1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an Van 6 ki 1 2 cot

249 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 710,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH Chuẩn kiến thức kĩ năngcần đạt * Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca d

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2020

Ngày dạy : 7/9/2020

TUẦN 1 TIẾT 1 ĐỌC THÊM: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc

thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện

+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳ

dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu của truyện

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc

- Tự hào truyền thống giống nòi

- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoá

lúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữu nước của cha ông

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp;

hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Bước 3 Bài mới:

? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH Chuẩn kiến thức kĩ năng

cần đạt

* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những ngày đầu

tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi

nhớ câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam đều rất tự hào

về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng,

con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt

Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến

rừng nói lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy

Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu

hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâmthế hứng thú khi vào bàicho học sinh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn

- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

-Chỉ ra các ý chính trong khái niệm đó?

*GV mở rộng: Trong 6 truyền thuyết, 4

truyện đầu là TT về thời các vua Hùng,

2 truyện sau là TT sau thời

2.Chú thích.

*Truyền thuyết:

-Là loại truyện dân gian

-Kể về các n/vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

các vua Hùng

-Giải thích các CT 1,2.3.5.7

tượng, kì ảo

*Từ khó: sgk/7 Hoạt động 2 HD HS đọc, tìm hiểu

văn bản

I Đọc - Tìm hiểu văn bản

B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn

bản

1.Tìm hiểu khái quát

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-N/vật chính trong truyện?

-Thể loại: truyền thuyết

-N/vật chính: LLQ và Âu Cơ-Các sự việc chính:

+LLQ kết duyên cùng Âu Cơ-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể

tóm tắt lại truyện?

+Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ+LLQ và Âu Cơ chia con+Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốcdân tộc

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Gọi HS đọc “Ngày xưa Long a.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.

Trang 3

Trang” Nêu y/cầu:

-Tìm trong đoạn văn những chi tiết giới

thiệu về LLQ và Âu Cơ? (Nguồn gốc,

hình dáng, tài năng )

-Những chi tiết đó cho ta thấy họ là

những người như thế nào?

-Việc LLQ kết duyên cùng Âu Cơ có ý

nghĩa ntn?

->Đẹp đẽ, cao quý, có tài năng phi thường.

=>Sự hoà hợp những vẻ đẹp cao quý của thần tiên

5.Gọi HS đọc “ Ít lâu sau như thần”.

Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về việc gì? Sự việc đó có

gì kì lạ?

-Hình ảnh những đứa con hồng hào,

đẹp đẽ, khoẻ mạnh như thần nói lên

điều gì?

b.Việc sinh nở của Âu Cơ

->Kì lạ => Sự thừa hưởng, kế tiếp vẻ đẹp cao quý và tài năng của cha mẹ

TIẾT 2

6.Gọi HS đọc “ Thế rồi lên đường”.

Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về sự việc gì? Sự việc đó

diễn ra ntn? Mục đích việc làm đó của

LLQ và Âu Cơ?-Việc LLQ và Âu Cơ

chia con: kẻ lên rừng, người xuống

biển, chia nhau cai quản các phương,

khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau thể

hiện ý nguyện gì của người xưa ?

c LLQ và Âu Cơ chia con

-50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹlên nói, chia nhau cai quản các phương

=>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước -Kẻ miền nói, người miền biển,

khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau

-Các sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc

cắt nghĩa truyền thống, cội nguồn dân

tộc?

* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày giỗ tổ Hùng

Vương - quốc giỗ của dân tộc ta

d Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

->D/tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại

H Vương, có truyền thống đoàn kết, thốngnhất, bền vững

Phong Châu (Phú Thọ) là đất Tổ, nơi vuaHùng chọn để đóng đô - kinh đô đầu tiên

8.Cho HS trao đổi, thảo luận:

-Truyện TT thường có yếu tố tưởng

tượng kì ảo Em hãy hệ thống lại các

chi tiết đó và nói rõ vai trò của các chi

tiết đó trong truyện?

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng của Âu

Cơ sinh ra có ý nghĩa gì? Nói lên điều

gì?

*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:

->Tô đậm t/chất kì lạ, lín lao đẹp đẽ của n/vật;

thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng

->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là

do mẹ Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết

Trang 4

-Cùng chung một giống nòi, đều từ

trong cái bọc sinh ra, người ta còn dùng

-Các thời đại Vua Hùng

Theo em, sự thật lịch sử trong truyện là

chi tiết nào?

10.Qua tìm hiểu truyện thì em thấy

người VN ta là con cháu của ai? Em

hiểu được những gì về dân tộc ta?

Truyện bồi đắp cho em những tình cảm

11.Qua truyện TT “CRCT”, người xưa

muốn thể hiện điều gì?

*GV chốt lại GN Gọi H đọc

e Ý nghĩa của truyện.

-Giải thích, suy tôn ng.gốc

-Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộngđồng

*Ghi nhớ: sgk/8.

12.Ngoài truyện “CRCT”, em còn biết

những truyện nào của các d/tộc khác

13.Tìm những câu ca dao,tục ngữ, nói

về tình thương yêu gắn bó của các dân

tộc trên đất nước ta?

*Các câu ca dao,tục ngữ:

-Lá lành đùm lá rách

-Nhiễu điều nhau cùng

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

- Thời gian dự kiến: 18 phút

- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

HD HS làm các BT trong vở “Luyện

tập”

- Giáo viên yêu cầu HS sử dụng vở

“Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

Trang 5

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của trò

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em

về văn bản Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trìnhbày.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi,trình bày.

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc

thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện “Bánh chưng

bánh giầy”

+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền

thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề

cao nhà nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết

- Nhận ra những việc chính trong truyện

3 Thái độ:

- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoá

lúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao

tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản

thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

-Nêu các sự việc chính trong văn bản “Con Rồng cháu tiên”

- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên

- Việc sinh con của nàng Âu Cơ và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

Bước 3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Thời gian: 1,2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp

Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

H Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là ngày gì

không ?

H VN đã có những phong tục nào trong ngày

trong đại này ?

Gv giới thiệu bài:

Trang 7

- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, động

được lời căn dặn của thần và thái độ

khiêm tốn của Lang Liêu

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-PTBĐ chính của VB?

-N/vật chính trong truyện?

-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

-Thể loại: truyền thuyết.

-PTBĐ: Tự sự -N/vật chính: Lang Liêu -Các sự việc chính:

+Vua Hùng chọn người nối ngôi -Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể

tóm tắt lại truyện?

+Việc làm bánh chưng, bánh giầy của LangLiêu

+Lang Liêu đựơc truyền ngôi

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Nêu yêu cầu: Theo dõi phần đầu VB,

hãy cho biết:

-Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

-Tiêu chuẩn chọn người nối ngôi của vua

Hùng?

-Hình thức chọn người nối ngôi ntn?

-Chi tiết thử tài chọn người nối ngôi có ý

nghĩa ntn?

