1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất

63 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập.. - Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập... - Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tậ

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

- Điểm là hình đơn giản nhất → bất cứ hính nào cũng là một tập hợp các điểm

- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

- Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng

o Một dấu chấm nhỏ trên trang giấy,

một viên phấn được quăng ra xa, một

chiếc máy bay trên bầu trời thật cao ⇒

hình ảnh một điểm

o Dùng chữ cái in hoa để đặt tên

cho điểm A, B, C, D … → qui định →

bài tập 1 trang 98

o Khi hai điểm trùng nhau chỉ nhìn

thấy một điểm ⇒ một điểm có hai tên

Ta dùng chữ cái in hoa A, B, C để đặt tên cho một điểm

• A • B C • Dhai điểm phân biệt hai điểm

trùng nhauvới những điểm ta xây dựng các hình khác Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

Nét vẽ theo cạnh thước cho ta hình ảnh của đường thẳng Ta dùng chữ in thường a, b, c để đặt tên cho đường thẳng

Đường thẳng là một tập hợp điểm Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

đường thẳng – Điểm không thuộc đường thẳng:

1

Trang 2

điểm B không nằm trên đường thẳng a

đường thẳng a không đi qua điểm B

đường thẳng a không chứa điểm B

(tương tự cho điểm A)

Điểm A thuộc đường thẳng A Ký hiệu: A ∈ a

Điểm B không thuộc đường thẳng a

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 2

- Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Điểm nằm giữa hai điểm còn lại, nằm cùng phía, nằm khác phía

- Giáo án , sách giáo khoa, sách bài tập và các đồ dùng dạy học của tiết như thước thẳng, phấn v.v

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu cầu của giáo viên đã dặn

Trang 3

 Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúngkhông thẳng hàng.

 Với ba điểm A, C, B thẳng hàng,

ta có thể nói một trong các cách sau:

- Hai điểm C, B nằm cùng phía đốivới điểm A

- Hai điểm A, C nằm cùng phía đốivới điểm B

- Hai điểm A, B nằm khác phía điểm C

- Điểm C nằm giữa hai điểm A, B

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

4 Củng cố:

10

a) Vẽ được 3 hình để M, N, P thẳng hàng → M nằm giữa, N nằm giữa, P nằm giữa

b) Vẽ theo thứ tự M, N, P (từ trái sang phải) → 1 cách vẽ

11 a) nằm giữa hai điểm M và P là điểm N

b) không nằm giữa hai điểm N, Q là Pc) nằm giữa hai điểm M, Q là N và P

13

a) → M nằm giữa A, B và N không nằm giữa A, B

b) → B nằm giữa A, N và M không nằm giữa A, B

⇒ nhận xét A, B, M, N trước khi vẽ hình (chú ý phải thẳng hàng)

14 (trồng theo hình ngôi sao 5 cánh)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

Trang 4

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 3.

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

- Học sinh hiểu được chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm

- Gọi được tên một đường thẳng bằng tên của hai điểm thuộc đường thẳng

- Khi nào đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

o Cho học sinh thực hành vẽ đường

thẳng qua hai điểm A, B

o Nhận xét vẽ được mấy đường?

o Đường thẳng AB hoặc BA ⇒ gọi

tên đường thẳng bằng tên của 2 điểm

thuộc đường thẳng → bài tập 15

o Gọi tên đường thẳng

thẳng:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

: hai đường thẳng AB

Trang 5

(có 3 điểm thẳng hàng)

o Chỉ nhìn thấy 1 đường → không

phân biệt → trùng nhau → vô số điểm

chung

Nhìn thấy được 2 đường

▪ phân biệt → có 1 điểm chung

hoặc không có điểm chung

▪ song song hoặc cắt nhau → giao

điểm

o Bài tập 21:

và AC chỉ có một điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và A là giao điểm của hai đường thẳng đó

Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ

có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 4

Ngày soạn:

5

2 đường, 1 giao điểm

3 đường, 3 giao điểm

4 đường, 6 giao điểm

5 đường, 10 giao điểm

Trang 6

Ngày giảng

Tiết 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

- Xác định được điểm C thẳng hàng với hai điểm A, B cho trước

- Có kỹ năng xác định bằng mắt để các cọc thẳng hàng

- Biết áp dụng vào thực tế (trồng cây, dựng cọc thẳng hàng)

- 3 cọc tiêu 1,5 m; dây dọi

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu cầu của giáo viên đã dặn

- Cho học sinh xem, đọc bài thực hành gồm 3 bước

- Mỗi tổ thực hành 1 lần cho 2 trường hợp:

o Bước 2: em ở A ngắm và em ở C điều chỉnh cọc theo hướng điều chỉnh của em ở A

o Bước 3: điều chỉnh đến khi cọc tại A che lấp được 2 cọc B và C Ta có:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 5

