Rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim: vai trò của thuốc chẹn bêta giao cảmBS.. Rối loạn nhịp thất rất thường gặp Khoshnevis GR, Massumi A: Ventricular arrhythmias i
Trang 1Rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim: vai trò của thuốc chẹn bêta giao cảm
BS Nguyễn Hữu Tuấn
Viện Tim mạch Việt Nam
Trang 2Rối loạn nhịp thất rất thường gặp
Khoshnevis GR, Massumi A: Ventricular arrhythmias in congestive heart failure: clinical significance and management Tex Heart Inst J 1999, 26:42–59
Trang 3Bigger JT Jr, Fleiss JL, Kleiger R, et al.: The relationships among ventricular arrhythmias, left ventricular dysfunction, and mortality in the 2 years
after myo- cardial infarction Circulation 1984, 69:250–258
RL nhịp thất và suy tim làm tăng tỷ lệ tử vong
Trang 4Rối loạn nhịp thất và suy tim làm tăng tỷ
lệ tử vong
Trang 5Cơ chế gây rối loạn nhịp
o Bất thường cấu trúc:
Xơ và sẹo hóa
Tăng độ phân tán dẫn truyền và tái cực
Thay đổi đáp ứng đối với thuốc chống loạn nhịp
o Bất thường tế bào:
Kéo dài thời gian điện thế hoạt động
Thay đổi đậm độ dòng tái cực (I t 0 , I k 1 )
Thay đổi đáp ứng đối với thuốc chống loạn nhịp
o Yếu tố huyết động
o Thay đổi trương lực thần kinh tự động:
Tăng hoạt tính giao cảm
Giảm trương lực phó giao cảm
Tăng độ hỗn loạn tái cực
o Bất thường điện giải
o Hậu quả dùng nhiều thuốc Podrid PJ et al: Management of arrhythmias in heart failure In
Mann.DJ: Heart failure- A companion to Braunwald’s heart disease 2th 2011: 771-784
Trang 6Các rối loạn nhịp thất thường gặp
Về phương diện huyết động:
bao gồm nhịp nhanh thất bền bỉ và rung thất
không bền bỉ khác nhau tuỳ theo nguyên nhân (nếu
ở BN suy tim sau NMCT, ngoại tâm thu thất và nhịp nhanh thất không bền bỉ sẽ làm tăng nguy cơ đột tử
do tim)
Podrid PJ et al: Ventricular arrhythmias in heart failure and cardiomyopathy Up todate 2014
Podrid PJ et al: Management of arrhythmias in heart failure In Mann.DJ: Heart failure- A companion to Braunwald’s heart disease 2th 2011: 771-784 Olgin.J & Zipes.DP: Specific arrhythmias: Diagnosis and treatment In Zipes DP et al: Braunwald’s Heart Disease 9th 2012: 771-823
ACC/AHA/ESC 2006 Guideline for management of ventricular arrhythmias and prevention of sudden cardiac dead JACC vol 48, No 5 2006: e 247-e 346
Trang 7Các rối loạn nhịp thất thường gặp
Về phương diện ECG và thời gian:
VF xuất hiện nhiều lần trong một thời gian ngắn (≥ 3 cơn / 24 giờ)
Podrid PJ et al: Ventricular arrhythmias in heart failure and cardiomyopathy Up todate 2014
Podrid PJ et al: Management of arrhythmias in heart failure In Mann.DJ: Heart failure- A companion to Braunwald’s heart disease 2th 2011: 771-784 Olgin.J & Zipes.DP: Specific arrhythmias: Diagnosis and treatment In Zipes DP et al: Braunwald’s Heart Disease 9th 2012: 771-823
ACC/AHA/ESC 2006 Guideline for management of ventricular arrhythmias and prevention of sudden cardiac dead JACC vol 48, No 5 2006: e 247-e 346
Trang 8Vai trò của các thuốc chẹn beta giao cảm ???
