống nhất là cần cânđối giữa chi phí doanh nghiệp bỏ ra và lợi nhuận cuối kỳ mà doanh nghiệp đómang lại Nếu khoản chênh lệch giữa lợi nhuận và chi phí đó càng lớn thì hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó được gọi là cao và ngược lại Theoquan điểm trên ta thấy lợi nhuận cuối kỳ không chỉ bao gồm lợi nhuận trongkinh doanh và chi phí không chỉ bao hàm chi phí sử dụng vốn, do vậy dùngtiêu chí trên để đánh giá đã cho thấy tầm quan trọng rất lớn của việc cân đốichi phí sử dụng vốn và lợi nhuận sử dụng vốn mang lại

Trang 23

Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều phươngpháp khác nhau, thông qua các chỉ tiêu định lượng và định tính khác nhaungười ta mới đưa ra được quyết định công ty có trong sạch tài chính và làm ăn

có lãi hay không Tuy nhiên nếu một công ty bất kỳ hoạt động lành mạnh vàhiệu quả thì việc sử dụng vốn của họ phải đạt hiệu quả cao Chính vì vậy hiệuquả sử dụng vốn được xem như một điều kiện cần và đủ để đánh giá một công

ty trong sạch tài chính, làm ăn có lãi hay không

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần nâng cao trình độ tay nghề, khôngngừng học hỏi thị trường,thị trường thường xuyên biến động đòi hỏi người sửdụng vốn phải biết dùng vốn đúng chỗ và hơn nữa là đúng thời điểm.Việcquản lý sử dụng vốn có thể thông qua bộ máy khoa học công nghệ ,nhưngviệc quản lý các nhân sự quản lý các bộ máy khoa học đó mới là các nhiệm

vụ hàng đầu của các công ty

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ,các công ty tài chính luôntheo đuổi một mục tiêu chính – đó là hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinhdoanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài,vật lực của công ty để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanhvới tổng chi phí thấp nhất

Hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai mặt là hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội.Trong đó hiệu quả kinh tế có một ý nghĩa quyếtđịnhtới hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã

bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưvậy hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quảthu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với các chi phí bỏ ra để có đượchiệu quả đó dựa trên nguyên tắc của hạch toán “Doanh thu nào, chi phí ấy”

Có vốn là yếu tố quan trọng, song việc sử dụng vốn để đạt hiệu quả caomới thực sự là nhân tố quyết định cho tăng trưởng của doanh nghiệp Việc

Trang 24

thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính củacông ty.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn tài chínhcho công ty Ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của công ty đó Như vậycông ty sẽ đảm bảo được khả năng thanh toán và khắc phục được rủi ro trongkinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn tạo ra lợi nhuận lớn,nâng cao đời sống ,thu nhập cho cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quảđóng góp cho xã hội…

1.2.2.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những có lợi cho doanh nghiệp

mà còn có lợi cho toàn xã hội Nhìn tổng thể ở tầm vĩ mô cho thấy một doanhnghiệp có hiệu quả sử dụng vốn tốt sẽ đem lại lợi nhuận tốt, doanh nghiệp đó

sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh tạo thêm nhiều việc làm trong xã hội, giảiquyết thất nghiệp, đưa lượng lao động dư thừa vào lao động sản xuất sảnphẩm vật chất cho xã hội giảm thiểu các tệ nạn do thất nghiệp gây ra, đồngthời kinh doanh có lãi đồng nghĩa với việc lượng đóng góp vào NSNN tănglên, quốc phòng an ninh được củng cố, an ninh trật tự xã hội cũng tăng theo,đời sống người dân sẽ tăng theo phúc lợi xã hội thông qua các quỹ bảohiểm……từ đó tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho kinh tế phát triển, tiếnhành công bằng xã hội…

Với doanh nghiệp nói riêng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đem lạilợi nhuận cao cho công ty Đời sống công nhân công ty được cải thiện Công

ty không ngừng mở rộng sản xuất về quy mô và chất lượng Các thành viêntrong công ty nói cho cùng là những người được hưởng thành tựu đầu tiên và

to lớn nhất nếu công ty của họ làm ăn có lãi Tuy nhiên để làm được côngviệc đó công ty cần thanh tra kiểm soát và đẩy mạnh công tác huy động vốn

Trang 25

trong toàn công ty.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Người ta đã xây dựng một hệ thống chỉ tiêu dùng làm thước đo để đánhgiá và so sánh hiệu quả sử dụng vốn Các nhà quản trị tài chính sử dụng cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là sử dụng các công cụ phân tích tàichính để đưa ra các đánh giá và quyết định tài chính