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 5: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

Trang 7

C MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Xác định được điểm C thẳng hàng với hai điểm A, B cho trước

- Có kỹ năng xác định bằng mắt để các cọc thẳng hàng

- Biết áp dụng vào thực tế (trồng cây, dựng cọc thẳng hàng)

- 3 cọc tiêu 1,5 m; dây dọi

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu cầu của giáo viên đã dặn

- Cho học sinh xem, đọc bài thực hành gồm 3 bước

- Mỗi tổ thực hành 1 lần cho 2 trường hợp:

o Bước 2: em ở A ngắm và em ở C điều chỉnh cọc theo hướng điều chỉnh của em ở A

o Bước 3: điều chỉnh đến khi cọc tại A che lấp được 2 cọc B và C Ta có:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 6

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 6: TIA

7

Trang 8

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Tia, tia đối nhau, tia trùng nhau

- Có kỹ năng vẽ được tia, tia đối nhau

o Nhận xét: tia Ox, Oy chung gốc,

tạo thành đường thẳng xy Hai tia Ox,

Oy đi về hai phía

o ?1

Ax, By không chung gốc → không

đối nhau

Ax, By

Ax, AB chung gốc, đi về

Bx, By hai phía tạo

thành

By, BA đường thẳng

(AB cũng là một cách gọi tên một tia)

tia Ax, AB chung gốc, đi về một

phía (không tạo thành đường thẳng), tạo

thành một tia ⇒ hai tia trùng nhau

o ?2

a) tia OB và Oy trùng nhau

b) Ox và Ax không trùng nhau (không chung gốc)

c) Ox, Oy không đối nhau (không là

Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng chia ra bởi điểm O là một tia gốc O

tia Ox; tia Oy

nhau:

Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

Nhận xét: mỗi điểm trên đường thẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

nhau:

tia Ax và AB là hai tia trùng nhau

Chú ý: (sgk trang 106)

Trang 9

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 6

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 7: ĐOẠN THẲNG

- Hiểu được thế nào là đoạn thẳng, cách gọi tên, hai đầu đoạn thẳng

- Biết vẽ đoạn thẳng, tia, đường thẳng cắt nhau

Trang 10

đoạn thẳng, cách gọi, đặt tên đầu

trường hợp xảy ra:

o Nhận xét điểm chung cho mỗi

hình

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A,

B và tất cả những điểm nằm giữa A, BHai điểm A, B gọi là hai điểm của đoạn thẳng

Ax cắt BC tại K nằm giữa B, C

39

Vẽ nhiều lần → nhận xét: I, L, K cùng nằm trên một đường thẳng

Trang 11

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 8

Ngày soạn:

Ngày giảng

- Mỗi đoạn thẳng có độ dài xác định lớn hơn 0

- Học sinh có kỹ năng đo độ dài một đoạn thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng

Trang 12

o Kiểm tra thước thẳng → giời thiệu

đơn vị cm, inch

o Hướng dẫn học sinh cách đo → nêu

các cách đặt thước sai

o Thực hành câu a ?1

→ nêu tính chất “Độ dài đoạn thẳng”

→ nếu số đo bằng 0 thì sao → A, B

trùng nhau (A, B làmột điểm)

o Ta dựa vào số đo để so sánh đoạn

 Đặt cạnh thước đi qua hai điểm

A, B sao cho điểm A trùng với vạch số 0

 Điểm B trùng với vạch số đo của thước → số đo

Ví dụ: AB = 17 mm

ta cĩ: độ dài AB bằng 17 mm, A cách B một khoảng 17 mm

ta cĩ: AB = EF

4 Củng cố:

41 giới thiệu định nghĩa “tỉ l6ẹ xích” trên bản vẽ, bản đồ

→tỉ lệ khoảng cáchngoàibảnthựcđồtế

→ nhận xét trước rồi kiểm tra lại bằng cách đo

5, Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập cịn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 9

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB

cho học sinh thực hành đo rồi sắp xếp

→ đo chu vi

Trang 13

- Nếu điểm M nằm giữa A, B thì AM + MB = AB

- Nếu điểm M không nằm giữa A, B thì AM + MB ≠ AB

- Biết áp dụng vào việc đo đạc trong thực tế

Giới thiệu thêm một số dụng cụ, thước đo khoảng cách

46 N là một điểm thuộc đoạn IK → thì N nằm giữa I, K

47 M nằm giữa → bài toán cộng đoạn thẳng

Trang 14

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 10

Ngày soạn:

Ngày giảng

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Luyện tập vẽ điểm, đường thẳng, tia, tia đối nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình cho học sinh

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 15

a) (tính chất đã học)b) điểm O nằm giữa một điểm bất

kỳ của tia Ox và một điểmbất kỳ của tia Oy

Nhắc lại khi nào ta có tia?

a Hai tia đối nhau?

