1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GDCD 9 TIẾT 5,6

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 54,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác.. - Hỏi Quan hệ hữu nghị cú ý nghĩa như thế nào trong CS ,đặc biệt trong lĩnh vực ngoại giao, kinh tế văn húa V.V * Dự kiến

Trang 1

Ngày soạn: 3/10/2020

Ngày dạy : 6/10/2020

CHỦ ĐỀ QUAN HỆ HỮU NGHỊ - HỢP TÁC Tuần 5

Tiết 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THỄ GIỚI

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

2 Kĩ năng:

- HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ:

- Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

4 Năng lực cần hướng tới: NL tư duy phê phán, NL phân tích và đánh giá, NL

nhận thức, NL trách nhiệm,NL quyết đoán, thương thuyết

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Giảng giải, phân tích

- Điều tra thực tế

- Xây dựng đề án

C Tài liệu phương tiện:

- SGK, SGV GDCD 9

- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác

- Bài hát, mẩu chuyện về tình đoàn kết, hữu nghị

D Tích hợp giá trị sống:

* Mục tiêu: Bồi dưỡng tình hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới

và trong khu vực

*Giá trị sống cần tích hợp : Giá trị trách nhiệm , tự do , đoàn kết.

* Kỹ năng sống cần tích hợp: kỹ năng giao tiếp, quyết đoán , thương thuyết…

E Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh mà em có thể tham gia

3 Bài mới

Hoạt động khởi động:

* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài học

* Cách tiến hành:

Giới thiệu bài:

Trang 2

- GV sử dụng hỡnh ảnh một số hoạt động hữu nghị và hợp tỏc của Đảng nhà nước ta trờn những lĩnh vực khỏc nhau.

- Hỏi Quan hệ hữu nghị cú ý nghĩa như thế nào trong CS ,đặc biệt trong lĩnh vực ngoại giao, kinh tế văn húa V.V

* Dự kiến SP: Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc cùng hợp tác phát trển

- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển

Hoạt động hỡnh thành kiến thức

* Mục tiờu: Giỳp HS hiểu được MQH hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn TG núi

chung và của nước ta , ý nghĩa của tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn TG

* Cỏch tiến hành:

Cho HS đọc thụng tin SGK, phõn tớch thụng tin , và rỳt ra nội dung bài học

Cập nhật thụng tin mới

Hoạt động 1

Phõn tớch thụng tin phần đặt

vấn đề

- GV yờu cầu HS đọc phần thụng

tin và quan sỏt ảnh trong SGK

- GV nờu cõu hỏi:

1 Qua cỏc thụng tin, sự kiện và

hỡnh ảnh trờn em cú suy nghĩ gỡ về

tỡnh hữu nghị giữa VN với cỏc

dõn tộc khỏc?

2 Nờu vớ dụ về mối quan hệ hữu

nghị giữa VN với cỏc dõn tộc

khỏc mà em biết

Liờn hệ thực tế về tỡnh hữu

nghị giữa nước ta với cỏc dõn

tộc khỏc trờn thế giới

- GV yờu cầu HS cỏc nhúm giới

thiệu cỏc tư liờu đó sưu tầm về cỏc

hoạt động hữu nghị của nhõn dõn

ta với cỏc dõn tộc khỏc, của thiếu

nhi nước ta với thiếu nhi cỏc nước

khỏc

Hoạt động 2:

Tỡm hiểu nội dung bài học

- GV nờu cõu hỏi:

1/Thế nào là tỡnh hữu nghị giữa

cỏc dõn tộc trờn thế giới Vớ dụ?

GV bổ sung, lấy vớ dụ chốt lại ý

chớnh

Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc

1 Đặt vấn đề

Thụng tin mới cập nhật 2020 Việt Nam hiện nay, dưới chớnh thể Cộng hũa

xó hội chủ nghĩa Việt Nam đó cú quan hệ ngoại giao với 189 nước [1][2][3] thuộc tất cả chõu lục và cú quan hệ bỡnh thường với tất cả nước lớn, cỏc Ủy viờn thường trực của Hội đồng Bảo

an Liờn Hiệp Quốc Nước mới nhất mà Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao là Nam Sudan (21/2/2019) Việt Nam hiện cú quan hệ ngoại giao với 2 thực thể được nhiều nước thừa nhận, nhưng thực tế khụng độc

lập: Palestine và Tõy Sahara Chưa cú quan hệ ngoại giao với 4 quốc gia và 1 quan sỏt

viờn thuộc Liờn HiệP Quốc:

Tuvalu, Tonga, Bahamas, Malawi và Thành Vatican.

