1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Số chính phương 2

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 615,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả: Đặng Quảng Xuân Đăng Chuyên đề số chính phương Một số tính chất: 1.. Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số cp nào... Tích của một số chính phương với một số không chín

Trang 1

Tác giả: Đặng Quảng Xuân Đăng Chuyên đề số chính phương

Một số tính chất:

1 Số chính phương chỉ có chữ số tận cùng là: 0; 1; 4; 5; 6; 9

2 Số chính phương khi chia cho 3 có thể dư 1 hoặc 0

CM: Ta xét những số tự nhiên khi chia cho 3 có thể chia hết hoặc dư 1 hoặc dư 2 Xét n = 3k thì n2 = 9k chia cho 3 dư o

N = 3k + 1 thì n2 = 9k2 + 6k + 1 chia cho 3 dư 1

N = 3k + 2 thì n2 = 9k2 + 12k + 4 chia cho 3 dư 1

3 Mọi số chính phương chia hết cho p thì chia hết cho p 2

CM: Xét a2 = a.a p Vì p nguyên tố nên a p => a2 p2

Nếu p = k là hợp số liệu có đúng không ?

Giải sử a2 = a.a k Điều này không suy ra được a k nên không suy ra được a2 k2

VD: 4.4 16 không suy ra được 4 16

4 Số chính phương chẵn thì chia hết cho 4 Số CP lẻ thì chia cho 4 hoặc 8 dư 1

CM:

Số chính phương chẵn là bình phương của một số chẵn nên: Xét n = 2k thì n2 = 4k chia hết cho 4

Số chính phương lẻ là bình phương của hai số lẻ nên ta xét: Với n = 2k + 1

thì n2 = (2k + 1)2 = 4k2 + 4k + 1 chia cho 4 dư 1

Xét 4k2 + 4k + 1 = 4k(k + 1) + 1

Vì k và k + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 => 4k2 + 4k chia hết cho 8 nên 4k2 + 4k + 1 chia cho 8 dư 1

4* (n – 1) 2 ; n 2 và (n + 1) 2 là 3 số chính phương liên tiếp

Giữa hai số chính phương (n – 1) 2 và (n + 1) 2 chỉ có duy nhất một số chính

phương n 2

Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số cp nào

Trang 2

5 Tích của một số chính phương với một số không chính phương là một số không

chính phương

Tức là: M = a2.b Nếu a 0 thì M chính phương khi và chỉ khi b chính phương

6 Một lũy thừa n khi phân tích thành các thừa số nguyên tố thì các thừa số nguyên tố sẽ có lũy thừa là bội của n

CM Ta xét số chính phương An = A.A.A A

Giả sử phân tích được A thành: A = 1 2

1k 2k n kn

p p p với p là các thừa số nguyên tố khác nhau, k là các số tự nhiên

Thế thì An = A.A….A = 1 2

1nk 2nk n nkn

p p p đều có lũy thừa là bội của n => đpcm

6.1 Từ tính chất 6 suy ra: Nếu A 2 = B.C và B, C nguyên tố cùng nhau thì B và C phải chính phương

CM: Giả sử ta phân tích B và C thành:

B = 1 2

1k 2k n kn

p p p C = ' 1 '2 '

'k ' k 'n k n

=> B.C = 1 2

1k 2k n kn

p p p ' 1 '2 '

'k ' k 'n k n

p p p

Vì UCNL của B và C là 1 nên các thừa số p và p’ không thể trùng nhau

Nên mỗi thừa số phải là một số chính phương (theo tính chất 6)

=> B chính phương và C cũng chính phương

Tương tự: A3

= B.C nếu B và C nguyên tố cùng nhau thì B = k3 và C = q3

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Phương pháp phân tích thành nhân tử kết hợp với một số tính chất của số chính phương

Bài tập

Bài 4:

Trang 4

Dạng toán tìm giá trị của biến để biểu thức là chính phương

Bài 1: Tìm số tự nhiên n để:

a n2 – 2n + 3 là số chính phương

b n2 + n – 1 là số chính phương

c n + 5 và n + 30 là số chính phương

Bài 2: Cho biểu thức: M = k4 – 8k3 + 23k2 – 26k + 10 Tìm số tự nhiên k để M là số chính phương

