Phân biệt các loại rối loạn nhịp nhanh trên thất dựa vào ECG.. Nhịp nhanh do hội chứng WPW10% WPW khi nhịp nhanh có dẫn truyền xuôi từ nhĩ xuống thất qua đường phụ và ngược từ thất lên
Trang 1CẤP CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM
Ở TRẺ EM
PGS.TS.PHAN HÙNG VIỆT Chủ nhiệm Bộ môn Nhi –Đại Học Y Dược Huế
Phó Chủ tịch Hội Tim mạch Nhi và Tim bẩm sinh tp.HCM
Trang 21 Mô tả sơ bộ đặc điểm giải phẫu và tính chất chung của đường dẫn
truyền thần kinh tim?
2 Kể 3 loại rối loạn nhịp nguy hiểm nhất ở trẻ em ?
3 Phân biệt rối loạn nhịp nhanh kịch phát trên thất và thất?
4 Phân biệt các loại rối loạn nhịp nhanh trên thất dựa vào ECG ?
5 Phân loại rối loạn nhịp nhanh thất dựa vào ECG ?
6 Nguyên tắc điều trị rối loạn nhịp nguy hiểm ở trẻ em?
7 Xử trí nhịp nhanh trên thất do vòng vào lại?
8 Xử trí nhịp nhanh trên thất do ổ kích thích trong nhĩ ?
9 Xử trí nhịp nhanh với QRS giãn rộng ?
10 Xử trí Block nhĩ thất cấp 3
Trang 4TẦN SỐ TIM BÌNH THƯỜNG THEO TUỔI
Tuổi tháng 0-1 tháng 1-3 tháng 3-6 tháng 6-12 tuổi 1-3 tuổi 3-5 tuổi 5-8 8-12 tuổi 12-16 tuổi
Trang 5RỐI LOẠN NHỊP NGUY HIỂM
Ở TRẺ EM
1 Nhịp nhanh đều với phức bộ QRS hẹp (Nhịp nhanh kịch phát trên thất)
2 Nhịp nhanh kịch phát với phức bộ QRS giãn rộng
3 Nhịp tim cực chậm (Bloc nhĩ thất hoàn toàn)
PGS.TS.VIỆT
Trang 6NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
Nhịp này có nguồn gốc từ trên thất (từ trên chỗ phân nhánh của bó His) Có thể tại nhĩ hoặc bộ nối Nhĩ là nguồn gốc chính sinh ra nhịp nhanh này.
- Thường gặp nhất ở trẻ < 1 tuổi
- Thường xảy ra đột ngột vài phút đến vài giờ rồi tự hết
- N guyên nhân: Trẻ < 6 tháng: chủ yếu là do cơ năng(vô căn) Trẻ > 6 tháng:
Trang 7e.Nhịp nhanh do vòng vào lại qua đường phụ trong W-P-W (60%90% chiều nút-phụ, 10% theo chiều ngược lại P- N)
f.Nhịp nhanh do vòng vào lại qua đường phụ thường xuyên(ít gặp)
Trang 8CƠCHẾ NHỊP NHANH VÀO LẠI NÚT NHĨ THẤT
ATRIOVENTRICULAR NODAL REENTRANT TACHYCARDIA
(AVNRT)
Điều kiện bình thường ADP: khử cực sớm nhĩ
(Ngoại tâm thu nhĩ)
VDP: khử cực sớm thất (Ngoại tâm thu thất)
Trang 9NHỊP NHANH TRÊN THẤT VỚI QRS HẸP
Trang 11NHỊP NHANH NHĨ DO Ổ LẠC CHỖ TRONG
NHĨ
P > QRS
PGS.TS.VIỆT
Trang 12NHỊP NHANH NHĨ DO VÒNG VÀO LẠI
Trang 14Nhịp nhanh bộ nối có vòng vào lại
khi làm nghiệm pháp phế vị
Trang 16Nhịp nhanh do hội chứng WPW
10% WPW khi nhịp nhanh có dẫn truyền xuôi từ nhĩ xuống
thất qua đường phụ và ngược từ thất lên nhĩ qua nút nhĩ
thất, khi đó ECG cho thấy biểu hiện tiền kích thích rõ
làm QRS giãn rộng, sóng P âm
Trang 17W-P-W VÀ DẪN TRUYỀN NGƯỢC QUA
NÚT NHĨ THẤT
PGS.TS.VIỆT
Trang 18W-P-W VÀ RUNG NHĨ (hình ảnh giống nhịp nhanh thất)
Đoạn PR ngắn <0,11’
Xuất hiện sóng delta (do khử cực sớm của thất qua đường phụ) Giãn rộng QRS
Trang 19W-P-W VÀ RUNG NHĨ (Hình ảnh giống rung thất)
PGS.TS.VIỆT
Trang 20 Phân biệt nhịp nhanh do vòng vào lại
qua đường phụ là thường thấy sóng P đi sau
QRS một đoạn ngắn
Trang 21Xử trí về sau, đặc biệt tùy thuộc vào loại rối loạn nhịp,
PGS.TS.VIỆT
Trang 22ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH TRÊN THẤT
Theo cơ chế
Có 2 cơ chế RLN chính là vòng vào lại (90%) và rối loạn
điều trị cấp cứu cũng như điều trị duy trì
qua đường phụ (70%), vào lại trong nút nhĩ thất(30%) có thể kích hoạt hoặc ngừng bởi kích thích phế vị và cũng có thể làm chậm nhịp tim lại bằng sốc điện
hoặc His lạc chỗ) có đặc điểm không thể kích thích phế vị hoặc làm chậm nhịp tim lại bằng sốc điện.