*Hình thức chọn người nối ngôi là một

câu đố thử tài, một trong những cách thử

tài của vua thường thấy trong VHDG

a.Vua Hùng chọn người nối ngôi.

-Hoàn cảnh: vua đã già, giặc ngoài đã yên,cần chăm lo cho dân no ấm

-Tiêu chuẩn: phải nối được chí của vua cha,không nhất thiết phải là con trưởng

-Hình thức: Trong lễ Tiên vương, ai làm vừa

ý vua thì sẽ được truyền ngôi

->Ra câu đố thử tài các con -> Đề cao sự

anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợingười tài

5.Để có thể được nối ngôi, những người

con của vua đã làm những gì?

-Dựa vào đâu Lang Liêu lại làm ra hai

thứ bánh ấy?

-Thực hiện lời Thần mách bảo, Lang

Liêu đã làm những gì?

-Kết quả của cuộc so tài đó như thế nào?

b.Cuộc so tài của các lang -Các lang: sai người đi tìm của quý trên

rừng, dười biển, đua nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon

-Lang Liêu: được thần mách bảo, chọn thứ

gạo nếp thơm lừng, trắng tinh nặn hìnhtròn -> làm ra 2 thứ bánh (bánh chưng, bánhgiầy)

-Kết quả: 2 thứ bánh của Lang Liêu được

nhà vua chọn đem tế Trời Đất cùng TiênVương -> Lang Liêu được nối ngôi vua

6 Nêu yêu cầu:

-Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

*Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chachọn để tế Trời Đất cùng Tiên Vương vì:

Trang 8

vua cha chọn để tế Trời Đất cùng Tiên

Vương?

-Vì sao trong số các con của vua, chỉ có

Lang Liêu được thần mách bảo?

- Lời nói của thần đề cao cái gì? Thần ở

đây đại diện cho lực lượng nào?

+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượngTrời Đất, muôn loài) vừa có ý nghĩa thực tế(sản phẩm do chính con người làm ra)

+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trongTrời Đất, của đồng ruộng, do chính bàn tay,sức lực của mình làm ra để cóng tiến, dânglên vua cha

*LL được thần mách bảo vì là người thiệtthòi nhất,

*Lang Liêu tuy là con vua nhưng lại là

người lao động, gần gũi với dân thường,

gần gũi với nghề truyền thống của dân

7.Việc làm bánh chưng bánh giầy của LL

và việc LLiêu được chọn là người nối

ngôi cho ta thấy LL là người như thế

nào?

=>Lang Liêu là người có tài đức, thông minh, hiếu thảo, kính trọng tổ tiên, trân trọng những gì do sức lao động của mình làm ra.

8.Qua truyện, em thấy truyện nhằm giải

thích điều gì? Đề cao vấn đề gì?

*LL, n/vật chính của truyện hiện lên như

một người anh hùng văn hoá B.chưng,

bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì

càng nói lên tài năng p/chất của LL bấy

nhiêu

c.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánhgiầy

-Đề cao lao động, đề cao nghề nông

9.Hãy liệt kê các chi tiết liên quan đến

l/sử và những chi tiết tưởng tượng kì ảo

và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó?

*LL, n/vật chính của truyện, trải qua

cuộc thi tài, được thần giúp đỡ, được nối

ngôi vua là 1 trong những chi tiết NT

tiêu biểu cho truyện dân gian

-Chi tiết liên quan đến l/sử: vua HV thứ 6,việc làm bánh chưng, bánh giầy ngày Tết

-Chi tiết tưởng tượng kì ảo: thần báo mộngcho LL

->Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện

10.Qua tìm hiểu truyện, em thấy cần ghi

nhớ điều gì?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

- Thời gian dự kiến: 5 phút

- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện

- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo

- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Trang 9

H Em hãy đóng vai Lang Liêu kể

lại chuyện này cho con cháu nghe?

III Luyện tập.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

- Tập kể lại truyện nhiều lần

-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về các chi

tiết kì ảo được sử dụng trong văn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,

trao đổi, trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của

mình về phong tục gói bánh chưng

ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của

Trang 10

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

+ Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Thông hiểu: Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức

-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới

- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp

- Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao

- Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Trò:

- Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên

Trang 11

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1 Ổn định tổ chức lớp (1’ )

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (5’ )

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp

Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

H.Thê em từ của tiếng Việt dùng để

làm gì ?

H Từ của tiếng Việt được phân loại

như thế nào ?

GV : đó là những kiến thức các em đã

học ở bậc tiểu học Hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu sâu hơn về những

đơn vị kiến thức này

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khivào bài cho học sinh

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não

Hoạt động 1 HD HS hình thành khái niệm về từ I Từ là gì?

1.Cho HS q/sát VD trên BP Gọi HS

đọc Nêu yêu cầu:

-VD trên có bao nhiêu tiếng? Bao

nhiêu từ?

-Nhận xét về số tiếng trong mỗi từ?

-Ngoài những từ 2 tiếng trên, có từ

nào hơn 2 tiếng không?

Cho VD?

1.Ví dụ sgk/13

- Có 12 tiếng

- Có 9 từ

- Có từ 1 tiếng, có từ 2 tiếng, có từ hơn 2 tiếng

2.Nêu yêu cầu :

-Theo em, tiếng dùng để làm gì? Từ

mục đích g/ tiếp và người tiếp nhận

->Tiếng dùng để tạo từ Từ dùng để tạocâu.=>Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạocâu

-Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu (cónghĩa) ->Từ

2.Ghi nhớ: sgk/13

-Qua VD, em hiểu từ là gì?

Trang 12

*GV chốt lại GN Gọi HS nhắc lại.

Hoạt động 2 HD HS phân biệt từ đơn, từ phức II Từ đơn và từ phức

4.Cho HS q/sát VD trên BP Gọi 1

HS đọc.Nêu yêu cầu:

-Dựa vào kiến thức đã học ở TH,

hãy điền các từ trong câu vào bảng

5.Cho HS thảo luận:

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở được tạo

-Từ “trồng trọt” được tạo ra bằng cách láy lạitiếng trước (có quan hệ láy âm)

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy phân

biệt từ ghép, từ láy?

->Từ ghép: các tiếng có q/hệ về mặt ý nghĩa.

-Từ láy: các tiếng có q/hệ về mặt láy âm.

7.Nêu y/cầu: Trong bài học đã tìm

hiểu những đơn vị KT nào? Trình

bày hiểu biết của em về những kiến

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT

8.Gọi HS đọc BT1 Nêu y/cầu

-Các từ “nguồn gốc,con cháu” thuộc

kiểu cấu tạo từ nào?

-Tìm các từ đồng nghĩa với từ

“nguồn gốc”?

-Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ

thân thuộc theo kiểu từ “con cháu”

Bài 1 Xác định kiểu cấu tạo từ:

a.nguồn gốc, con cháu: từ ghép.

b.Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: nguồn cội, gốc

tích, gốc rễ, gốc gác

c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: ông bà, cô

dì, chú bác, anh chị, cô cháu

9.Gọi HS đọc BT2 Nêu y/cầu Căn

+ngang hàng: cô dì, chú bác

10.Gọi HS đọc BT3 HD HS cách Bài 3.Công thức ghép tên các loại bánh:

Trang 13

làm Chia nhóm cho HS làm bánh + x

-Nêu cách chế biến bánh: rán, nướng, hấp,nhúng, tráng,

-Nêu tên chất liệu của bánh: nếp, tẻ, sắn, mì

-Nêu tính chất của bánh: dẻo, phồng, ngọt,mặn

-Nêu hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, mặtgấu,

11.Cho HS theo dõi BT4 Nêu yêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu

thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt? (1

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 14

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa hè (

3-5 câu ) có sử dụng từ láy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn

ngữ: giao tiếp, văn bản , phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập

- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo

những phương thức biểu đạt khác nhau để phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm

nhận cá nhân vể cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn

3 Thái độ : biết lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đích giao tiếp đạt hiệu

quả

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III:CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

- Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …

2 Trò : - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 2’.

Trang 15

* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới

- Nêu khaí niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?

GV: Trong cuộc sống, con người luôn

có nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và

biểu đạt tình cảm của mình với mọi người.

Đó là quá trình giao tiếp Vậy giao tiếp là gì?

Văn bản thực hiện chức năng giao tiếp ra

sao và các phương thức biểu đạt chính như

thế nào?

- Nghe giới thiệughi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm

việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn KTKN cần đạt

I Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trong cuộc sống hàng ngày các em

thường nói chuyện, trao đổi với nhau,

đọc truyện, sách, báo Như vậy các

em đã thực hiện hoạt động giao

tiếp,đây là một hoạt động cơ bản của

con người,hđ tác động lẫn nhau với

mục đích nhất định giữa các thành

viên trong xh

H:Theo các em, trong tình huống

trên để kêu gọi bạn mình và mọi

người tham gia hoạt động bảo vệ môi

trường nà cần biểu đạt điều này cho

mọi người biết thì bạn đó lã làm như

H:Khi bạn kêu goi mọi người chung

tay góp sức bảo vệ môi trườngthì việc

các em đồng ý với ý kiến của bạn

mình chính là

?Để người đọc, người nghe hiểu

được tư tưởng, tình cảm của mình thì

các em phải sử dụng phương tiện gì

để diễn đạt?

* Các em nói và viết như vậy là các

em đã dùng phương tiện ngôn từ để

biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ

phương tiện ngôn từ mà người thân

hiểu được điều em muốn nói, bạn

nhận được những tình cảm mà em

gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp.

H.Hãy cho biết giao tiếp là gì?

?Khi nào có hoạt động giao

tiếp( phải ít nhất có mấy người)?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tình cảm cho mọi người biết thì

ta phải nói hoặc viết rõ ràng

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phương tiện ngôn ngữ

Trang 17

?Ngoài ra theo em để truyền đạt và

tiếp nhận thông tin ta còn có phương

tiện nào khác?

GV:Vậy các em thấy rằng hoạt động

giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều

phương tiện khác nhau,,nhưng chủ

yếu vẫn là hoạt động giao tiếp bằng

phương tiện ngôn từ.,nó là hđ cơ bản

nhất truyền thông tin nhanh nhất,đầy

đủ chính xác nhất.

?Theo các em hoạt động giảng dạy

đang diễn ra giữa cô và các em có

thể coi là một hoạt động giao tiếp

không?

?Cô có tập hợp các chuỗi câu sau:

1-Nếu tách riêng từng câu văn ,các

em thấy mỗi câu văn đã biểu đạt một

nội dung trọn vẹn chưa?

2-Nhưng nếu đặt trong một văn

cảnh,thì tập hợp các chuỗi câu văn

trên đã biểu đạt nội dung thực sự đầy

đủ rọn vẹn rõ ràng chưa?

?Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ

cho người khác hiểu, em làm ntn?

- GV: Khi giao tiếp bằng ngôn từ ít

khi chỉ dùng một vài từ,một lời nói

mà thường dùng một chuỗi lời nói

miệng hoặc bài viết có chủ đề thống

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

ntn?( về luật thơ và về ý? Câu ca dao

này đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa

N2:Lời phát biểu của cô hiệu trưởng

b Văn bản:

- Phải nói, viết có đầu, có cuối một cách mạchlạc

 Tình huống:

- Bài ca dao: văn bản

- Lời phát biểu của cô hiệu trưởng: văn bản

- Bức thư gửi bạn: văn bản

Trang 18

trong lễ khai giảng năm học mới có

nội dung và hình thức thể hiện như

thế nào?nhằm mục đích gì?nội dung

bài phát biểu được liên kết chặt chẽ

với nhau như thế nào?

N3: Bức thư gửi cho bạn bè người

thân được thể hiện dưới hình thức

như thế nào? nêu lên chủ đề gì?nội

dung và thể thức trong bức thư có thể

hiện sự liên kết chặt chẽ không?

H: Vậy 3 tình huống trên có đặc điểm

gì giống và khác nhau?(về dung

lượng, nội dung chủ đề ,hình thức thể

hiện, sự liên kết,mục đích giao tiếp)

GV : -Câu ca dao là bài viết ngắn

thể hiện bằng 1 câu

-Lời phát biểu là một chuỗi lời nói,

-Bức thư là bài viết dài có thể là

một đoạn hay nhiều đoạn…

-> Các tình huống trên đều được coi

là các dạng văn bản

Thảo luận: Văn bản là gì? Văn bản

tồn tại ở những dạng nào?

H:Kể tên một số văn bản khác mà em

biết?ngoài các văn bản thơ văn hãy

kể tên một số vb em gặp trong đời

sống.

GV: Trong cuộc sống hằng ngày khi

giao tiếp, người ta thường sử dụng

rất nhiều loại văn bản và tương ứng

sẽ là các phương thức biểu đạt.

H Nhắc lại một số kiểu bài TLV các

em đã được học ở lớp 5?

H:Nêu mục đích giao tiếp của các

kiểu bài mà em vừa kể tên?

H:Mỗi văn bản thực hiện một mục

đích giao tiếp nhất đinh,vậy em hãy

nêu cho cô một số mục đích giao tiếp

khác mà em đã được biết bằng một

bài tập sau đây:

1-Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là

môn thể thao tốn kém,làm ảnh hưởng

không tốt tới việc học tập và công tác

của nhiều người.

+Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề

thống nhất, có liên kết mạch lạc và vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mụcđích giao tiếp

+ Văn bản tồn tại ở hai dạng: nói và viết

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự + Miêu tả

+ Biểu cảm

+ Thuyết minh

+ Nghị luận

+ Hành chính công vô

Trang 19

2-Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh

3-Đơn xin nghỉ học

-GV:Vậy tùy theo mục đích giao tiếp

mà ta có các kiểu văn bản với phương

thức biểu đạt tương ứng

H Qua bảng phân loại, em hãy cho

biết có những kiểu văn bản nào? Nêu

rõ phương thức biểu đạt và mục đích

giao tiếp của từng loại?