Cách giải: Phân tích M thành nhân tử bằng phương pháp nhẩm nghiệm

M = (k – 1)2(k2 – 6k + 10)

Để M chính phương thì hoặc k – 1 = 0 hoặc k2

– 6k + 10 là số chính phương

Trang 5

Bài 3: (2,5 điểm) Toán Quảng Ninh 2016 – 2017 bảng B

Tìm số tự nhiên n sao cho n chỉ thỏa mãn hai trong ba tính chất sau:

1) n là bội số của 5

2) n8 là số chính phương

3) n3 là số chính phương

Lời giải

Ta sẽ tìm n thỏa mãn tính chất 2 và 3

Đặt n + 8 = k2

và n – 3 = q2 => (k – q)(k + q) = 11 với k và q là các số tự nhiên

=> k + q = 11 và k – q = 1 => k = 6, q = 5 => n = 28 không phải bộ của 5

Vậy n = 39 là một đáp số

Ta sẽ tìm tiếp n thỏa mãn 1 và 2 hoặc 1 và 3

n thỏa mãn (1) thì n là bội của 5 => n có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

+ Nếu n có chữ số tận cùng là 0 thì n + 8 có chữ số tận cùng là 8 nên không thể là số chính phương n – 3 có chữ số tận cùng là 7 nên không là số cp

+ Nếu n có chữ số tận cùng là 5 thì n + 8 có chữ số tận cùng là 3 cũng không là số chính phương n – 3 có chữ số tận cùng là 2 nên không là số cp

Tóm lại n = 39 thỏa mãn đề bài

Trang 6

Bài 3: (2,5 điểm) Toán Quảng Ninh 2016 – 2017 bảng A

Tìm số tự nhiên n sao cho n chỉ thỏa mãn hai trong ba tính chất sau:

1) n8 là số chính phương

2) n3 là số chính phương

3) n chia hết cho 9

Ta tìm n thỏa mãn 9 xem có thỏa mãn 1 hoặc 2 hay không

n = 9k thì n – 3 = 9k – 3 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên n – 3 không chính phương

CM: Có n – 3 = k2 = k.k 3 => k 3 => k2 9 nhưng k2

không chia hết cho 9 nên n – 3 không thể có dạng k2 Vậy n – 3 không cp

n + 8 = 9k + 8 chia cho 3 dư 2 Mà theo tc2 thì một số cp chia cho 3 dư 0 hoặc 1 Do

đó không có giá trị của n thỏa mãn 3 và 2 hoặc 3 và 1

Tìm n thỏa mãn 1 và 2 thì dễ rồi

II Phương pháp đánh giá dựa vào tính chất

4* (n – 1) 2 ; n 2 và (n + 1) 2 là 3 số chính phương liên tiếp

Giữa hai số chính phương (n – 1) 2 và (n + 1) 2 chỉ có duy nhất một số chính phương n 2

Giữa hai số chính phương liên tiếp không có số cp nào

Bài 1: Chứng minh tích của hai số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 0 không chính phương

CM

Xét A = a(a + 1) = a2 + a

Cách 1: Có thể nhân a với 4 rồi áp dụng cách phía trên

Cách 2: Ta đánh giá:

Vì a  1 Nên

a2 < a2 + a < a2 + 2a + 1 = (a + 1)2

Dấu hiệu nhận biết cách giải ở đây là hệ số a2 ta phải đánh giá được a2 + a lớn hơn một hằng đẳng thức (a + m)2 mà khi khai triển ra có a2 và nhỏ hơn một hằng đẳng thức (a + m + 1)2 cũng có hệ số a2 Công việc là đánh giá khéo léo dựa theo điều kiện của a thôi

Bài 2: Tìm số tự nhiên n để: A = n2 + 3n là số CP

Trang 7

Cách 1: Như trình bày ở bài trước bằng cách nhân A với 4

Cách 2: Nhận thấy n = 0 hoặc 1 là đáp án đúng

Với n > 1 ta đánh giá:

n2 + 2n + 1 = (n + 1)2 < n2 + 3n = n2 + 3n < n2 + 4n + 4 = (n + 2)2

=> không tồn tại số chính phương nào nữa

Bài 3: Cho x, y là những số nguyên lơn hơn 1 sao cho: 4x2y2 – 7x + 7y là số chính

phương Chứng minh x = y

CM

Gợi ý ở đây là 4x2y2 nên ta sẽ biến đổi về các hằng đẳng thức để chứng minh 4x2y2 – 7x + 7y là số cp ở giữa 3 số cp liên tiếp Nhưng đó là những số CP nào ?