Trang 231 NHỊP NHANH DO VÒNG VÀO LẠI
A Có rối loạn huyết động
mạch nhanh Adenosine
dưới an thần bằng các thuốc gây mê.
rối loạn huyết động nặng mà đã sốc điện nhiều lần thất bại Liều không được quá 1 mg/kg tiêm TM chậm, rồi thì 5 mg/kg trong 30-60 phút Tiêm được thực hiện qua TM trung tâm tại phòng hồi sức do nguy cơ rối loạn dẫn truyền trong thất và nhất là hạ huyết áp.
co bóp tim và giãn mạch ngoại vi của các thuốc này
PGS.TS.VIỆT
Trang 241 NHỊP NHANH DO VÒNG VÀO LẠI
B.Không có rối loạn huyết động
tức thì xử trí sử dụng các thuốc chống loạn nhịp theo đường uống
hiểm ở tuổi này (hạ huyết áp, bloc nhĩ thất hoàn toàn,…)
Trang 25XỬ TRÍ CẮT CƠN BẰNG NGHIỆM PHÁP PHẾ VỊ
+ Đắp túi nước đá lên mặt trong 10 giây
+ Đặt sonde mũi-dạ dày hoặc hút qua NKQ
+ Nghiệm pháp Valsalva (hít sâu, nín thở, thở ra
gắng sức).
+ Xoa ấn xoang cảnh từng bên một.
+ Ấn nhãn cầu 2 bên (hiện nay không nên dùng).
chỉ được thực hiện trong phòng cấp cứu hồi sức
PGS.TS.VIỆT
Trang 26Cách ưu tiên thực hiện thủ thuật phế vị
-Chuẩn bị Atropine tiêm sẵn nếu BAV dài
-Thận trọng ở BN bị Hen
Trang 27A Khi có trụy mạch
hoặc trong tim rất hiệu quả khi chúng ta có trang thiết bị cần thiết và ê-kíp có kinh nghiệm.
Sử dụng thuốc chống loạn nhịp qua đường uống Hiệu quả sau
10 mg/kg/ngày uống chia 2 lần
PGS.TS.VIỆT
2 NHỊP NHANH DO RỐI LOẠN TINH TỰ ĐỘNG
Nhịp nhanh nhĩ do vòng vào (Cuồng nhĩ)
Trang 282 NHỊP NHANH DO RỐI LOẠN TINH TỰ ĐỘNG
Nhịp nhanh nhĩ lạc chỗ
(thủ thuật chỉ gây bloc tại nút nhĩ thất tạm thời)
không hiệu quả
lại nhịp xoang ổn định
Trang 292 NHỊP NHANH DO RỐI LOẠN TINH TỰ ĐỘNG
Nhịp nhanh bó His
mg/kg bằng đường uống trong vài ngày để giảm tần số ổ His
PGS.TS.VIỆT
Trang 301 Phân loại mức độ tái phát
- Rất thường xuyên: vài ngày xuất hiện 1 cơn.
- Tương đối thường xuyên; vài tuần xuất hiện 1 cơn.
- Thường xuyên: vài tháng 1 cơn.
- Rất không thường xuyên: từ vài tháng đến vài năm.
- Rất không thường xuyên – cơn ngắn.