- GV: ở lớp 6 các em đã học các kiểu

văn bản và phương thức biểu đạt:Tự

sự và miêu tả, còn phương thức biểu

cảm, thuyết minh, nghị luận sẽ được

4/ Giới thiệu quá trình thành lập và

thành tích thi đấu của đội

5/ Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá

6/ Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là

môn thể thao tốn kém ảnh hưởng

không tốt đến học tập

? Em hãy phân biệt các tình huống

trên thuộc kiểu văn bản nào?

?Bài học có những nội dung kiến

thức nào ta cần ghi nhớ?

- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự + Miêu tả

* Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm

việc độc lập và hợp tác nhóm; ’ rèn năng lực phân tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy

HDhs làm bài tập1

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?

- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa vào

mục đích giao tiếp để phân loại

phương thức biểu đạt của từng phần

Trang 20

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?

- Xác định rõ mục đích giao tiếp và

cách trình bày mục đích đó để xác

định PTBĐ của VB

-Trong các chuỗi sự việc cô liệt kê

trên bảng,thì tìm trong sự việc 1(việc

kết duyên của LLQ và Âu Cơ) có câu

văn nào tái hiện trạng thái sự vật và

con người

GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản thường

sử dụng nhiều phương thức biểu

đạt,nhưng bao giờ cũng có phương

thức biểu đạt chính

Bài tập 2.

- Truyền thuyết ‘‘Con Rồng cháu Tiên’’ thuộckiểu văn bản tự sự bởi văn bản trình bày diễnbiến sự việc

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Bài tập trắc nghiệm Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng hợp tác nhóm

Bài tập

1 Giao tiếp là:

A Hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ

B Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề

C Dùng văn bản để truyền đạt thông tin

D Dùng lời nói,hay văn bản để đề xuất một vấn đề

3-Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để có được những thông tin đóng về mục

đích giao tiếp của các kiểu văn bản?

Giáo viên chốt lại ghi nhớ bằng bản đồ tư duy

+ Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của trò

- Các văn bản sau được xếp vào kiểu

văn bản nào cho phù hợp : Tuyên

ngôn độc lập; Hiến pháp; Nội quy; Ca

dao; Tục ngữ; Thư gửi mẹ; Tắt đèn

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao

đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2 ph)

- Soạn bài: Thánh Gióng ( đọc, trả lời câu hỏi SGK tr 24,25 Chuản bị ngữ liệu cho bài

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Hiểu bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình

tiết trong tác phẩm

* Tích hợp giáo dục ANQP: Cách sử dụng sáng tạo vò khí của nhân dân trong chiến

tranh : gậy tre, chông tre

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô,

Bước II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới và sách vở đầu năm học của HS

Bước III Tổ chức dạy và học bài mới

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trong bài thơ "Theo chân Bác"nhà thơ Tố Hữu có

viết:

" Ôi! sức trẻ ! Xưa trai Phủ Đổng

Vươn vai, lín bổng dậy nghìn cân

Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc ân !

Phủ Đổng Thiên Vương - hay Thánh Gióng đã trở

thành biểu tượng tuyệt đẹp Hình tượng đó đã được

nhân dân thêu dệt, lý tưởng hoá như thế nào? 

Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Học sinh lắng nghe và ghi tênbài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu : + Bước đầu cảm nhận văn bản qua việc đọc

+ HS hiểu các giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác Tích hợp kiến thức văn học

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút.

* Thời gian: 35’.

Hoạt động 1 HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

1.HD HS đọc: to, rõ ràng, thể hiện được

sự trưởng thành kì diệu của Gióng

GV đọc mẫu Gọi HS đọc N/xét cách

đọc

2.Cho HS kể tóm tắt truyện.

Nghe,x/định cách đọc 3HS đọc nối tiếp.

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời

B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản

-VB thuộc thể loại nào?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyền thuyết.

Truyện được biểu đạt bằng phương thức

nào?

-N/vật chính trong truyện là ai? Cách

- Phương thức BĐ: tự sự.

-N/vật chính: Thánh Gióng

Trang 23

giới thiệu nhân vật ở đây khác cách giới

thiệu nhân vật ở truyện mà em đã được

học và nghe thế nào?

-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể

- Gióng đi đánh giặc

- Gióng bay về trời

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

Cho HS theo dõi đoạn 1,2 của VB Nêu

yêu cầu:

-Em hãy liệt kê những chi tiết kể về sự

ra đời của Gióng?

-Qua những chi tiết ấy, em có suy nghĩ

gì về sự ra đời của Gióng?

-HS theo dõi VB, tìm , liệt kê chi tiết và trình bày.

+Người mẹ ướm chân lên vết chân to.Về nhà,

bà thụ thai

+Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh

-> Sự ra đời hết sức kì lạ.

Cho HS thảo luận:

-Tiếng nói đầu tiên của Gióng là câu nói

nào? Với ai? Trong hoàn cảnh nào?

-Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đi

đánh giặc.Điều đó có ý nghĩa gì?

*GV nhận xét, bổ sung: Tiếng rao của

sứ giả là lời hiệu triệu của vua, là

tiếng gọi của non sông đất nước.

Gióng là h/ả của n/dân: lúc bình

thường thì lặng lẽ ,âm thầm nhưng

khi đất nước lâm nguy thì cất tiếng nói

bảo vệ Tổ quốc Câu nói của Gióng thể

hiện sức mạnh tự cường, niềm tin

chiến thắng của dân tộc ta

-Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,

giáp sắt để đi đánh giặc muốn nói lên

 Tiếng nói biểu hiện lòng yêu nước, căm thù

giặc, thể hiện niềm tin chiến thắng của dân tộc ngay từ buổi đầu dựng nước.

HS: *Những đồ vật ấy chính là sức người, sức của của n/dân ta góp lại để tạo đ/k chongười anh hùng lập nên chiến công

Nêu yêu cầu:

-Em hãy tìm chi tiết kể về sự lín lên và

trưởng thành của Gióng?

-Những người nuôi Gióng lín lên là ai?

-Em có suy nghĩ gì về sự lín lên và

trưởng thành của Gióng

HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, suy nghĩ, trình bày

Gióng lín nhanh như thổi…Bà con vui lòng gom góp thóc gạo nuôI Gióng

->Nhanh chóng và kì diệu

Cho HS thảo luận: HS thảo luận nhóm bàn(3’) và trình bày kết

Trang 24

-Chi tiết bà con làng xóm vui lòng góp

gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì? Chi tiết

ấy nhằm thể hiện điều gì?

-Chi tiết Gióng lín nhanh như thổi, vươn

vai thành tráng sĩ có ý nghĩa gì? Thể

hiện ước mơ gì của người xưa?