Để ý thấy nếu 4x2

y2 – 7x + 7y = 4x2y2 thì – 7x + 7y = 0 => x = y Nên số CP ở giữa là 4x2y2 hai số ở hai đầu sẽ là (2xy – 1)2 và (2xy + 1)2

Vậy ta sẽ bám vào giả thiết để chứng minh:

(2xy – 1)2 < 4x2y2 – 7x + 7y  -4xy + 1 < -7x + 7y  1 + 7x < 7y + 4xy (*)

Ta có: 4xy  8x > 7x và 7y > 1 do x và y  2 => (*) được CM

Lại chứng minh: 4x2y2 – 7x + 7y < (2xy + 1)2  – 7x + 7y < 4xy + 1

 7y < 4xy + 1+ 7x

Vì x  2 => 4xy  8y > 7y => 4xy + 1+ 7x > y

Vậy : (2xy – 1)2 < 4x2y2 – 7x + 7y < (2xy + 1)2

Vậy nếu 4x2y2 – 7x + 7y là số chính phương thì 4x2y2 – 7x + 7y = (2xy)2  x = y Bài 4: Cho n là số tự nhiên lẻ CM: n3 + 1 không chính phương

Bổ đề: chứng minh hai số lẻ liên tiếp thì nguyên tố cùng nhau

Xét:

A = 2k+1

B = 2k + 3

Trang 8

Gọi d là UCLN của A và B => 2k+1 d và 2k + 3 d => (2k + 3 – 2k – 1) d => 2 d

=> d = 1 hoặc d = 2

Vì A và B là các số lẻ nên không chia hết cho 2 Vậy UCLN của A và B là 1

Lời giải

Đặt n3

+ 1 = a2 => n3 = (a – 1)(a + 1) (1)

Vì n3 lẻ nên a – 1 và a + 1 lẻ và liên tiếp nên ước chung lớn nhất của a – 1 và a + 1 là

1 Do đó: a – 1 = m3

, a + 1 = n3 Với m và n lẻ, n > m)=> n3 – m3 = 2

=> (n – m)(n2 + nm + m2) = 2 (*)

Ta có: n – m  2 , n2 + nm + m2 > m2 + m2 + m2 = 3m2 3.1 = 3

=> (n – m)(n2 + nm + m2) 6

Vậy (*) không có giá trị của m và n => (1) không tồn tại

Bài 5: Cho

3

n

là tích hai số tự nhiên liên tiếp Chứng minh:

a 2n – 1 là số cp

b n là tổng hai số chính phương liên tiếp

Giải:

2

2

1

3

n

Vì 2n – 1 và 2n + 1 lẻ liên tiếp nên nguyên tố cùng nhau

=>

2 2

  

 

2 2

  

 



Xét trường hợp thứ hai:

2 2

  

 

 => k

2 – 3q2 = 2  k2 = 3q2 + 2 chia cho 3 dư 2 (loại vì số chính phương chia cho 3 dư 1 hoặc 0)

Trang 9

Xét trường hợp thứ nhất:

2 2

  

 

 => 3q

2 – k2 = 2 => k2 = 3q2 – 2 = (3q2 – 3) + 1 chia cho 3 dư 1 nên có thể chọn được k2

Vậy 2n – 1 chính phương

b) Vì 2n – 1 là số chính phương lẻ nên 2n – 1 = (2k + 1)2 => 2n – 1 = 4k2 + 4k + 1

=> n = 2k2 + 2k + 1 = k2 + (k + 1)2 => đpcm

Bài 5:

