MỞ ĐẦUGiải tích lồi là một bộ môn cơ bản của giải tích hiện đại, nghiên cứu về tập lồi và hàm lồi cùng những vấn đề liên quan.. Một trong những vấn đề trung tâm của giải tích lồi là các
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH LÊ DŨNG MƯU
Hà Nội – Năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
1.1 Tập lồi……… 4
1.1.1 Tổ hợp lồi……….……… … … 4
1.1.2 Tập a-phin, tập lồi đa diện……… … 6
1.1.3 Nón lồi……… …….… 11
1.2 Hàm lồi……….…… 15
Chương 2 Định lý tách các tập lồi 21 2.1 Định lý tách 1……… … 21
2.2 Định lý tách 2……… … 26
Chương 3 Một số ứng dụng của định lý tách 27 3.1 Điều kiện tối ưu……….………32
3.2 Hệ bất đẳng thức lồi……… … 36
3.3 Xấp xỉ tuyến tính của hàm lồi……… ……… 41
3.4 Sự tồn tại dưới vi phân của hàm lồi……… …43
3.5 Ứng dụng trong phép vô hướng hóa bài toán véctơ…….…………46
Trang 4MỞ ĐẦU
Giải tích lồi là một bộ môn cơ bản của giải tích hiện đại, nghiên cứu về tập lồi
và hàm lồi cùng những vấn đề liên quan Bộ môn này có vai trò quan trọng trongnhiều lĩnh vực khác nhau của toán học ứng dụng, đặt biệt là trong tối ưu hóa, bấtđẳng thức biến phân, các bài toán cân bằng
Một trong những vấn đề trung tâm của giải tích lồi là các định lý tách Về bảnchất, định lý tách trả lời câu hỏi rằng một phần tử có thuộc một tập lồi hay không, vànếu không thuộc thì nó sẽ mang tính chất gì? Đây là câu hỏi về liên thuộc, một vấn đề
cơ bản của toán học Ta có thể hình dung tập lồi đó là tập hợp nghiệm của một hệphương trình đại số, hay vi, tích phân, tập các điểm bất động của một ánh xạ, hay làtập nghiệm của một bài toán tối ưu,…Dĩ nhiên nếu câu trả lời là có, thì vấn đề liênthuộc đã được giải quyết Trái lại, nếu câu trả lời là không, thì sẽ xảy ra điều gì? Điềunày giải thích vì sao các định lý tách thuộc loại các định lý chọn và là công cụ rấtmạnh, thường được dùng để chứng minh sự tồn tại của một đối tượng trong nhiều vấn
đề thuộc những lĩnh vực khác nhau
Trong luận văn này, tác giả tập trung vào việc trình bày hai định lý tách vànhững ứng dụng quan trọng
Luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Trình bày một số kiến thức cơ sở của tập lồi và hàm lồi Chúng lànhững công cụ cơ bản nhất cho những nghiên cứu được trình bày trong luận văn
Chương 2: Là phần chính của luận văn, trong chương này tác giả trình bày nộidung hai định lý tách và hệ quả (Bổ đề Farkas)
Chương 3: Trình bày các ứng dụng của hai định lý tách để: Chứng minh cácđiều kiện tối ưu, giải hệ bất đẳng thức lồi, xấp xỉ tuyến tính hàm lồi bởi các hàm nona-phin của nó, chứng minh sự tồn tại dưới vi phân của hàm lồi, vô hướng hóa bài toántối ưu véc tơ
Trang 5Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Lê Dũng Mưu, Viện Toán học, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hoàn thành bản luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng sâu sắc đối với Giáo sư.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội về những ý kiến đóng góp quý báu, sự giúp đỡtận tình và sự cổ vũ hết sức to lớn trong suốt thời gian qua
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng sau Đại học, khoa Toán– Cơ – Tin học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạođiều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường
Bản luận văn được hoàn thành trong quá trình con gái của tác giả trào đời,được sự ủng hộ về mặt tinh thần từ hai mẹ con Kết quả của luận văn chính là mónquà mà tác giả giành tặng cho hai mẹ con
Trang 6Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong chương này, chúng tôi trình bày những khái niệm cơ bản trong giải tíchlồi cùng với những tính chất đặc trưng của nó như: tập lồi, tập a-phin, nón nồi, hàmlồi…
1.1 Tập lồi
Những tập hợp quen thuộc mà chúng ta đã biết như không gian con, siêuphẳng, … đều là tập lồi Khái niệm về tập lồi có một vai trò quan trọng trong giải tíchlồi Trong phần này chúng tôi trình bày định nghĩa, tính chất của tập lồi, tập a-phin,tập lồi đa diện, nón lồi
Trang 7Điều kiện đủ: Suy ra từ định nghĩa tập lồi ứng với k 2 .