Các chỉ tiêu cở bản mà chúng ta thường dùng để phân tích hiệu quả sửdụng vốn bao gồm các chỉ tiêu sau :

1.2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

Các chỉ tiêu thuộc nhóm phản ánh khả năng hoạt động được dùng đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn Nguồn vốn của công ty được sử dụng cho cácnhu cầu trang bị vật chất khác nhau nhử trang bị tài sản cố định hoạc tài sảnlưu động.Vì vậy các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệuquả sử dụng của toàn bộ vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng vốn củatừng bộ phận cấu thành nguồn vốn của công ty

Các chỉ tiêu cơ bản nhóm này bao gồm :

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định bình quânTrong đó

Vốn cố định bình quân = (Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ)/2

- Vòng quay vốn lưu động = doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân

Trong đó:

Vốn lưu động bình quân = (Vốn lưu động đầu kỳ + Vốn lưư động cuối kỳ)/2

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận ròng/Vốn cố định bình quân

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận ròng/Vốn lưu động bình quân

- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Tổng vốn kinhdoanh bình quân

Trang 26

Trong đó:

Tổng vốn kinh doanh bình quân =( Vốn kinh doanh đầu kỳ +Vốn kinh doanh cuối kỳ) / 2

1.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả nănh sinh lời.

Khả năng sinh lời được xem như là yếu tố quyết định tái sản xuất hay táiđầu tư của doanh nghiệp Do đó xem xét khả năng sinh lời sẽ đem lại cái nhìntổng quát hơn về công ty đó Khả năng sinh lời được xếp vào thước đo hiệuquả sử dụng vốn do nó là yếu tố mấu chốt và đầu tiên mà hiệu quả sử dụngvốn đem lại

- Doanh lợi vốn = Lợi nhuận sau thuế/Vốn kinh doanh bình quân

Trong đó:

Tổng vốn kinh doanh bình quân =( Vốn kinh doanh đầu kỳ +Vốn kinh doanh cuối kỳ) / 2

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổngtài sản

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua cácchỉ tiêu thanh toán sau:

- Khả năng thanh toán hiện hành (hệ số thanh toán hiện hành) = Tổng tàisản lưu động / Nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh (Hệ số thanh toán nhanh) = Tổng tài sản cótính thanh khoản cao / Nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời (Hệ số thanh toán tức thời) = Vốn bằng

Trang 27

tiền / Nợ đến hạn.

Tất cả các chỉ tiêu trên là các chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh nhất định

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

a.Chính sách phát triển ngành dược phẩm của Nhà nước

Các chính sách ph át triển ngành dược của nhà nước có ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp dược nói chung vàcông ty TNHH dược phẩm VITA nói riêng Các chính sách quản lý về giá,các chính sách nhập khẩu dược phẩm… càng phù hợp với đặc điểm, tìnhhình kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước thì càng là nền tảng pháp lýtốt để các doanh nghiệp này nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng ngượclại, nếu các chính sách này có nhiều bất cập, chưa phù hợp với đặc điểm thịtrường cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩmtrong nước thì lại là một trở ngại lớn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cácdoanh nghiệp này

b.Các nhân tố thị trường

Tham gia vào thị trường với tư cách là một chủ thể hoạt động sản xuất

và phân phối dược phẩm, công ty TNHH dược phẩm VITA Việt Nam có mốiquan hệ chặt chẽ với nhân tố thị trường Công ty phải cạnh tranh với nhiều đốithủ khác nhau ,vừa cạnh tranh với các đối thủ trong nước, vừa còn phải cạnhtranh với các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm cũng như uy tín tên thị trường.Công ty phải không ngừng tìm kiếm và xây dựng chính sách marketing saocho phù hợp với xu thế và nhu cầu của thị trường, phải luôn chú trọng nângcao chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của mình,nâng cao vị thế

và uy tín của mình trong lòng khách hàng để chiếm lĩnh thị trường

c.Các nhân tố khách quan khác.

Các nhân tố khách quan mà doanh nghiệp không thể đo lường được hay

dự đoán một cách chính xác như tình trạng nền kinh tế trong thời gian tới,

Trang 28

mức dộ dân cư, tình trạng học vấn, an ninh quốc gia, tình hình chính trị, môitrường…đều ảnh hưởng trên các khía cạnh nào đó một phần hay toàn phầntuỳ theo các doanh nghiệp khác nhau với các đặc điểm riêng biệt khác nhau.Công ty nào càng nhạy bén và lượng hoá được các yếu tố trên một cách gầnvới thực tế bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu.