Cho n là các số tự nhiên lẻ chia hết cho 3

Chứng minh: 2n – 1; 2n; 2n + 1 đều không chính phương

Giải: Ta cần xác định công thức của n theo điều kiện đề bài

Đặt n = 3k vì n lẻ nên k lẻ => k = 2q + 1 => n = 6q + 3

Khi đó:

2n – 1 = 12q + 5 chia cho 3 dư 2 => không cp

2n = 12q + 6 không chính phương vì chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4 2n + 1 = 12q + 7 cũng tương tự không cp vì chia cho 4 dư 2

Đó là điều phải cm

Bài 6: Tìm các số nguyên dương nhỏ nhất sao cho n + 1, 6n + 1, 20n + 1 đều là các

số chính phương

LG: Ta phải tìm n là bội của một số càng lớn càng tốt để chọn giá trị của n sẽ nhanh hơn

Đánh giá như sau:

Nếu n + 1 = 3k + 0 => n = 3k – 1 => 6n + 1= 18k - 5 = 18k – 6 +1

20n + 1 = 60k - 19 = 60k – 21 + 2 chia cho 3 dư 2 không chính phương

Nếu n + 1 = k3 + 1 => n = 3k chia hết cho 3

6n + 1 là số chính phương lẻ nên chia cho 8 dư 1 nên 6n + 1 = 8k + 1 => 6n = 8k => 3n = 4k => n chia hết cho 4

Vì 3 và 4 nguyên tố cùng nhau nên n là bội của 12

Trang 10

Vậy chọn n = 12; 24; 36; 48 thì 48 thích hợp

Bài 7: Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 1; 2n + 1 và 5n + 1 chính phương

Giải tương tự

Bài 8: Cho  1 4 3

3

chính phương với n là số tự nhiên Chứng minh 4n + 3 không chính phương

Giải

3

Ta có n + 1 và 4n + 3 nguyên tố cùng nhau

Thật vậy: gọi d là UCLN của n + 1 và 4n + 3

=> n 1d 4n 4 d, 4n 3 d 1d => d = 1

Do đó:  

2

2

1

 

  Hoặc

2

2

 

  Loại vì chia cho 4 dư 3

Bài 9: Tìm số nguyên tố p và q để: p 2 – 2q 2 = 1

LG

p2 – 2q2 = 1  p2 – 1 = 2q2  (p – 1)(p + 1) = 2q2

Vì các số nguyên tố đều lẻ nên p – 1 chẵn, p + 1 chẵn => (p – 1)(p + 1) 4

=> 2q2 4 => q2 2 => q2 chẵn => q chẵn Số nguyên tố chẵn chỉ cố số 2 nên q = 2

=> p2 = 1 + 2q2 = 9 => p = 3

Bài 10:

A = 44…44 ( 2n chữ số 4) và B = 88…88 ( n chữ số 8) Chứng minh A + 2B + 4 chính phương

Lời giải:

A = 4.11…11 = 4.102 1

9

n

B = 88…88 = 8.10 1

9

n

Trang 11

A + 2B + 4 =

2

4.

9

n

+ 2.8.10 1

9

n

+ 4

Đặt 10n

t

chính phương

Bài toán: Đề bảng A 2016

Cho , là các số nguyên dương Chứng minh rằng và

không cùng là hai số lập phương đúng

Giả sử:



Từ (1) => k3 > a3 => k3  (a + 1)3 =>  (a + 1)3  3b  3a + 1 > 3a

 b > a

Lập luận tương tự cũng cho b < a Vậy ta có điều giả sử là sai

Khai thác bài toán: Bằng cách đánh giá tương tự ta sẽ cho ra bài toán chứng minh hai biểu thức không cùng chính phương

Chẳng hạn ta có đánh giá: k2 > a2 => k2  (a + 1)2 => A  a2 + 2a + 1 => Biểu thức A chứa

a2 + 2b Tức là: a2 + 2b  a2 + 2a + 1  2b  2a + 1 > 2a => b > a

Vậy biểu thức thứ nhất phải là: a2 + 2b và biểu thức thứ hai là b2 + 2a

Và ta có bài toán: Đề bảng B năm 2016

Cho a, b là hai số nguyên dương

Chứng minh a2 + 2b và b2 + 2a không đồng thời là hai số chính phương.

Ngày đăng: 23/11/2020, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w