15

khác và giống nhau ở điểm nào?

Trang 16

b Hai tia trùng nhau?

5, Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 11

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI.

- Biết đặt đoạn thẳng, đặt đoạn thẳng trên tia biết độ dài cho trước

- Trên tia Ox có OA < OB thì A nằm giữa O, B

⇒ tổng quát → dùng để giải thích điểm

nằm giữa trên tia

o Cho học sinh vẽ tia số?

OM = a, ON = b nếu:

a < b thì M nằm giữa O, N trên tia Ox

a > b thì N nằm giữa O, M trên tia Ox

4,

Củng cố:

53

OM = 3, ON = 6Điểm nằm giữa? Tại sao? → bài toán cộng đoạn thẳng → tính MN → kết luận

OM = MN

Trang 17

C ∈ tia AB → C bên phải A và AC = 1 ⇒ CB = AB – AC

D ∈ tia đối của tia BC → D bên phải B ⇒ CD = CB – BD

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 12

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 12: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

 AM + MB = AB và AM = MB ⇒ M là trung điểm AB

2

1 MB

Trang 18

4 , Củng cố:

60

OA = 2, OB = 4a) OA < OB ⇒ A nằm giữa

b) A nằm giữa ⇒ bài toán cộng đoạn thẳng ⇒ tính AB ⇒ OA = OB

c) A nằm giữa (câu a) và OA = OB (câu b) ⇒ A là trung điểm AB

Trang 19

c) AI + IB = AB và IA = IB (Đ)

d)

2

AB IB

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 13

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

- Ôn tập các hình: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoạn thẳng

- Các tính chất: điểm nằm giữa, đường thẳng qua hai điểm, hai tia đối nhau

Trang 20

Thế nào là hai đường thẳng song song

→ không có điểm chung

Dời hình từ câu a sang câu b

o Vẽ được nhiều kiểu

1 giao điểm 4 giao điểm

o Mỗi trường hợp đều có 2 cách

tính:

→ đo 2 đoạn nhỏ ⇒ cộng đoạn thẳng

→ đo một đoạn lớn, 1 đoạn nhỏ ⇒ tính

đoạn thẳng (hai lần đo một lần tính)

o M nằm giữa → bài toán cộng

đoạn thẳng → tính MB → AM = MB

Định nghĩa: đoạn thẳng AB Tính chất: độ dài đoạn thẳng

2.

đường thẳng AB,tia AC, đoạn BC,

c) M là trung điểm AB

7.

Trang 21

Định nghĩa trung điểm đoạn thẳng?

o Đo AM = 3,5 → tính chất trung

điểm

o O có phải là trung điểm của CD

không? Tại sao?

+ Kỹ năng vẽ đoạn thẳng,tia

+ Kỹ năng tính độ dài cảu các đoạn thẳng

+ Kỹ năng chứng tỏ một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng

II.Chuẩn bị của gio vin v học sinh

Trang 22

1 Điểm Đường thẳng (3t) 4

1

2 0,5

2 Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn

thẳng Trung điểm của đoạn

thẳng (8t)

5 1,25

3 0,75

4 1

- Giáo viên phát đề cho học sinh

- Đọc soát đề cho học sinh

- Cho học sinh lm bi kt

- Coi kiểm tra (như coi thi hiện hnh)

- Thu bi của học sinh

A D,B,C B D,B,A C A,B,C D A,C,D

Cu 3:Trong bộ ba điểm thẳng hàng ở trên ta có :

A.Điểm A và D nằm cùng phía đối với điểm C

B Điểm C và D nằm khác phía đối với điểm A

C Điểm A và D nằm khác phía đối với điểm C

D Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm D

Cu 4:Điểm A là giao điểm của hai đường thẳng

A m v n B m v p C n v p D.n v q

Cu 5:Hai tia đối nhau l

A tia AB v tia AD B tia AC v tia AD

C tia DA v tia DC D tia CD v tia CA

Cu 6:Hình vẽ trn cĩ mấy đoạn thẳng?

A.6 B.5 C 4 D.3

Bài 2(1,5đ):Các câu sau đúng hay sai?