-GV bổ sung: Sức mạnh của Gióng là

do nhân dân ta hun đóc lên từ những

thứ rất bình dị Hình ảnh Gióng là

tượng trưng cho sức mạnh tiềm tàng

của dân tộc ta Để thắng giặc, Gióng

phải trở thành tráng sĩ Cái vươn vai

của Gióng là biểu tựơng cho sự trỗi

dậy của sức mạnh dân tộc Nó hội tụ

tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm

chống ngoại xâm, khát vọng khẳng

định sức mnạh vô địch của dân tộc tuy

nhỏ bé nhưng anh hùng, bất khuất

quả thảo luận Nhóm khác bổ sung.

Nêu yêu cầu:

-Sự việc Gióng đi đánh giặc được kể lại

như thế nào?

-Em có nhận xét gì về việc đánh giặc

của Gióng?

-Theo dõi VB, tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời.

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đểđánh tan lũ giặc

=>Ước mong có vò khí sắc bén chống giặc ngoại xâm; phản ánh thời đại văn minh đồ sắt

- Gióng lín nhanh như thổi bà con vui lònggom góp thóc gạo nuôi Gióng

 Ước mong Gióng lín nhanh để có sức mạnh đánh giặc.

Suy nghĩ: người anh hùng muốn có sức mạnh phải biết dựa vào nhân dân, nhân dân sẵn sàng che chở, giúp đỡ.

Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của nhân dân.

Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân.

- Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ oai phonglẫm liệt

=> Cái vươn vai phi thường, thần kì Trong hoàn cảnh lâm nguy, dân tộc ta phải trưởng thành nhanh chóng vượt bậc để có đủ sức mạnh chống giặc ngoại xâm.

Cho HS thảo luận: Chi tiết Gióng nhổ

những bụi tre bên

đường quật vào giặc khi roi sắt gãy có ý

nghĩa gì?

* Tích hợp giáo dục ANQP Hình ảnh

Gióng nhổ tre đánh giặc giúp chúng ta

cảm nhận được: những vật bình

thường nhất của quê hương cũng

cùng Gióng đánh giặc Tre là sản vật

-HS thảo luận nhóm bàn (2 ‘), trả lời.

- HS lắng nghe

Trang 25

của quê hương, cả quê hương sát

cánh cùng Gióng đánh giặc Trong

lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, cỏ

cây cũng trở thn àh vò khí giết quân

thù, đóng như lời Bác Hồ nói: “Ai có

súng dùng súng, ai có gươm dùng

gươm”

Sau khi đánh tan giặc, anh hùng Gióng

đã làm gì? Chi tiết ấy gợi cho em suy

nghĩ gì?

*Gióng ra đời khác thường thì ra đi

cũng khác thường Gióng bay lên trời,

về cõi vô biên, bất tử gióng là nước

non, đất trời, là biểu tượng của người

dân Văn Lang Gióng sống mãi với

nhân dân, với quê hương, đất nước.

Vậy hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì? Nhân dân gửi gắm quan niệm, và ước

mơ gì

-Đặc điểm của Truyền thuyết là sử dụng yếu tố tưởng tượng kì ảo, em kể một vài chi

tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện?

-Dựa vào sự thật lịch sử nào mà nhân dân ta sáng tạo nên truyện Thánh Gióng? kể

các chi tiết cốt lõi sự thật lịch sử?

GV: Vào đời Hùng Vương chiến tranh tự vệ càng trở lên ác liệt đòi hỏi phải huy động

sức mạnh của cả cộng đồng , cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng kiên quyết chống lại mọi đạo

quân xâm lước để bảo vệ cộng đồng trong đó có giặc Ân Làng gióng, Lễ hội Phù Đổng

Thiên Vương, tre Đằng Ngà, hồ ao liên tiếp đó là những sự thật lịch sử, là cốt lõi để

nhân dân ta sáng tạo ra truyền thuyết Thánh Gióng.

Gv chiếu một số hình ảnh về đền thờ Gióng ( vua nhớ ơn phong là Phù đổng Thiên

Vương cho lập đền thờ ở làng Phù Đổng ( làng Gióng) lễ hội tháng tư, lí giải về ao hồ,

nói Sóc, tre đằng Ngà

Truyện Thánh Gióng thể hiện thái độ gì của nhân dân ta?

GV chốt lại đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

* Thời gian: 3’

Trang 26

Chiếu máy BTTN Cá nhân

Bài tập TNChiếu máy BTTN

1 Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây?

A Tre đàng ngà có màu vàng óng B Có nhiều hồ ao để lại

C Thánh Gióng bay về trời D Có một làng được gọi là làng Cháy

2 Truyện phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A Vò khí hiện đại để giết giặc B Người anh hùng đánh giặc cứu nước

C Tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm D TÌnh làng nghĩa xóm

3 Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến hiện thực lịch sử?

A đời Hùng Vương thứ sáu ở làng Gióng

B Giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta

C Từ sau hôm gặp sư giả, chú bé lín nhanh như thổi

D Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng

* Đáp án: Câu 1: C , Câu 2: , Câu 3: C

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

Giáo viên treo tranh cho học sinh kể

diễn cảm lại sự việc để minh hoạ cho

tranh

H Hình tượng TG được tạo ra bằng

nhiều yếu tố thần kì Với em, chi tiết

thần kì nào đẹp nhất? Vì sao?

* GV cảm hứng về truyền thuyết TG

nhà thơ Ngô Chi Lan (Thời Lê ) đã viết

“Cây xuân nói phủ vẽ mây nhàn

Muôn tía nghìn hồng dạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng muôn thuở với giang san”

HS quan sát phát hiện sự việc  kể

HS lựa chọn:

-Sự ra đời thần kì -Cái vươn vai của G -Gióng bay về trời

H Hàng năm các trường vẫn tổ chức

Hội khoẻ Phù Đổng Nêu ý nghĩa của

ngày hội đó

Gợi ý:

- TG thuộc lứa tuổi nhi đồng -> thiếu

niên -> thanh niên

- TG mang sức mạnh phi thường

trưởng thành nhanh chóng Gióng vô

tư gần gũi ND, yêu nước

=> Hội khỏe không chỉ tôn vinh hình

ảnh người anh hùng nhỏ tuổi chống

giặc mà cũn thể hiện ước mơ của ND

về sức mạnh của con em mình: cao,

Tích hợp kĩ năng sống tự chăm sóc bảo vệ sức khỏe

HS trình bày suy nghĩ của bản thân

HS trình bày sự hiểu biết/ tích hợp kiến thức lịch sử, xó hội

Trang 27

nhanh, khỏe Khỏe để học tập và góp

phần dựng xây đất nước

=> phẩm chất đạo đức cần giáo dục

cho thế hệ trẻ.

