Hình 1.2: Cấu tạo của kính hiển vi điện tử quét SEM... Trong SEM, chùm electron nhỏ được quét ngang qua mẫu, đồng thời tín hiệu sinh ra được thu nhận và hình ảnh sẽ được thể hiện lại b
Trang 2phóng đại cao. SEM có thể đạt được độ phân giải tốt hơn 1 nanomet
Trang 4vi điện tử quét thương phẩm đầu tiên được sản xuất vào năm 1965 bởi Cambridge Scientific Instruments Mark
I. (Stereoscan SEM)
Trang 5Phần II: SEM (Scanning Electron Microscope )
Trang 6Hình 1.2: Cấu tạo của kính hiển vi điện tử quét SEM
Trang 7- Các sự tương tác xảy ra bên trong mẫu khi dòng đập vào, tác động đến sóng electron
- Các sự tương tác này được nhận biết và chuyển đổi thành hình ảnh
Trang 8SEM tạo ra hình ảnh bằng electron thứ cấp phát
xạ từ bề mặt mẩu do chùm sóng electron ban đầu đập vào. Trong SEM, chùm
electron nhỏ được quét
ngang qua mẫu, đồng thời tín hiệu sinh ra được thu nhận và hình ảnh sẽ được thể hiện lại bằng cách ánh
xạ tín hiệu với vị trí của sóng theo từng pixel
(điểm) một. Tín hiệu được quan sát trên cùng vị trí
của mẫu khi chùm electron đến.
Trang 9Nguyên lý của SEM
- Việc phát các chùm điện tử trong SEM cũng giống như việc tạo ra chùm điện tử trong kính hiển vi điện tử
truyền qua, tức là điện tử được phát ra
từ súng phóng điện tử (có thể là phát
xạ nhiệt, hay phát xạ trường ), sau đó được tăng tốc.
- Tuy nhiên, thế tăng tốc của SEM thường chỉ từ 10 kV đến 50 kV vì sự hạn chế của thấu kính từ, việc hội tụ các chùm điện tử có bước sóng quá
nhỏ vào một điểm kích thước nhỏ sẽ rất khó khăn
Trang 10ra, sự tạo ảnh trong SEM và các phép phân tích được thực hiện thông qua việc phân tích các bức xạ này. Các bức xạ chủ yếu gồm:
Trang 11Sơ đồ nguyên lý của một máy SEM cụ thể:
- Hiển vi điện tử sử dụng
chùm tia điện tử để tạo ảnh mẫu nghiên cứu, ảnh đó khi đến màng huỳnh quang có thể đạt độ phóng theo yêu cầu.
- Hiển vi điện tử quét thường được sử dụng để nghiên cứu bề mặt, kích thước, hình dạng vi tinh thể do khả năng phóng đại và tạo ảnh rất rõ nét và chi tiết.
Trang 123.Sự tạo ảnh trong SEM
- Trong kính hiển vi điện tử quét SEM các tín hiệu SE và BSE thường được sử
dụng để tạo nên ảnh. Các điện tử thứ cấp SE được sinh ra ở lớp gần bề mặt mẫu, và ảnh
SE thu được từ các điện tử này phản ánh chi tiết cấu trúc địa hình mẫu.
- BSE là các điện tử phản xạ ngược trở lại sau khi va vào các nguyên tử trên bề mặt mẫu, số lượng điện tử tán xạ ngược phụ
thuộc vào thành phần (nguyên tử số, hướng tinh thể v.v.) của mẫu. Do đó SEM không chỉ được sử dụng để quan sát cấu trúc mẫu
mà còn được dùng để xác định và định
lượng nguyên tố.
Trang 134.Một số phép phân tích trong SEM
• Huỳnh quang catốt (Cathodoluminesence)
• Phân tích phổ tia X (X-ray microanalysis)
• Một số kính hiển vi điện tử quét hoạt động ở chân không siêu cao có thể phân tích phổ điện tử Auger
• SEMPA (Kính hiển vi điện tử quét có phân tích phân cực tiếng Anh
Trang 145.ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT
*Ưu điểm
- Mặc dù không thể có độ phân giải tốt như kính hiển vi điện tử truyền qua
nhưng kính hiển vi điện tử quét lại có điểm mạnh là phân tích mà không cần phá hủy mẫu vật và có thể hoạt động ở chân không thấp.
- Tạo ảnh bằng phương pháp quét, do đó ảnh có chiều sâu và chi tiết tốt hơn.
- Có thể chụp nhiều kiểu ảnh trên cùng một mẫu mỗi kiểu thể hiện một đặc tính khác nhau bằng việc thay đổi đầu thu (detector)
- Một điểm mạnh khác của SEM là các thao tác điều khiển đơn giản hơn rất
nhiều so với TEM khiến cho nó rất dễ sử dụng.
- Giá thành của SEM thấp hơn rất nhiều so với TEM, vì thế SEM phổ biến hơn rất nhiều so với TEM.
Trang 15- Mẫu quan sát vẫn phải đặt trong môi trường chân không và SEM chỉ chụp được ảnh các mẫu dẫn điện
- Ảnh dù có chiều sâu nhưng chỉ quan sát được
bề mặt của vật mẫu, ảnh thu được dạng 2D.
- Năng suất phân giải kém hơn kính hiển vi
điện tử truyền qua (TEM)
Trang 166 Ứng dụng của SEM.
KHVL, CNHH, công nghệ sinh học, khoa học sự sống…
Cho phép ta xác định các thông số như:
Thành phần hóa học.
Cấu trúc điện tử.
Trang 17Một số hình ảnh chụp qua SEM
Phấn hoa chụp qua SEM Đầu kiến chụp qua SEM
Trang 19Ảnh SEM của màng MD
Trang 20SEM TEM
Trung bình 2nm 10nm
Độ phân giải Đặc biệt 0.2nm 0.5nm
Độ sâu trường cao trung bình
Kỹ thuật chuẩn bị dễ dàng kỹ năng cao
Kiểu của mẩu không sống không sống
Độ dày mẩu thay đổi rất mỏng
Môi trường đặt Mẫu chân không chân không
Ảnh thu được 2-D 3-D
So sánh giữa SEM và TEM
Trang 21VÀ CÁC BẠN SINH VIÊN ĐÃ LẮNG
NGHE !