Cu 1:Nếu O nằm giữa A v B thì AO+OB=AB

Cu 2:Nếu I H+HK=I K thì điểm I nằm giữa hai điểm H và K

Cu 3:Nếu A,B ∈tia Ox,OB<OA thì B nằm giữa hai điểm O và A

Cu 4:Mỗi điểm trên một đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau Cu 5:Nếu M

là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cch đều hai điểm A và B

Cu 6:Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B

Trang 23

II/Tự luận(7đ)

Bài 1(3đ):Cho tia Ox.Trên tia Ox lấy điểm A và điểm B sao cho OA=2cm,

OB=5cm

a)Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B khơng? Vì sao?

b)Tính độ dài đoạn thẳng AB

Bài 2(4đ):Cho đoạn thẳng AB dài 10 cm và một điểm C thuộc đoạn thẳng AB.Biết

AC=5cm

a)Chứng tỏ C là trung điểm của đoạn thẳng AB

b)Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC,CB.Tính MN

a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B (0,5đ)

Vì A,B ∈tia Ox,OA<OB (0,5đ)

Vậy C là trung điểm của AB (0,25đ)

b) M là trung điểm của AC nên ta có MC=AC:2=5:2=2,5cm (0,5đ)

Trang 24

N là trung điểm của CB nên ta có NC=CB:2=5:2=2,5cm (0,5đ)

C nằm giữa M và N nên ta có MN=MC+CN=2,5+2,5=5cm (0,75đ)

4 Củng cố:

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Thu bài kiểm tra

5 HD về nhà.

- Ôn lại kiến thức của chương, chuẩn bị ôn tập học kỳ và kiểm tra học kỳ 1 cùng với môn số học

HẾT KỲ 1

Trang 25

Ngày soạn: Chương II.GÓC

25

Trang 26

- HS: Ôn lại khái niệm tia

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

2.Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2 điểm

không thuộc đường thẳng, vừa vẽ vừa đặt

tên các điểm

Gv: Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ

bản, đơn giản nhất.Hình vừa vẽ gồm 4

điểm và một đường thẳng cùng được vẽ

trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy.Mặt

bảng, mặt trang giấy cho ta hình ảnh của

một mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới

hạn về mọi phía

-Đường thẳng có giới hạn không?

-Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chiâ mặt

.E A

a

.F

.B

.E A

a

.F

Trang 27

riêng biệt, mỗi phần được gọi là một nửa

mặt phẳng bờ a Vậy thế nào là nửa mặt

GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ

được gọi là hai nửa mặt phẳng đối

nhau.Bất kì đường thẳng nào nằm trên

mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa

mặt phẳng đối nhau

Gv ghi bảng

Để phân biệt hai nửa mặt phẳng chung bờ

a người ta thường đặt tên cho nó

Gv vẽ hình

Cách gọi tên nửa mặt phẳng:

Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a

Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

2 hs nhắc lại kháI niệm nửa mặt phẳng bờ a

1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét

2 hs nhắc lại

hs ghi vở

- Hai nửa mặt phẳng có chung

bờ gọi là hai nửa mặt đối nhau

- Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau

(I)

a(II)

y

x

27

Trang 28

chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a

không chứa điểm N

Tương tự em hãy gọi tên nửa mặt phẳng

- HS chỉ vào hình và đọc tên các nửa mặt phẳng

Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm E hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm F

M,N nằm khác phía đối với đường thẳng a

Hoạt động 3.tia nằm giữa

2 tia Gv: Yêu cầu:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy , Oz chung

gốc

- Lấy 2 điểm: M, N:

M∈ tia Ox, N ≠ O

N ∈ tia Oy, N ≠ O

- Vẽ đoạn thẳng MN.Quan sát hình 1 cho

biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không?

ở hình 1: tia Oz cắt MN tại 1 diểm nằm

giữa M và N , ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia

y

h3+h2: Tia 0z nằm giữa hai tia 0x,0y+h3: Tia 0z không nằm giữa hai tia 0x,0y

vì MN không cắt tia 0z

4) Củng cố

BàI 2 SGK

Ex

y F

Hình 2

Trang 29

BàI 3 SGK

BàI3:Trong hình sau chỉ ra tia nằm

giữa hai tia còn lại? Giải thích?

+HS trả lời +Lớp nhận xét+ Tia 0a’ nằm giữa hai tia Oa, Oa”

- Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác

- Vẽ đường thẳng xy; lấy hai điểm E,F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ

xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16 GÓCI.MỤC TIÊU

 Kiến thức: Hs hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc

 Kĩ năng: - Hs biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận

II.PHƯƠNG TIỆN:

- GV:Thướcthẳng, phấn màu, bảng phụ

- HS: Ôn khái niệm về tia nằm giữa hai tia

III.CÁC HOAT ĐỘNG TRÊN LỚP

1) ổn định tổ chức lớp

2) Kiểm tra bài cũ

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là

hai nửa mặt phẳng đối nhau?

Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm O∈ aa’

, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’?

2) Bài 5/SGK

Hs lên bảng trả lời

+Hs trả lời+Lớp nhận xét

Trang 30

M B

A 0

N

x

0 M

3) Bài mới

Hoạt động 1: KHÁI NIỆM GÓC

GV yêu cầu hs nêu lại định nghĩa góc

còn kí hiệu là: ∠xOy, ∠yOx, ∠O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to hơn 2

Tên đỉnh Tên cạnh Tên góc

Trang 31

x

Góc TMPGóc MTP

31

Ngày đăng: 23/11/2020, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w