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

a.Tình hình tài chính của bản thân công ty

Tình hình tài chính của công ty ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sử dụngvốn của công ty Công ty có tình hình tài chính càng trong sạch, lành mạnh,

ổn định bao nhiêu thì lòng tin của công chúng càng tăng bấy nhiêu Điều đó

có nghĩa doanh nghiệp sẽ có lợi hơn khi huy động vốn và sử dụng nguồn vốn

đó Các đối tác của công ty chỉ làm ăn với chúng ta khi họ tin tưởng vào tìnhhình tài chính của công ty là trong sạch , ổn định và khi cộng tác với công ty

họ phải tin rằng họ phải có lãi , điều đó cũng đồng nghĩa phía ta cũng đòi hỏimột yêu cầu như thế ở phía đối tác bạn Khả năng thanh toán của công ty càngcao bao nhiêu và mức kỳ vọng lợi nhuận càng lớn bấy nhiêu thì công ty mới

ký kết hợp đồng với phía đối tác và chúng ta cũng đòi hỏi các yêu cầu thiếtyếu đó từ phía bạn

Tình hình tài chính theo phân tích như trên có xu hướng cho thấy càngminh bạch,trong sạch, ổn định bấy nhiêu thì càng có lợi cho công ty khi sửdụng nguồn vốn có lợi bấy nhiêu

b.Các hình thức sử dụng vốn của công ty.

Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp càng linh hoạt,tiện lợi, đadạng phong phú,thuận tiện bao nhiêu càng thu hút được lượng vốn nhiều bấynhiêu Tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn bấy nhiêu Đây chính làviệc mấu chốt quan trọng trong việc xây dựng các chính sách marketing hợp

lý, nếu chúng ta thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ thoả mãnlại nhu cầu của chúng ta đó chính là vốn Đối tác có sự thoải mái nhất địnhcòn doanh nghiệp đã thu được vốn và đưa nó vào quá trình sản xuất kinh

Trang 29

c Uy tín, đặc điểm vật chất, năng lực trình độ đội ngũ cán bộ của

công ty.

- Uy tín, đặc điểm vật chất của công ty

Nhân tố trên đóng vai trò quan trọng là nhân tố niềm tin trong lòngkhách hàng của công ty Một công ty có uy tín lớn bao giờ cũng được kháchhàng tin tưởng và gắn bó hơn Các doanh nghiệp nói chung và các công tydược phẩm nói riêng luôn đặt uy tín ,chất lượng sản phẩm dịch vụ lên hàngđầu như một mục tiêu chiến lược tất yếu của họ

Một công ty lớn mạnh phải có người lãnh đạo có năng lực tài tình,có độingũ công nhân viên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, có tinh thầntập thể lớn và đặc biệt là niềm tin cống hiến cho tổ quốc Giữ chữ tín vớikhách hàng với đối tác là vô cùng quan trọng nhưng ngoài ra công ty phải cótrụ sở khang trang ,có đội ngũ nhân viên phục vụ nhiệt tình,có chiến lượcmarketing hợp lý

- Năng lực ,trình độ đội ngũ cán bộ của công ty

Biết quản lý nhân lực tốt luôn là sự quan tâm hàng đầu của các nhà quản

lý Việc bố trí từng người với từng năng lực sở trường khác nhau sẽ đem lạikết quả lớn hơn rất nhiều nếu dùng sai vị trí sở trường của họ.Các nhân viên

sẽ có cở hội cống hiến hết mình để đem về thành công cho mình và cho cảcông ty, thoả mãn nguện vọng của nhân viên cũng chính là thoả mãn nguyênvọng của công ty Các nhân viên làm việc với tinh thần tự chủ cao và quyếttâm lớn học hỏi các kinh nghiệm trong thực tế ,trong sách vở sẽ tạo cho công

ty có không khí làm việc sôi nổi ,nâng cao năng suất lao động, trình độ taynghề của cán bộ công nhân viên Từ đó tạo cho công ty có một chỗ đúng vữngchắc trong tương lai trước mọi biến động phức tạp của thị trường

Trang 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

TNHH DƯỢC PHẨM VITA VIỆT NAM 2.1.Khái quát về công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM VITA VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 27A Ngõ 66 – Phố Tân Mai, Hoàng Mai – Hà Nội

Điện thoại: 043.6249544 ; Fax : 043.6249544

Mã số thuế: : 0104350263

Vốn điều lệ: 2.000.000.000VNĐ

Tài khoản : 103.23194606011 Tại ngân hàng TMCP kỹ thương ViệtNam chi nhánh Chợ Mơ ( CMO- Techcombank Chợ Mơ )