H Tiếp bước người anh hùng làng

Gióng, kể tên những gương sáng tuổi

nhỏ mà chí lín

GV liên hệ: HS tự hào và phát huy

truyền thống anh hùng của thiếu nhi

VN qua công cuộc giữ nước và xây

dựng đổi mới

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao

đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (5’):

- Dựa vào cách tìm hiểu văn bản Thánh Gióng để tự đọc, tóm tắt và tìm hiểu nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của 2 văn bản đọc thêm: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh

giày

- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Đọc kỹ văn bản, kể tóm tắt văn bản

+ Tìm bố cục văn bản và trả lời đầy đủ câu hỏi phần đọc hiểu trong sgk

- Chuẩn bị ngữ liệu cho Từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1.Kiến thức

- Nguồn gốc của mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản

- Xác định đóng nguồn gốc của các từ mượn

Trang 28

- Viết đóng những từ mượn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ mượn

- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá

nhân về cách dùng từ mượn trong tiếng Việt

3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn sử dụng từ mượn làm cho tiếng ta trong sáng, giàu và đẹp.

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực trình bày, nói ,viết

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.:

1 Thầy :

- Phương pháp: thuyết trình, động não, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, trình bày

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

3 Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đóng?

A Từ ghép và từ láy B Từ phức và từ ghép

C Từ phức và từ láy D Từ phức và từ đơn

4 Các từ: đất nước, sông nói, bánh chưng, bánh giầy, nem công, chả phượng, nhà cửa,

học tập,….thuộc loại từ nào?

1 Độ này da dẻ cụ có vẻ… hơn trước

2 Nói xong, cậu bé oà khóc,,,,,

3 Chim hót … trong vườn

4 Tiếng cười…… vang lên

5 Cháu bé …………tập đi trong sân nhà

Đáp án: 1-d ; 2-c ; 3-e , 4-b ; 5-a

6 Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy?

Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

Trang 29

A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ

* Tự luận:

H1: Sự giống và khác nhau giữa 2 loại từ ghép và từ láy

H 2: Xác định từ đơn, từ phức, từ láy trong câu văn sau :

“ Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần Ai cũng tấm tắc khen ngon.”

Bước III Tổ chức dạy và học bài mới

Tiếng Việt rất giàu và đẹp Nhưng Tiếng việt

vẫn chưa đủ vốn từ để diễn đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng của con người Có một số sự vật, hiện

tượng cần được biểu đạt, tiếng ta chưa có Vì vậy,

phải vay mượn vốn từ nước ngoài Lớp từ này có

đặc điểm như thế nào? Ta sử dụng như thế nào để

đạt được hiệu quả giao tiếp  Tiêt học.

- Nghe giới thiệughi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: HS Tìm hiểu được từ thuần Việt và từ mượn RÌn năng lực tiếp nhận

phân tích thông tin

Hoạt động 1 HD HS tìm hiểu về từ thuần Việt và từ mượn

1.Cho HS q/sát VD (BT 1) Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-Dựa và o CT ở bài Thánh Gióng, hãy g/thích ý nghĩa các từ “trượng, tráng sĩ”?

-Các từ được CT ở trên có nguồn gốc từ đâu?

1.Ví dụ sgk/24

-trượng:

-tráng sĩ:

=>Từ mượn tiếng Hán

2.Cho HS q/sát VD (BT 3) Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-Trong số các từ trên, từ nào được mượn từ tiếng Hán?

Từ nào được mượn từ các ngôn ngữ khác?

-Tìm những từ TV khác để thay thế?

Trang 30

3.Các từ có nguồn gốc không phải của nước ta như trên được gọi là từ mượn Em hiểu

thế nào là từ mượn?

->Từ mượn: những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để b/thị những sự vật, hiện

tượng, đặc điểm mà TV chưa có từ thích hợp để biểu thị

4.Cho HS làm BT1/26: Tìm những từ mượn trong các câu văn và cho biết các từ đó

được mượn từ ngôn ngữ nào?

5.Nêu yêu cầu:

-Từ mượn TV chủ yếu được mượn từ ngôn ngữ nào?

-Nhận xét số lượng từ mượn tiếng Hán so với các ngôn ngữ khác?

-Em có nhận xét gì về cách viết các từ mượn trên?

->Từ mượn TV chủ yếu được mượn từ tiếng Hán (gốc Hán hoặc từ Hán Việt) và các

ngôn ngữ Pháp, Nga, Anh

Bộ phận từ mượn quan trọng là từ mượn tiếng Hán

-Cách viết từ mượn:

+Từ được Việt hoá hoàn toàn: viết như từ thuần Việt

+Từ chưa được Việt hoá hoàn toàn:dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau

6.Qua tìm hiểu BT, hãy phân biệt từ thuần Việt và từ mượn? Nguồn vay mượn chủ yếu?

Cách viết từ mượn?

*GV tóm tắt ->GN Gọi đọc

2.Ghi nhớ: sgk/25

- Từ thuần Việt và từ mượn

- Nguồn vay mượn chủ yếu

- Cách viết từ mượn

II.Nguyên tắc mượn từ

7.Gọi HS đọc ý kiến của CT Hồ Chí Minh Nêu yêu cầu:

-Trong ý kiến của mình, Bác khuyên chúng ta điều gì?

-Qua ý kiến của Bác, em thấy việc mượn từ có tác dụng gì? Có hạn chế gì? Từ đó em

hãy rút ra nguyên tắc mượn từ?

Trang 31

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

10.Gọi HS đọc BT2 Nêu yêu cầu: Xác định nghĩa của các từng tiếng tạo thành từ HV

2.Xác định nghĩa của các tiếng tạo thành t

H-V.

a -khán giả:(khán: nhìn, xem; giả: người)

-thính giả: (thính: nghe; giả: người)

-độc giả: (độc: đọc; giả: người)

b -yếu điểm: (yếu: quan trọng)

-yếu lược: (yếu: quan trọng; lược: tóm tắt)

-yếu nhân: (yếu: quan trọng, nhân: người)

11.Giao việc cho HS: Tìm một số từ mượn:

- Là tên đơn vị đo lường

- Là tên các bộ phận của xe đạp

- Là tên một số đồ vật

3.Tìm một số từ mượn

a.Là tên đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam

b.Là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu, phốt-tăng

c.Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông, ti vi

12.Cho HS q/sát BT4 Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-Tìm các từ mượn trong các cặp từ?

-Các từ ấy được dùng trong hoàn cảnh nào? Đối tượng giao tiếp nào?

-Sử dụng chúng có ưu điểm gì? Nhược điểm gì?

4.Xác định từ mượn và hoàn cảnh giao tiếp

-Các từ mượn: phôn, phan, nốc ao.

-Có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn bè, với người thân

Trang 32

-Cho HS đổi bài chấm chéo.

5.Chính tả.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

- Viết một đoạn văn có chủ đề

nói về thiên nhiên môi trường, gạch

chân xác định các từ mượn trong đoạn

( 6-8 câu)

Thảo luận nhóm 4: 1’

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Vẽ sơ đồ tư duy + Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao

đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

- Soạn Tìm hiểu chung về văn tự sự.