Điều kiện cần: Ta chứng minh bằng quy nạp theo số điểm.
hợp lồi
Trang 85
Trang 91.1.2 Tập a-phin, tập lồi đa diện.
Trong giải tích cổ điển, ta đã làm quen với các không gian con, các siêuphẳng Đó là các trường hợp riêng của tập a-phin (đa tạp a-phin) được định nghĩa nhưsau:
Mệnh đề dưới đây cho ta thấy tập a-phin chính là ảnh tịnh tiến của một không gian con
Trang 10Mệnh đề 1.3 (xem [2], mệnh đề 1.3)
Tập M là tập a-phin khi và chỉ khi nó có dạng M L a với L là một không gian con và a M Không gian con này được xác định duy nhất.
Chứng minh
Điều kiện cần: Giả sử M là tập a-phin và a M
Trang 11nguyên của không gian con song song với M và được ký hiệu là dimM
với M a là L0
Mệnh đề 1.4 (xem [2], mệnh đề 1.4)
Bất kỳ một tập a-phin M R n có số chiều r đều có dạng
M x R n | Ax b , Trong đó: A là ma trận cấp m n , b R m , và rankA n r
Ngược lại, mọi tập hợp có dạng (1.1) với rankA n r đều là tập a-phin có số chiều là r
Chứng minh
Điều kiện cần: Giả sử M là tập a-phin có số chiều là r và M L a với a M Vậy L
Trang 12x R n | a , x , trong đó: a R n \ 0 , R
Véc tơ a ở trên được gọi là véc tơ pháp tuyến của siêu phẳng.
Nửa không gian đóng là tập hợp có dạng
x | a , x , x | a , x , trong đó: a R n \ 0 , R .
Nửa không gian mở là tập hợp có dạng
x | a , x , x | a , x , trong đó: a R n \ 0 , R .
Như vậy, một siêu phẳng chia không gian ra làm hai nửa không gian, mỗi nửakhông gian ở về một phía của siêu phẳng Nếu hai nửa không gian này đóng thì phầnchung của chúng chính là siêu phẳng
Giao của tất cả các tập lồi chứa tập S R n cho trước được gọi là bao lồi của S ,
ký hiệu coS , đó là tập lồi nhỏ nhất chứa S
Trang 13Tập C R n , giao của tất cả các tập a-phin chứa C là tập a-phin nhỏ nhất chứa C , gọi
là bao a-phin của C Ký hiệu affC
Mệnh đề 1.5 (xem [2], mệnh đề 3.2)
Cho C là một tập bất kỳ Khi đó:
x x1 x k
sao cho x i C, 1 k 1 và k Ν .
Chứng minh.
Vì C coC và coC lồi nên M coC Vì thế để chỉ ra M coC , ta chỉ cần chứng tỏ
Trang 14Các điểm x1 , ,x k được gọi là độc lập a-phin nếu aff x1 , ,x k có số chiều
là k , tức là, nếu các véc tơ x1 x k , , x k1 x k là độc lập tuyến tính.
Trang 15C x R | x 0
là một nón nhưng không lồi
Một nón được gọi là nón nhọn nếu nó không chứa đường thẳng, khi đó, ta nói
0 là đỉnh của nón Một nón được gọi là nón lồi nếu nó đồng thời là một tập lồi Nếunón lồi này lại là một tập lồi đa diện thì ta nói nó là nón lồi đa diện
Điều kiện cần: Giả sử C là một nón lồi Do C là một nón nên ta có (i).
2
Điều kiện đủ: Giả sử ta có (i) và (ii).