Do Ông: Nguyễn Trọng Phương Chức vụ: Giám đốc, làm đại diện

Ra đời vào cuối năm 2009, đến nay công ty đang dần trưởng thành vàtừng bước vững chắc đi lên trên con đường phát triển với phương châm “Giátrị lớn nhất là sức khỏe Triển vọng cải thiện sức khỏe cộng đồng là động lựcphát triển kinh doanh” Cùng với đội ngũ nghiên cứu và cộng tác nghiên cứu

có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, Công ty TNHH Dược Phẩm VITA ViệtNam đang có lợi thế cạnh tranh tốt trong lĩnh vực dược phẩm – thực phẩmchức năng Trong những năm tới, công ty sẽ tiếp tục tăng cường đầu tư chonghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, không ngừng nâng cao hiệu quả điềutrị và giảm giá thành điều trị, nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho người tiêudùng VITA Việt Nam đã và đang nỗ lực để trở thành một trong những công

ty dược phẩm tốt nhất thông qua :Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ.Hiện tại, Công ty đã có 300 nhân viên và cộng tác viên, hơn 20 đại lý tạicác tỉnh thành trong cả nước, như: Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Quảng

Trang 31

Ninh, Hải Phòng, Lai Châu, TP.Hồ Chí Minh… VITA Việt Nam đang thựchiện chiến lược “chân rết”, mở rộng thị trường thông qua phát triển hệ thốngcác đại lý trên khắp cả nước nhằm sử dụng nguồn vốn tạo dựng được vào việcđầu tư có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cho công ty và để tái đầu tư.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Mô tả chi tiết:

- Đứng đầu công ty là “ Hội đồng thành viên”: Hội đồng thành viên của

Công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam bao gồm các sáng lập viên củacông ty

- Dưới hội đồng thành viên là “ Giám đốc công ty”: Giám đốc có trách

nhiệm quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; tổ chứcthực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; kiến nghịphương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm,miễn nhiễm, cách chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm, cách chức; Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đốivới người lao động,nhân viên trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩmquyền bổ nhiệm của Giám đốc

- Đứng sau giám đốc là “Trưởng phòng”: Các Trưởng phòng có quyền

Trang 32

đưa ra chiến lược cho Công ty với điều kiện Giám đốc là người ký ban hành.Công việc cụ thể của Trưởng phòng là người giúp việc cho Giám đốc và thựchiện điều hành các công việc Công ty do Giám đốc ủy nhiệm theo chiến lượcchỉ đạo của HĐTV.

Các Trưởng phòng bao gồm

Trưởng phòng Hành chính, Kế toán – Tài chính

+ Quản lý hoạt động tài chính trong công ty, lập kế hoạch tài chính theotháng, năm, quý đồng thời báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo yêu cầu củaGiám đốc và HĐTV về tình hình tài chính của công ty

+ Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính tất cả các dự án mà Công

ty thực hiện

+ Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt

+ Báo cáo Giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điềuchỉnh hợp lý

+ Thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chínhtrong sản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Công ty tình hình tàichính của Công ty

+ Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

+ Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng… trong hoạt động vayvốn trung hạn, dài hạn, ngắn hạn và lưu chuyển tiền tệ

+ Đánh giá hoạt động tài chính của Công ty, đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động tài chính

+ Lập và đánh giá báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật và Điều

lệ của Công ty

+ Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các hoạt động đầu tư ngắn

Trang 33

hạn cũng như dài hạn

+ Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức

năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc Các bộ phận thực hiện đúngnhiệm vụ tránh chồng chéo đổ lỗi Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, pháttriển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của Công ty Tổchức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo vàtái đào tạo

+ Xây dựng kế hoạch về nhân sự trong lĩnh vực được giao phụ trách

Trưởng phòng kinh doanh

+ Nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước

để xúc tiến thương mại

+ Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng sản phẩm của công ty

+ Xây dựng kế hoạch marketing, kế hoạch bán hàng

+ Tổ chức các chương trình bán hàng, marketting sản phẩm, các chươngtrình bảo hành và chăm sóc khách hàng sau bán hàng

+ Phối hợp cùng các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác củacông ty xây dựng các phương án kinh doanh và kế hoạch tài chính

+ Xây dựng kế hoạch về nhân sự trong lĩnh vực được giao phụ trách.