* HS cỏc nhúm trỡnh bày tư liệu đó sưu tầm

2 Nội dung bài học

1 Khái niệm tình hữu nghị

Là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nớc này với nớc khác

Trang 3

trờn thế giới là quan hệ bạn bố

thõn thiện giữa nước này với nước

khỏc

? Nờu cỏc hoạt động về tỡnh hữu

nghị của nước ta mà em biết

được?

- Quan hệ tốt đẹp, bền vững lõu

dài với Lào, Campuchia

- Thành viờn hiệp hội cỏc nước

Đụng Nam Á (ASEAN)

- Diễn đàn hợp tỏc kinh tế chõu Á

Thỏi Bỡnh Dương (Opec)

- Tăng cường quan hệ với cỏc nước

đang phỏt triển

- Quan hệ nhiều nước, nhiều tổ

chức quốc tế

2 Quan hệ hữu nghị…cú ý nghĩa

như thế nào?

3/Đảng và Nhà nước ta thực

hiện chớnh sỏch hũa bỡnh hữu

nghi với cỏc dõn tộc khỏc ntn?

4 Chỳng ta cần làm gỡ để gúp

phần xõy dựng tỡnh hữu nghị với

cỏc dõn tộc khỏc?

Hoạt động luyờn tập

* Mục tiờu: Củng cố kiến thức,

liờn hệ và khắc sõu kiến thức

- Kĩ năng: tư duy, thu thập và xử lớ

thụng tin

*Cỏch tiến hành:

Bài Tập 1:

Cho HS Thảo luận: Những việc

làm cụ thể của HS gúp phần phỏt

triển tỡnh hữu nghị, kể cả chưa

tốt?

GV hướng dẫn thảo luận , chia 2

nhúm hoạt động

2 ý nghĩa:

- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc cùng hợp tác phát trIển

- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển: Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, KHKT

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây căng thẳng, mâu thuẫn, dẫn

đến nguy cơ chiến tranh

3 Chính sách của Đảng

- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc

- Hoà nhập với các nớc trong quá trình tiến lên của nhân loại

4 Học sinh chúng ta cần phải:

- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè và ngời nớc ngoài

- Thái độ cử chỉ việc làm là tôn trọng thân mật trong cuộc sống hàng ngày

3 Bài tập

Bài 1: Những việc làm cụ thể của HS gúp phần phỏt triển tỡnh hữu nghị

Việc làm tốt Chưa tốt

- Quyờn gúp ủng hộ nạn nhõn chất độc da cam

- Tớch cực tham gia lao động, hoạt động

- Thờ ơ với nỗi đau bất hạnh của người khỏc

- Thiếu lành mạnh trong lối sống

Trang 4

2/ Thực hiện bài tập SGK

Bài tập 1, 2< trang 19 >

Mục tiêu: Giúp HS thông hiểu và

vận dụng những việc làm thể hiện

tình hữu nghị giữa các dân tộc ,

thái độ của em

Cách tiến hành: HS đọc bài tập và

thực hiện Y/C của bài

Dự kiến : Đưa ra đáp án đúng

nhân đạo

- Bảo vệ môi trường

- Chia sẻ nỗi đau với các bạn mà nước họ bị khủng bố, xung đột

- Thông cảm, giúp đỡ các bạn ở nước nghèo đói

- Cư xử văn minh, lịch

sự v

i người nước ngoài

- Không tham gia các hoạt động nhân đạo trường

tổ chức.

- Thiếu lịch sự, thô

lỗ với khác nước ngoài

Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu nghị

với bạn bè và người nước ngoài:

- Viết th thăm hỏi bạn bÌ quốc tế

- Tham gia giao lưu văn hãa thể thao

- Tham gia quyªn gãp gióp c¸c nước gặp khã khăn

- Lịch sự, th©n mËt với người nước ngoài

Bài 2: Em sẽ làm như sau:

- Gãp ý với c¸c bạn cã th¸i độ thiếu văn minh lịch sự với người nước ngoài

- Em sẽ cïng tham gia với c¸c bạn

Hoạt động tiếp nối:

Em làm gì trong các tính huống sau?

a) Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài

b) Trường em tổ chức giao lưu với người nước ngoài

HS thảo luận đưa ra ý kiến

Tổ chức cho HS sắm vai các tình huống: ( Nếu còn thời gian )