Trang 16Cho C là một tập lồi trong R n Một véc tơ y0 được gọi là hướng lùi xa của C nếu mọi tia xuất phát từ một điểm bất kỳ của C theo hướng y đều nằm trọn trong C Tức là: y là hướng lùi xa khi và chỉ khi
Tập hợp của tất cả các hướng lùi xa của C cùng với điểm gốc là nón lùi xa của C , ký hiệu là reC
Ví dụ 1.2 Trong R2 lấy
C : x x1 , x2 | x1 0, x2 0 0
Trang 17Hiển nhiên, véc tơ y0,1 có tính chất là mọi tia xuất phát từ một điểm 0 x C theo
Định nghĩa 1.13
Cho C R n là tập lồi và x C
Ký hiệu
N C x : | , y x 0, y C , Tập N C x gọi là nón pháp tuyến ngoài của C tại x
N C x : | , y x 0, y C , Tập N C x gọi là nón pháp tuyến trong của C tại x
C * : | , x 0 x C , Tập C* gọi là nón đối cực.
không đóng, tuy nhiên nếu lấy bao đóng, ta sẽ được một nón
TC x d R n | d k d , t k 0: x t k d k C k
Mệnh đề 1.7 (xem [2], mệnh đề 1.8)
Nón pháp tuyến và nón tiếp xúc là đối cực của nhau.
Ta có thể suy ra trực tiếp từ định nghĩa
Trang 18Trong chương trình Toán phổ thông, chúng ta đã làm quen với khái niệm hàm lồi một
cách cơ bản Mục này, chúng tôi trình bày khái niệm tổng quát về hàm lồi và một số
Các tập domf , epif lần lượt được gọi là miền hữu dụng và trên đồ thị của hàm f
không gian và
Trang 19epi f : x, R n R | f x
Định nghĩa 1.15
Cho C R n lồi và f:C R Ta nói f là hàm lồi trên C nếu epif là một tập lồi trong
R n1 Hàm f được gọi là hàm lõm trên C nếu f là hàm lồi trên
Trang 20lồi Các bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân, Holder… là những trường hợp riêng của bất đẳng thức này.
Điều kiện cần: Giả sử f lồi, chọn x,y, , như đã nêu trong mệnh đề
Trang 21Dưới đây là một định nghĩa khác, tương đương về hàm lồi, lồi mạnh dựa vào khái niệm hệ số lồi.
nếu biết epif
gian bằng cách đặt
f e x: f x nếu x C,
nếu x C.
Trang 22c) Nếu f là một hàm lồi trên R n thì domf là một tập lồi, vì domf chính là hình
chiếu trên R n của epif , tức là:
Ví dụ 1.4 Một số hàm lồi
1 Hàm a-phin: f x a , x , trong đó a R n,R Dễ dàng kiểm tra được rằng f là
hàm vừa lồi vừa lõm trên toàn không gian
Trang 23Cho C lồi đóng, hàm khoảng cách đến tập C được định nghĩa bởi
Trang 24Chương 2
ĐỊNH LÝ TÁCH CÁC TẬP LỒI
Trong giải tích lồi và nhiều lĩnh vực khác như giải tích hàm, giải tích không
trơn và giải tích phi tuyến…, các định lý tách hai tập lồi có một vai trò trung tâm Về
bản chất, định lý tách trả lời câu hỏi rằng một phần tử có thuộc một tập lồi không, và
nếu không thuộc thì nó sẽ có tính chất gì? Ví dụ tập lồi là nghiệm của hệ phương
trình đại số, hay vi tích phân, tập các điểm bất động của một ánh xạ, hay là tập
nghiệm của một bài toán tối ưu… Nếu điểm thuộc tập lồi đó thì vấn đề được giải
quyết, trái lại, nếu không thì sẽ xảy ra điều gì? Điều này giải thích vì sao các định lý
tách thuộc loại các định lý chọn và là công cụ rất mạnh, thường được dùng để chứng
minh sự tồn tại của một đối tượng trong nhiều vấn đề thuộc những lĩnh vực khác
nhau Một mệnh đề thường được dùng làm nền tảng lý thuyết tối ưu hiện đại là định
lý tách các tập lồi, mà một dạng tương đương của nó trong giải tích hàm là định lý
Hahn – Banach rất quen thuộc trong giải tích hàm
p C y
Mệnh đề 2.1 (xem [2], mệnh đề 5.1)
Cho C là một tập lồi đóng khác rỗng trong R n Khi đó:
(i) Với mọi y R n , C hai tính chất sau là tương đương:
Trang 25a) p C y ,
(ii) Với mọi y R n , hình chiếu p C(y) của y trên C luôn tồn tại và duy nhất.