+ Trả lời câu hỏi vào vở soạn, ô li mục I

+ Xem trước các bài tập mục II

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

-Nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự

-Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một só thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ: Có ý thức vận dụng thể loại tự sự để tìm hiểu văn bản

Trang 33

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy : Soạn bài và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

- Phương pháp: thuyết trình,thảo luận nhóm

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước

- Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài mới

* Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất trong các

câu sau:

1 Nhận định nào dưới đây nêu đóng chức năng của văn bản?

A Trò chuyện B Ra lệnh C Dạy học D Giao tiếp

2 Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau là một văn bản?

“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năn canh chầy thức đủ năm canh”

A Có hình thức, câu chữ rõ ràng B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh D Được in trong sách

3 Có mấy phương thức biểu đạt thường gặp?

Trang 34

Suốt từ thủa ấu thơ, các em thường

được nghe ông bà, cha mẹ kể chuyện

Các em cũng hay kể chuyện cho ông bà,

cha mẹ, bạn bè nghe những câu chuyện

mà các em quan tâm, thích thú Qua đó

chúng ta có thể thấy kể chuyện (tự sự) là

một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc

sống của mỗi con người Vậy, kể để làm

gì? Và kể như thế nào? Ngày hôm nay cô

trò ta sẽ cùng tìm hiểu bài học “Tìm hiểu

chung về văn tự sự”

- HS nghe

- Khi ta muốn ai đó HS hiểu thông tin - hiểubiết về con người hiện tượng sự việc – tadùng đến phương thức biểu đạt tự sự

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

-Mục tiêu:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự; rèn kĩ năng làm

việc độc lập và hợp tác; rèn kĩ năng đọc, kĩ năng tiếp nhận và phân tích thông tin

- Phương pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật : động não

- Thời gian : 20 phút

Hoạt động 1 HD HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự:

1.Nêu yêu cầu: Chúng ta đã

từng kể chuyện hoặc nghe

người khác kể chuyện Vậy,

theo em, người nghe muốn

biết điều gì? Người kể chuyện

(Truyện kể về ai? Thời điểm

nào? Làm việc gì? Diễn biến

các sự việc và kết quả ra sao?

2-Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc

3-Sau ngày gặp sứ giả, Gióng lín nhanh như thổi

4-Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ, cưỡi ngựa, ratrận, đánh tan giặc Ân

5-Giặc tan, lên nói, cởi bỏ áo giáp, bay về trời

6-Vua lập đền thờ phong danh hiệu cho Gióng

-Ý nghĩa: (sgk/23)

3.Cho HS trao đổi:

-Giả sử đem đảo thứ tự các sự

việc trên có được không? Vì

sao?

-Có thể cắt bớt các sự việc

cuối trong các sự việc trên

->Các sự việc phải đầy đủ và phải được sắp xếp theo thứ tự để thể hiện ý nghĩa.

Trang 35

không? Vì sao?

-Vì sao có thể nói truyện TG

là truyện ngợi ca công đức

người anh hùng làng Gióng?

*GV chốt lại: VB “Thánh

Gióng” là một chuỗi các sự

việc nhằm nêu lên ý nghĩa

ngợi ca công đức người anh

*Ghi nhớ: sgk/28.

5.Cho HS làm 1 số BTTN để

củng cố

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc

lập và hợp tác nhóm; kĩ năng tiếp nhận và phân tích thông tin.

- Thời gian: 15 - 20 phút

- Phương pháp: gợi mở, vấn đáp,

- Kĩ thuật: Hỏi - trả lời, giao việc, khăn trải bàn

6.Gọi HS đọc BT1/28 Nêu

yêu cầu:

-Trong truyện, phương thức

tự sự được thể hiện như thế

nào?

-Câu chuyện thể hiện ý nghĩa

gì?

*GV chốt lại ý cơ bản

Bài 1 Câu chuyện “Ông già và Thần Chết”.

-Phương thức tự sự thể hiện qua diễn biến tư tưởng củaông già: Lúc làm việc nặng nhọc, kiệt sức, mệt mỏi -

>nghĩ là chết sướng hơn Lúc Thần Chết xuất hiện ->sợchết nên nói tránh đi

-ý nghĩa: Khuyên chúng ta phải biết yêu c/sống vìc/sống vẫn còn nhiều điều tốt đẹp, sống vẫn hơn chết

7.Gọi HS đọc diễn cảm VB

“Sa bẫy” và yêu cầu:

-Bài thơ đó có phải là VB tự

sự không? Vì sao?

-Hãy kể lại chuỗi sự việc

bằng lời văn của mình?

-Các sự việc trên nhằm toát

Trang 36

9.GV nêu yêu cầu của BT: Kể

câu chuyện giải thích vì sao

người VN lại tự xưng là con

Rồng, cháu Tiên?

Bài 4 Kể câu chuyện giải thích vì sao người VN lại tự

xưng là con Rồng, cháu Tiên

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Chiếu bài tập lên máy chiếu Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng hợp tácnhóm

Bài tập trắc nghiệm

1 Thế nào là văn bản tự sự?

A Tái hiện đặc điểm của hình ảnh sự vật, con người

B Trình bày chuỗi các sự việc, thể hiện một ý nghĩa

C Bộc lộ cảm xúc suy nghĩ về một đối tượng

D Bày tỏ quan điểm ý kiến về một vấn đề nào đó

2 Văn bản nào sau đây không phải là văn bản tự sự?

A Thánh Gióng B Bánh chưng bánh giầy

C Loài hoa em yêu D Thạch Sanh

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

- Chọn một trong 8 sự việc của văn

bản Thánh Gióng viết một đoạn tự sự.

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (5’):

- Soạn : + Nghĩa của từ - Chuẩn bị Từ điển tiếng Việt, tra nghĩa của các từ.

Trang 37

+ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Trả lời các câu hỏi lí thuyết vào vở soạn

- Hiểu và cảm nhận nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

- HS hiểu những nét chính về nghệ thuật của truyện

+ Nhận biết: những hình ảnh chi tiết tiêu biểu trong văn bản.

+ Thông hiểu: giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài thơ

+ Vận dụng: trình bày cảm nhận, ấn tượng, kiến giải riêng của cá nhân về giá trị nội

dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người

Việt cổ trong chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ, hoang đường

2 Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Hiểu bắt được các sự kiện chính trong truyện

-Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

- Biết bày tỏ thái độ trân trọng những mảnh đất ông ta mở cõi

- Biết tôn vinh những chiến công của cha anh trong xây dựng đất nước trong chế ngự

thiên thiên

- Say mê tìm hiểu những điều kỳ diệu của thiên nhiên

- Biết nuôi những khát vọng khám phá những điều kỳ diệu quanh ta – ý thức bảo vệ môi

trường - bảo vệ rừng đầu nguồn

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao

tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản

thân

III CHUẨN BỊ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về những con đê lấn biển,

- Một số hình ảnh bão – lũ – nhân dân chống lũ lụt

2 Trò:

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Bước I ổn định tổ chức (1p) : kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh lớp học.