Hai bạn học sinh gặp khách du lịch nước ngoài Một bạn có thái độ lịch sự, văn hoá Một bạn có thái độ thô lỗ, thiếu lịch sự HS tự phân vai và lời thoại Cả lớp theo dõi nhận xét GV nhận xét, đánh giá

GV nhận xét, liên hệ tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Mở rộng nhừng câu nói của Bác về quan hệ hữu nghị:

- “ Quan sơn muôn dặm một nhà

Bốn phương vô sản đều là anh em”

- “ Trăm ơn, ngàn nghĩa, vạn tình

Tinh thần hữu nghị quang vinh muôn đời”

- “ Thương nhau mấy núi cũng trèo

Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua

Việt-Lào hai nước chúng ta

Trang 5

Tình sâu hơn nước Hồng Hà-Cửu Long

4 Củng cố - dặn dò

- Gv nêu kết luận toàn bài

- Hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác

- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng phát triển ”

* Rót kinh nghiÖm:

………

………

****************& ***************&***************&*************

Ngày soạn: 10/10/2020

Dạy : 13/10/2020

CHỦ ĐỀ QUAN HỆ HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

( Tiếp) Tuần 6

Tiết 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

2 Kĩ năng:

- HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

3 Thái độ:

- HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta

4 Năng lực cần hướng tới: NL tư duy phê phán, NL phân tích và đánh giá, NL

nhận thức, NL trách nhiệm, NL thương thuyết , NL ra quyết định

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Liên hệ thực tế

- Phân tích, giảng giải

- Tổ chức trò chơi

C Tài liệu phương tiện:

- SGK, SGV GDCD 9

- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan

D Tích hợp giá trị sống:

Trang 6

* Mục tiêu: Bồi dưỡng tình hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới và

trong khu vực

* Giá trị sống cần tích hợp : Giá trị trách nhiệm , tự do , đoàn kết.hợp tác

* Kỹ năng sống cần tích hợp: kỹ năng giao tiếp, quyết đoán , thương thuyết…

E Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

- HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

3 Bài mới

Hoạt động khởi động

* Mục tiêu: tạo tâm thế cho HS đón nhận giờ học , tạo hứng thú cho HS

* Cách tiến hành:

Giới thiệu bài : GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học

mà đó là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt vào bài mới

*Dự kiến SP: HS hiểu được kết quả của sự hợp tác.

Hoạt động hình thành kiến thức

* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là hợp tác , MQH hợp tác giữa VN và TG, chính sách

hợp tác của Đảng và nhà nước ta, ý nghĩa của sự hợp tác.

* Cách tiến hành:

Cho HS tìm hiểu thông tin ĐVĐ- SGK, thảo luận và hình thành kiến thức về hợp tác ( Nội dung bài học SGK )

* Dự kiến SP : Nội dung bài học SGK

1/ Tìm hiểu thông tin, sự kiện

GV: Cho học sinh thảo luận các vấn đề có

trong phần đặt vấn đề (SGK)

? Qua các thông tin về Việt nam tham gia các

tổ chức quốc tế em có nhận xét gì?

?Bức tranh về trung tướng Phạm Tuân nói lên

điều gì

HS: Người đầu tiên của VN bay vào vũ trụ với

sự giúp đỡ của Liên Xô

? Cầu Mỹ Thuận, ảnh ca mổ nói lên điều gì?

- Sự hợp tác giữa VN và Úc trong vấn đề giao

thông vận tải, VN với USA trong lĩnh vực y tế

nhân đạo

Hãy kể thêm một số thành quả hợp tác giữa VN

với các nước ?

- Thuỷ điện Hoà Bình

- Cầu Thăng Long

- Khai thác dầu: Vũng Tàu, Dung Quất

- Bệnh việnViệt –Đức , Việt – Pháp

? Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp ta các

điều kiện gì.

I Đặt vấn đề

Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, giáo dục Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đấy sự phát triển của đất nước

Trang 7

HS: Vốn, trình độ quản lý, khoa học- công

nghệ

GV: Đất nước ta đi lên từ nghèo nàn lạc hậu lên

CNXH nên rất cần các điều kiện trên

? Bản thân em có thấy được tác dụng của hợp

tác với các nước trên thế giới

HS:Giúp em hiểu biết rộng, tiếp cận với trình

độ KHKT các nước Nhận biết được tiến bộ

văn minh nhân loại, Gián tiếp, trực tiếp giao

lưu với bạn bè.Đời sống vật chất tinh thần tăng

lên

2 : Hình thành kiến thức

a)/qua phân tích những thông tin trên , em

hiểu thế nào là hợp tác.?

Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào.

b)/ Vì sao chúng ta cần phải hợp tác với các

nước trong khu vực và trên thế giới?( ý nghĩa

của hợp tác )

GV: Giao lưu quốc tế trong thời đại ngày nay

trở thành yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc

Hợp tác hữu nghị với các nước giúp ta tiến

nhanh tiến mạnh lên CNXH Nó cũng là cơ hội

của thế hệ trẻ nói chung và bản thân các em nói

riêng trưởng thành và phát triển toàn diện

HS trả lời, rút ra nội dung bài học

GV: Cho HS đọc trích văn kiện ĐH Đảng VIII

c/ Chủ trương của Đảng ta, Nhà nước ta về

vấn đề hợp tác ntn.

HS trả lời

? Trách nhiệm của bản thân các em trong việc

rèn luyện tinh thần hợp tác

? Gọi học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài

học

GV nhận xét: Quá trình đổi mới của nước ta

hiện nay diễn ra khi thế giới có nhiều biến đổi

to lớn cả về kinh tế và chính trị Là một công

dân tương lai của đất nước XHCN chúng cần

hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình trong sự

nghiệp xây dựng đất nước nói chung và hợp tác

với các nước nói riêng

3: Luyện tập

- Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vào cuôc sống

- Kĩ năng: Kiểm soát tình cảm, giao tiếp, xác

II Nội dung bài học

( Xem SGK )

1)Khái niệm và nguyên tắc hợp tác

2) Ý nghĩa:

Chúng ta cần hợp tác vì: Ngày nay thế giới đang đứng trước những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu, không có một dân tộc, một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết được Sự hợp tác quốc

tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác phát triển Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc của khu

vực và thế giới

3) Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước anh em, các nước trong khu vực và trên thế giới dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt, cường quyền

III Bài tập

Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác

của bản thân trong công việc

Trang 8

định giá trị, tư duy, tìm kiếm và xử lí thông

tin

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK ? Tìm những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, trong trưuờng hoặc ở địa phương em chung và kết quả của sự hợp tác đó Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp hoặc ở địa phương Hoạt động tiếp nối: Vi t Nam gia ệ nh pậ WTO vào ngày 7-11-2006, và được công nh n là thànhậ viên chính th c c aứ ủ t ch c ổ ứ này vào ngày 11-1-2007 Vi c ệ gia nh p ậ WTO đã m ra c h i l n cho hàng hóa và d ch v c aở ơ ộ ớ ị ụ ủ Vi t Nam ệ v i th trớ ị ường r ngộ l n, g m 155 nớ ồ ước thành viên, chi m 97% GDP toàn c u.ế ầ

4 Củng cố - dặn dò - GV nêu kết luận toàn bài - HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy ”

* Rót kinh nghiÖm: ………

………

………

………

Ngày 12 tháng 10 năm 2020

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Tổ phó

Phạm Thị Hưng

****************& ***************&***************&*************

Trang 9

Quan hệ ngoại giao của Việt Nam

Việt Nam hiện nay, dưới chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quan

hệ ngoại giao với 189 nước [1][2][3] thuộc tất cả châu lục và có quan hệ bình thường với tất

cả nước lớn, các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc Nước mới nhất mà Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao là Nam Sudan (21/2/2019) Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với 2 thực thể được nhiều nước thừa nhận, nhưng thực tế không độc lập: Palestine và Tây Sahara Chưa có quan hệ ngoại giao với 4 quốc gia và

1 quan sát viên thuộc Liên Hiệp Quốc: Tuvalu, Tonga, Bahamas, Malawi và Thành Vatican.

Trong số các nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam đã tuyên bố thiết lập quan

hệ Đối tác Chiến lược toàn diện với 3 quốc gia gồm: Trung

Quốc (2008), Nga (2012), Ấn Độ (2016); quan hệ Đối tác Chiến lược với 13 quốc gia gồm: Nhật Bản (2006), Hàn Quốc, Tây Ban Nha (2009), Vương quốc Liên hiệp Anh

và Bắc Ireland (2010), Đức (2011), Ý, Pháp, Indonesia, Thái

Lan, Singapore (2013), Malaysia, Philippines (2015), Úc (2018), New Zealand (2020);

và quan hệ Đối tác Toàn diện với 13 quốc gia gồm: Nam

Phi (2004), Venezuela, Chile, Brasil (2007), Argentina (2010), Ukraina (2011), Hoa

Kỳ, Đan Mạch (2013), Myanmar, Canada (2017), Triều Tiên (2018), Brunei, Hà

Lan (2019).