- Triệu chứng nhẹ hay không triệu chứng.
- Đáp ứng tốt với biện pháp kích thích giao cảm, rất dễ cắt cơn bằng thuốc (cắt được bằng thuốc dạng uống).
- Cơn tái phát thường xuyên trở lên
- Triệu chứng nặng, cơn kéo dài.
- Có rối loạn huyết động trong cơn
Trang 31- Có rối loạn huyết động trong cơn.
- Cơn tương đối thường xuyên và rất thường xuyên.
PGS.TS.VIỆT
Trang 32ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH TRÊN THẤT
DAI DẲNG
Thăm dò điện sinh lý cần tiến hành từ 6 tuổi trở đi
Phá hủy đường dẫn truyền phụ cũng như những ổ lạc chỗ bằng nhiệt ( phá hủy bằng sóng Radio cao tần-RFA ) hoặc laser lạnh
Tỷ lệ thành công với RFA đạt từ 95-99% với đường dẫn truyền phụ và ít nhất 80% với ổ lạc chỗ
Tùy thuộc vào vị trí can thiệp mà tỷ lệ tái phát sau can thiệp từ 1-10%
Khoảng 5% bệnh nhân cần thăm dò điện sinh lý lại.
Tỷ lệ tai biến rất thấp: bloc AV hoàn toàn găp <0,1% Thuyên tắc, huyết khối, tổn thương tim là rất hiếm gặp
Trang 33THĂM DÒ ĐIỆN SINH LÝ TIM
PGS.TS.VIỆT
1 Catheter chẩn đoán trong nhĩ phải; 2 Catheter phá hủy trong nhĩ trái;
3 Catheter đặt trong xoang vành đến thất trái; 4 Catheter trong thất phải
Trang 34NHỊP NHANH VỚI QRS GIÃN RỘNG
trên nhĩ xuống thất qua đường phụ trong cơn nhịp nhanh
(nhịp tim nhanh vào lại nhĩ thất ngược chiều do WPW).
thường của cấu trúc tim (tim bẩm sinh) hoặc rối loạn điện giải hoặc ngộ độc
Chẩn đoán nhịp nhanh với QRS giãn rộng ở trẻ em khi thời gian QRS>0,08’ Tất cả nhịp nhanh với QRS giãn rộng ở trẻ em đều
chứng để loại trừ và cần được xử trí nhanh chóng nhất có thể.
Trang 35W-P-W VÀ DẪN TRUYỀN NGƯỢC
QUA NÚT NHĨ THẤT
10% WPW khi nhịp nhanh có dẫn truyền xuôi từ nhĩ xuống thất qua đường phụ và ngược từ thất lên nhĩ qua nút nhĩ thất, khi đó ECG cho thấy biểu hiện tiền kích thích rõ làm QRS giãn rộng
PGS.TS.VIỆT
tần số 250l/ph
Trang 36NHỊP NHANH THẤT ĐƠN DẠNG
(Tần số 150l/ph)
Trang 37NHỊP NHANH THẤT ĐƠN DẠNG
(Tần số 150l/ph)
PGS.TS.VIỆT
Trang 38NHỊP NHANH THẤT ĐƠN DẠNG
(Cuồng thất tần số 300l/ph)
Trang 39Xử trí nhịp nhanh thất đơn dạng
1 Có rối loạn huyết động
- Điều trị cấp cứu nhịp nhanh thất với trụy mạch ưu tiên hàng đầu là sốc điện
- Phải dùng sốc điện đồng bộ vì khi sốc điện xảy ra trên sóng T có thể biến nhịp nhanh thất thành rung thất Năng lượng sốc từ 2-3J/kg
- Nếu không có sốc điện thì truyền TM nhanh Amiodarone 1mg/kg trong 1-2 phút sau đó tiếp tục truyền nhỏ giọt TM 4mg/kg trong vòng 30 phút
- Lưu ý: Dùng thuốc chống loạn nhịp bằng đường TM rất nguy hiểm trên cơ địa như vậy.
2 Không có rối loạn huyết động
- Cần phải chuyển BN tới đơn vị hồi sức, chưa cần sốc điện ngay
- Truyền TM nhanh Amiodarone 1mg/kg trong 1-2 phút sau đó tiếp tục truyền nhỏ giọt TM 4mg/kg trong vòng 30 phút.