2 Bước II Kiểm tra bài cũ (5p):

3 Kể tên các truyền thuyết đã học

4 Nêu một chi tiết kì ảo mà em thích nhất trong các truyền thuyết đã học Nêu rõ lí

do thích

Trang 38

Đáp án

1.Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Con Rồng, cháu Tiên

2.HS nêu đóng một chi tiết kì ảo trong một truyện truyền thuyết bất kì đã học và nêu lí do

thích theo chính kiến của bản thân

VD:Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc Thể hiện lòng yêu nước

của dân tộc Việt từ buổi đầu dựng nước và giữ nước.Lòng yêu nước tinh thần chiến đấu

chống giặc ngoại xâm gửi gắm vào lời nói của Gióng

Bước III Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (Giới thiệu bài)

- Thời gian: 1,2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp

Thầy Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

? Ngoài giặc ngoại xâm loài người còn đối mặt

với những “ Giặc” nào?

? Em có thể cho biết nguyên nhân nào dẫn đến

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :Cảm nhận văn bản bước đầu qua việc đọc; HS

hiểu những giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản; rèn kĩ

1.HD HS đọc: đoạn đầu chậm rãi,

đoạn 2 nhanh, gấp, đoạn cuối chậm,

2.HD HS kể lại truyện Nghe, tập kể

3.Cho HS tìm hiểu nghĩa một số chú

1.HD HS đọc: đoạn đầu chậm rãi,

đoạn 2 nhanh, gấp, đoạn cuối chậm,

bình tĩnh

-GV đọc mẫu từ đầu “mỗi thứ

-Nghe, xác định cách đọc.

-2 HS đọc nối tiếp -Nhận xét cách đọc

Trang 39

một đôi” Gọi HS đọc.

-Nhận xét HS đọc

2.HD HS kể lại truyện Nghe, tập kể

3.Cho HS tìm hiểu nghĩa một số chú

thích trong sgk (lưu ý chú thích

1,2,3,4), cho biết các từ đó thuộc

lớp từ nào?

-Theo dõi sgk, giải nghĩa.

Hoạt động 2:HD HS đọc, tìm hiểu văn bản.

B1 HD HS đọc, tìm hiểu khái quát văn bản

4.Nêu yêu cầu: Hãy xác định

-Thể loại và phương thức biểu đạt

của văn bản?

-Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Nội dung chính mỗi phần?

-Thể loại: truyền thuyết -PTBĐ: tự sự

-Bố cục: 3 phần

+Từ đầumỗi thứ một đôi: Vua Hùng kén rể

+Tiếp đến “rút quân”: Cuộc giao tranh giữa hai thần

-Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật

+Vua Hùng kén rể

+ST, TT đến cầu hôn+Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

+ST đến trước, lấy được vợ+TT đến sau, nổi giận, dâng nước đánh ST

+Hai bên giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinhthua đành rút quân về

+Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và chiếnthắng của Sơn Tinh

B2 HD HS đọc, tìm hiểu chi tiết

văn bản

2.Tìm hiểu chi tiết.

5.Gọi HS đọc đoạn đầu VB Nêu yêu

cầu:

-Vì sao vua Hùng lại kén rể?

-Vì sao vua lại băn khoăn khi kén

rể?

+ST, TT được giới thiệu qua những

chi tiết nào?

+Em có nhận xét gì về hai nhân vật

này?

-Để lựa chọn, vua Hùng đã làm gì?

Đưa ra những yêu cầu gì?

a Vua Hùng kén rể.

6.Cho HS đọc lời thách cưới của nhà

vua Nêu y/cầu:

-Em có nhận xét gì về các lễ vật mà

vua Hùng đưa ra để thách cưới?

-Theo em, việc thách cưới đó có lợi

cho Sơn Tinh hay Thuỷ Tinh? Vì

sao?

+Lễ vật thách cưới : những vật khó kiếm: “ Voichín ngà, chín hồng mao”

+Hạn giao lễ vật gấp:1 ngày->Có lợi cho Sơn Tinh vì đó đều là những sản vậtcủa rừng nói thuộc đất của Sơn Tinh Vì vuaHùng biết được sức mạnh tàn phá của TT, tin vàosức mạnh của của ST có thể chiến thắng Thuỷ

Trang 40

-Qua việc thách cưới, em thấy vua

Hùng có thiện cảm với ai? Vì sao?

Tinh bảo vệ cuộc sống bình yên

7.Kết quả việc kén rể của vua Hùng

như thế nào?

*Kết quả: Sơn Tinh mang đầy đủ lễ vật đến trước,lấy được Mị Nương

8.Theo dõi VB, hãy cho biết:

-Vì sao Thuỷ Tinh lại đem quân

đánh Sơn Tinh?

-Cuộc giao tranh của 2 thần diễn ra

như thế nào?

b.Cuộc giao tranh của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

*Nguyên nhân: TT đến sau, không lấy được vợ,tức giận

đem quân đánh Sơn Tinh

->tự ái, muốn chứng tỏ tài năng, sức mạnh củamình

10.Nêu yêu cầu:

-Em hình dung c/sống thế gian sẽ ntn

nếu TT chiến thắng ST?

-Tuy thua nhưng năm nào Thuỷ Tinh

cũng làm giông bão dâng nước đánh

Sơn Tinh Theo em Thuỷ Tinh tượng

trưng cho sức mạnh nào của thiên

nhiên?

-Trong cuộc giao tranh Sơn Tinh ra

sức chống lại Thuỷ Tinh vì lí do gì?

Theo em Sơn Tinh tượng trưng cho

-Để bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai, cuộc sốngmuôn loài trên trái đất

->ST tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên nhiên.

11.Trong cuộc giao tranh giữa ST và

TT em thấy chi tiết nào là nổi bật

nhất? Theo em chi tiết đó có ý nghĩa

gì?

+P/á ước mơ có sức mạnh để chiến thắng thiêntai

12.Đọc đoạn cuối VB Hãy cho biết

đoạn cuối truyện kể về việc gì? Kết

thúc như vậy nhằm phản ánh sự thật

và ước mơ gì của người xưa?

c.Sự trả thù hàng năm của TT và chiến thắng của ST

-TT dâng nước đánh ST: giải thích h/tượng mưagió, lũ lụt ở miền Bắc nước ta -TT dâng nướcđánh ST: giải thích h/tượng mưa gió, lũ lụt ởmiền Bắc nước ta -ST luôn chiến thắng TT: phảnánh sức mạnh và ước mơ muốn chế ngự thiên tai,bão lụt của nhân dân ta

13.Truyền thuyết “ST,TT” gắn với

thời đại nào trong l/sử VN? Việc gắn

truyện với thời đại đó có ý nghĩa gì?

- ->P/á công cuộc trị thuỷ, ước mơ chinh phục cách/tượng thiên nhiên và ca ngợi công lao dụngnước của các vua Hùng

Ngày đăng: 20/11/2020, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w