Về chủ trương, theo Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản

Việt Nam khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã nêu lên chính sách đối

ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và

phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh[4]

Đối ngoại đa phương đang ngày càng trở thành xu thế nổi bật trong quan hệ quốc tế hiện nay, và đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị - kinh tế - đối ngoại của thế giới Trong những năm qua, đối ngoại đa phương Việt Nam được mở rộng và đi vào chiều sâu ở tất cả các kênh đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước

và đối ngoại nhân dân, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đóng góp to lớn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần củng

cố, nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

Trang 10

Ch ươ ng trình Phát tri n Liên H p Qu c ể ợ ố (ti ng Anhế : United Nations

Development Programme, vi t t tế ắ UNDP) có tr s t iụ ở ạ Thành ph New Yorkố UNDP có m ng lạ ưới phát tri n toàn c u, có m t t i h n 166ể ầ ặ ạ ơ qu c giaố v i ớ nhi m v chính là tuyên truy n v n đ ng cho s đ i m i và là c u n i gi a ệ ụ ề ậ ộ ự ổ ớ ầ ố ữ các nước v i tri th c, kinh nghi m và ngu n l c đ giúp ngớ ứ ệ ồ ự ể ười dân xây d ng ự

m t cu c s ng t t đ p h n Chi phí ho t đ ng c a UNDP độ ộ ố ố ẹ ơ ạ ộ ủ ược b o tr thông ả ợ qua các kho n vi n tr không b t bu c t các cá nhân và các t ch c trên th ả ệ ợ ắ ộ ừ ổ ứ ế

gi i.ớ

UNDP được thành l p ngày 22 tháng 11 năm 1965, là s h p nh t ậ ự ợ ấ

c aủ Ch ươ ng trình m r ng h tr kỹ thu t ở ộ ỗ ợ ậ EPTA (Expanded Programme of

Technical Assistance) v n đố ược thành l p năm 1949, vàậ Quỹ đ c bi t ặ ệ c a Liên

Hi p Qu c (UN Special Fund) thành l p năm 1956.ệ ố ậ [2]

S h p nh t nh m tránh trùng l p ho t đ ng EPTA h tr các khía c nh ự ợ ấ ằ ặ ạ ộ ỗ ợ ạ kinh t và chính tr c a các nế ị ủ ước kém phát tri n, trong khi Quỹ đ c bi t là đ ể ặ ệ ể

m r ng ph m vi h tr kỹ thu t c aở ộ ạ ỗ ợ ậ ủ Liên Hi p Qu cệ ố [3]

Năm 1971, UNDP tích h p đ y đ c a hai t ch c này.ợ ầ ủ ủ ổ ứ

Năm 1995, Văn phòng D ch v D án ị ụ ự c a Liên Hi p Qu c UNOPS (UN Office ủ ệ ố for Project Services), tách ra thành m t t ch c d ch v đ c l p v i UNDP ộ ổ ứ ị ụ ộ ậ ớ UNOPS ti p qu n vi c qu n lý và th c hi n các chế ả ệ ả ự ệ ương trình

UNDP t i Vi t Namạ ệ

Tr ng tâm c a UNDP t iọ ủ ạ Vi t Namệ là giúp Vi t Nam xây d ng và chia s gi i ệ ự ẻ ả pháp cho các thách th c sau đây:ứ

1 Qu n lý theo nguyên t c dân chả ắ ủ

2. Xoá đói gi mả nghèo

3 Ngăn ch n kh ng ho ng và ph c h i sau kh ng ho ngặ ủ ả ụ ồ ủ ả

4. Năng lượng và môi trường

5. Công ngh thông tin vàệ vi n thôngễ

6. Phòng ch ngố HIV/AIDS

7. Khuy n khích b o vế ả ệ quy n con ngề ười và v th ngị ế ười ph n trong xã ụ ữ

h i.ộ

8 WTO v i t cách là m t t ch c thớ ư ộ ổ ứ ương m i c a t t c các nạ ủ ấ ả ước trên

th gi i, th c hi n nh ng m c tiêu đã đế ớ ự ệ ữ ụ ược nêu trong L i nói đ u c aờ ầ ủ

Hi p đ nh GATT 1947 là nâng cao m c s ng c a nhân dân các thànhệ ị ứ ố ủ

Ngày đăng: 20/11/2020, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w