- Dự phòng cơn tái phát bằng propranolol hoặc atenolol
PGS.TS.VIỆT
Trang 40NHỊP NHANH THẤT ĐA DẠNG
RUNG THẤT
Nhịp nhanh thất đa dạng thường có liên quan đến hội chứng QT kéo dài
Trang 41NHỊP NHANH THẤT ĐA DẠNG TRONG HỘI CHỨNG WPW
PGS.TS.VIỆT
Rung thất khởi phát từ rung nhĩ trong WPW
Trang 42Nhịp nhanh thất đa dạng
1 Rung thất: Phối hợp hồi sức tích cực, sốc điện là kỹ
thuật duy nhất có hiệu quả trong điều trị rung thất bất
kể do nguyên nhân nào
2 Rung thất đa dạng trong hội chứng WPW:
- Thể có rối loạn huyết động: cần phải dùng sốc điện.
- Thể chưa có rối loạn huyết đông: ở trẻ lớn có thể dùng
amiodarone theo đường tĩnh mạch chậm
Chống chỉ định: các thuốc ức chế dẫn truyền (ATP,
chẹn bêta, digoxin) vì làm tăng dẫn truyền xung động nhĩ qua đường phụ làm gia tăng tần số thất.
Trang 43Nhịp nhanh thất đa dạng
Hội chứng QT dài
PGS.TS.VIỆT
QTc=0,49’
3 Nhịp nhanh thất đa dạng trong hội chứng QT dài
- Đây là những nhịp xoắn đỉnh có thể dẫn đến rung thất nếu kéo dài.
Trang 44Nhịp nhanh thất đa dạng
Hội chứng QT dài
3-10 mg/kg (rất thận trọng vì thuốc gây hạ huyết áp) sau đó 0,5-1 mg/kg/giờ
sinh dựa trên chẹn bêta đường uống
Trang 45GHI NHỚ
Bất kỳ loại nhịp nhanh nào (phức bộ QRS hẹp hay giãn) nếu tình trạng của trẻ vẫn còn xấu cho dù đã xử trí tích cực hết mức rồi thì cần phải nghĩ tới việc sử dụng kỹ
khi chờ đợi tác dụng của thuốc làm chậm nhịp tim do rối loạn nhịp Điều này đặc biệt có giá trị trong trường hợp rối loạn nhịp do ngộ độc thuốc
PGS.TS.VIỆT
Trang 46NHỊP TIM CỰC CHẬM Bloc nhĩ thất hoàn toàn
Trang 47ĐIỀU TRỊ Bloc nhĩ thất hoàn toàn
- Nếu bệnh nhân mệt, nhịp tim chậm vừa, có thể dùng Atropine tiêm dưới da hoặc TM 0,02 mg/kg lần có thể lặp lại sau mỗi 5 phút cho đến khi nhịp tim nhanh.
- Nếu bệnh nhân ngừng tim, đập mạnh đột ngột vào 1/3 dưới xương ức
để kích thích tim đập trở lại, sau đó ép tim ngoài lồng ngực, hô hấp nhân tạo
- Nếu ngừng kéo dài: Adrenaline 0,01mg/kg/lần tiêm TM để tim đập trở lại, sau đó duy trì chủ yếu bằng Adrenaline truyền TM 2-10
microgam/kg/phút Hoặc Dopamin truyền TM
2-10microgam/kg/phút Theo dõi cho tới khi nhịp tim trở về bình
thường thì ngừng.
PGS.TS.VIỆT
Trang 48ĐIỀU TRỊ Bloc nhĩ thất hoàn toàn
Nếu không đáp ứng với điều trị thuốc
- Xử trí cấp cứu bằng can thiệp kích thích thất tạm thời qua da hoặc vĩnh viễn bằng cấy máy tạo nhịp
- Trong trường hợp không có ngất hoặc suy tim:
giờ phải được đặt máy tạo nhịp.
- Sử dụng thuốc kích thích giao cảm bằng đường tĩnh mạch như Isoprenaline (Isuprel 0,1-1µg/kg/ph) có thể nguy hiểm vì gây rối loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh
Trang 49GHI NHỚ TRONG XỬ TRÍ RLN
rối loạn nhịp với trụy mạch
ưu tiên hàng đầu cho mọi loại nhịp nhanh
hợp nặng có rối loạn huyết động hoặc các biện pháp khác thất bại (sốc điện…)
nút nhĩ thất là chống chỉ định trong nhịp nhanh không đều ở bệnh nhân có hội chứng W-P-W
PGS.TS.VIỆT
Trang 50Câu hỏi ?