Trang 9Am J Cardiol 1997;80(9B):54J-58J, Lancet 1999;353:2001-7
Hjalmarson et al, JAMA 2000, 283;1295-1302
Nghiên cứu MERIT-HF
Nghiên cứu mù đôi, can thiệp ngẫu nhiên, có kiểm
chứng với giả dược của Metoprolol Zok ở bệnh
nhân giảm phân suất tống máu (EF ≤40%) và triệu
chứng suy tim (NYHA II-IV)
Trang 10Mù đơn
Mù đôi Tuần
n = 1990 Metoprolol CR/XL
n = 2001 Placebo
Thiết kế nghiên cứu MERIT-HF
• Liều khởi đầu 12,5mg với BN suy tim NYHA độ III-IV và 25 mg với BN
NYHA II
• Chỉnh liều từ 12,5mg/25mg đến 200mg, 1 lần/ ngày trong khoảng 6-8 tuần
• Liều trung bình: 159mg/ngày Liều tối đa 200mg/ ngày
Trang 11Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Lancet 1999;353:2001-7
Tổng kết mức giảm nguy cơ chung: n= 3991
Trang 12Kết quả nghiên cứu MERIT_HF Trên bệnh nhân suy tim sau NMCT (n=1926)
J.Am.Coll Cardiol 2001;38;932-938
Trang 13Nghiên cứu CAPRICORN
Carvedilol Post- Infarct Survival Control in LV Dysfunction
Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, có đối chứng trên 1959
bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim có chức năng thất trái giảm,
EF≤40%
Nhóm dùng Carvedilol (n=975) khởi đầu liều 6,25 mg, sau đó
tăng dần liều lên tới liều tối đa (25mgx 2 lần/ ngày) trong vòng
4-6 tuần
Nhóm dùng giả dược (n=984)
Tiêu chí đánh giá: tử vong do mọi nguyên nhân hoặc nhập viện
do các vấn đề tim mạch
Thời gian theo dõi trung bình 1,3 năm
Effect of carvedilol on outcome after myocardial infarction in patients with left-ventricular dysfunction: the CAPRICORN randomised trial
Lancet 2001; 357: 1385–90
Trang 14Nghiên cứu CAPRICORN
Sau khi thành công với liều khởi đầu, bệnh nhân sẽ quay lại
phòng khám mỗi 3-10 ngày để đánh giá lại
Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc và không có các triệu chứng về
mặt lâm sàng và suy tim và nhịp tim trên 50 ck/ phút và HA tâm
thu trên 80mmHg thì liều Carvedilol sẽ được nâng lên ở mức tiếp
theo
Effect of carvedilol on outcome after myocardial infarction in patients with left-ventricular dysfunction: the CAPRICORN randomised trial
Lancet 2001; 357: 1385–90
Trang 15Kết quả nghiên cứu CAPRICORN
Effect of carvedilol on outcome after myocardial infarction in patients with left-ventricular dysfunction: the CAPRICORN randomised trial
Lancet 2001; 357: 1385–90
Trang 16Nghiên cứu CAPRICORN: ngăn ngừa rối loạn
nhịp
McMurray et al Antiarrhythmic Effect of Carvedilol JACC Vol 45, No 4, 2005 February 15, 2005:525–30
Trang 17Nghiên cứu CAPRICORN: ngăn ngừa rối loạn
nhịp
McMurray et al Antiarrhythmic Effect of Carvedilol JACC Vol 45, No 4, 2005 February 15, 2005:525–30
Trang 18Phân tích gộp 2 nghiên cứu EMIAT và CAMIAT
Boutite F, Boissel JP, Connolly SJ, et al, and the EMIAT and CAMIAT Investigators Circulation 1999; 99:2268
EMIAT: The E uropean M yocardial I nfarct A miodarone T rial
CAMIAT: C anadian A miodarone M yocardial I nf A rction T rial
2687 bệnh nhân sau nhôì máu cơ tim, suy tim với EF ≤ 40%
Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng, chia làm 4 nhóm:
Trang 19Phân tích gộp 2 nghiên cứu EMIAT và CAMIAT
Boutite F, Boissel JP, Connolly SJ, et al, and the EMIAT and CAMIAT Investigators Circulation 1999; 99:2268
Trang 20Phân tích gộp 2 nghiên cứu EMIAT và CAMIAT
Boutite F, Boissel JP, Connolly SJ, et al, and the EMIAT and CAMIAT Investigators Circulation 1999; 99:2268
Trang 23Phòng ngừa tiên phát đột tử do tim ở BN suy tim
(2015 ESC Guideline)
Trang 24Beta-blocker nên được bắt đầu và điều trị kéo dài tới 3 năm cho mọi B/N sau HCMV cấp với chức năng thất trái bảo tồn
Beta-blocker cần được cho mọi BN có rối loạn chức năng thất trái (EF ≤40%) có suy tim hoặc sau NMCT, trừ khi có CCĐ (nên dùng trong số các loại
metoprolol succinate, carvedilol, hoặc bisoprolol,
những thứ đã được NC giảm tỷ lệ TV.)
Beta blockers có thể được dùng như là thuốc điều trị lâu dài cho mọi BN khác bị bệnh ĐMV mạn tính hoặc bệnh lý tim mạch khác
I IIa IIb III
I IIa IIb III
I IIa IIb III
Khuyến cáo dùng Beta-Blocker để cải
thiện tiên lượng ở bệnh nhân sau
NMCT cấp (ACC/AHA 2013)