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

2.1.3.1 Khái quát hoạt động kinh doanh

a Lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH Dược Phẩm VITA - với slogal : “Niềm tin cho sức khỏeViệt” – là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh và tiếp thị các loại dượcphẩm, thực phẩm chức năng

Khi xuất hiện trên thị trường dược phẩm Việt Nam với cái tên “VITAViệt Nam”, Công ty kinh doanh chủ yếu hai mặt hàng thực phẩm chức năng

Trang 34

chính là Thimuzin và Bio-gabulin dạng cốm Đây là hai loại men tăng cườngsức đề kháng của cơ thể và duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột Trongbước chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam khi lún sâu vào khủng hoảngcùng với tình trạng lạm phát ngày càng cao trong những năm 2010, 2011,Công ty TNHH Dược phẩm VITA Việt Nam đã duy trì và giữ vững đội ngũkinh doanh, từng bước nghiên cứu cải thiện mẫu mã sản phẩm và tiếp tục cho

ra đời thêm những sản phẩm mới: Bio-gazinin, vimega, nhập khẩu và phânphối hai sản phẩm Flexmove-dành cho hỗ trợ chức năng của các xương,khớp; Omega-3x – dành cho hỗ trợ tăng cường thị lực và trí lực; ngoài racông ty còn tiếp thị hai sản phẩm Albendazola và Xopaworus Đến cuối năm

2011, Công ty đã nghiên cứu thành công sản phẩm bio-gabulin dạng viênnang để người tiêu dùng có thêm lựa chọn, và đến đầu năm 2012 sản phẩmnày đã được tung ra thị trường với hình thức và chất lượng vượt trội

b Các bộ phận kinh doanh chính của VITA Việt Nam

- Bộ phận OTC Hà Nội

Đây là kênh phân phối hàng tập trung và hàng tiếp thị tại thị trường HàNội với khách hàng tiêu thụ trực tiếp là hệ thống các nhà thuốc trên toàn địabàn Từ khi công ty thành lập cho đến nay, đội ngũ kinh doanh của bộ phậnOTC luôn đi đầu về doanh số, chiếm khoảng 50% - 58% doanh số bán hàngtại doanh nghiệp này

Kết quả kinh doanh được tổng hợp vào cuối các năm trên từng Huyện của Hà Nội đã phản ánh chi tiết hoạt động bán hàng của đội ngũ OTCtại Hà Nội

Trang 35

Quận-Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh bộ phận OTC Hà Nội

Hà Đông

Tây Hồ,

Ba Đình, Hai Bà Trưng

Long Biên, Gia Lâm, Hoàn Kiếm

Đống Đa, Cầu Giấy

Hoàng Mai, Thanh Trì

Từ Liêm, Đông Anh

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả kinh doanh của bộ phận ETC

ĐVT: nghìn đồngKhu vực

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của công ty năm 2009- 2011)

c Bộ phận kinh doanh tại các tỉnh

Bộ phận này bao gồm các đại lý, các cộng tác viên tại một số tỉnh, thànhphố trong cả nước Doanh thu bán hàng thu được từ bộ phận kinh doanh tạicác tỉnh chiếm khoảng từ 22% đến 30%

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh tại các tỉnh

ĐVT: Nghìn đồng Khu vực Tỉnh quản Tỉnh lẻ

Trang 36

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của công ty năm 2009- 2011)

2.1.3.2 Kết quả kinh doanh

a Các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh

số đông và năng lực sản xuất nội địa còn nhiều hạn chế, đang là một thịtrường rất hấp dẫn đối với các công ty dược nước ngoài Đặc điểm thị trườngnhư vậy vừa là một cơ hội nhưng cũng là thách thức cạnh tranh lớn của cáccông ty dược phẩm trong nước, trong đó có VITA Việt Nam

+ Chính sách của chính phủ: Chính sách quản lý giá và chính sách pháttriển ngành dược của chính phủ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của cácdoanh nghiệp kinh doanh dược phẩm

Bởi thuốc là một mặt hàng nhạy cảm do có khả năng tác động khá lớn

Ngày đăng: 21/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp: Trường Đại học tài chính; Trường đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh: Trường Đại học tài chính; Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Phân tích tài chính doanh nghiệp - Josette Peryrard – NXB Thống kê 1997 Khác
4. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải San – NXB Thống kê 5. Tạp chí tài chính - ngân hàng Khác
6. Tạp chí tài chính doanh nghiệp 7. Tư liệu từ công ty:- Báo cáo tổng kết của công ty năm 2009 - 2011 - Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2009 - 2011- Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5 : Tổng hợp kết quả kinh doanh - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả kinh doanh (Trang 39)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Dược Phẩm VITA Việt Nam
Bảng 2.9 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w