(iii) Nếu y C , thì pC y y , x pC y 0 là siêu pẳng tựa của C tại pC( y)
và tách hẳn y khỏi C , tức là
pC y y , x pC y 0, x C ,
và
pC y y , y pC y 0 Chứng minh
Trang 26ii) Do d C(y) infx C x y , nên theo định nghĩa của cận dưới đúng (infimum), tồn
1 đều là hình chiếu của y trên C , thì
Tức là
y, 1 0và
1 y, 1 0
Trang 27Gọi hình chiếu của x0 trên C là p (x0 )
a) x 0 C Do C lồi, đóng, nên theo (iii) củamệnh đề 2.1, siêu phẳng
p ( x 0 ) x 0 , x p ( x 0 ) x 0 , p ( x0 )
là siêu phẳng tựa của C tại p(x0 ) tách hẳn C và x0
b) x 0 C Khi đó do x 0 int C , nênx0 R n\C Vậy tồn tại dãy x k x0
k
,x k ,p (x k) x C
0 ) x0(Vì x 0 C ), ta có:
trên, qua giới hạn và chú ý là
0 , x0 ,p (x0) = 0 ,x0 x C
Trang 2824
Trang 29Định lý 2.1 (Định lý tách 1) (xem [2], định lý 6.1)
Cho C và D là hai tập lồi khác rỗng trong R n sao cho C D Khi đó có một siêu phẳng tách C và D
Chứng minh
dụng với x0 0 , tồn tại véc tơ t R n,t0 sao cho t , z 0 với mọi z C D Vì z x y , với x C , y
D , nên ta có
t , x t , y x C , y D
y D
Trang 31Thật vậy, giả sử z k C D và z k z Ta cóz k x k y k với x k C , y k D Vì
Trang 3227
Trang 33Từ định nghĩa ta thấy rằng, nếu hai tập nằm trong cùng một siêu phẳng, thìchúng vẫn tách được, ví dụ chính bằng siêu phẳng đó Để tránh trường hợp này người
ta đưa ra khái niệm tách đúng sau:
inf t T y | y int B , sup t T x | x int A , thì Lấy Khi đó siêu
Trang 34Đặt C A B và F là không gian con song song với bao a-phin của C .
nhưng chúng không tách đúng được
Một hệ quả rất quan trọng của định lý tách là bổ đề chọn mang tên nhà toánhọc Hungary Farkas, được chứng minh từ năm 1892 dưới dạng một định lý hình học
Bổ đề này rất trực quan, dễ áp dụng trong nhiều lĩnh vực như tối ưu, điều khiển, lý
thuyết toán tử…
Hệ quả 2.1 (Bổ đề Farkas) (xem [2], hệ quả 6.1)
Cho A là một ma trận thực cấp m n và a R n Khi đó trong hai hệ dưới đây có một hệ và chỉ duy nhất một hệ có nghiệm:
Ax 0, a T x 0 với một x R n ,
A T y a , y 0 với một y R m
Một cách phát biểu tương đương dưới ngôn ngữ hình học là:
Trang 35Nửa không gian x | a T x 0 chứa nón x | Ax 0 khi và chỉ khi véc tơ a
A T x 0 a T x 0 khi và chỉ khi AT y a , y 0
Tính chất hình học của bổ đề này rất rõ Nó nói rằng nón lồi, đóng
x | Ax 0 nằm trong nửa không gian x|a T x 0 khi và chỉ khi véc tơ pháp tuyến
Giả sử hệ (2.2) không có nghiệm Lấy tập
C x | y 0 : A T y x
Trang 36Do (2.2) không có nghiệm nên a C Theo định lý tách 2, tồn tại p 0 và một số
x A T y Vậy các tọa độ của y có thể lớn tùy ý, nên từ bất đẳng thức
p T A T y y T Ap , suy raAp 0
(2.1) có nghiệm
Trang 37thì x* được gọi là cực đại toàn cục hay cực đại tuyệt đối của f trên C Bài
toán OP: Tìm cực tiểu của một hàm lồi trên một tập lồi có dạng sau
g i x 0, i 1, , m ,
h j x 0, j 1, , k
Trang 38Trong đó X R n là một tập lồi đóng khác rỗng vàf,g i i 1, , m là các hàm lồi
k
mọi j
ràng buộc Tập
D : x X | g i x 0 i 1, , m, h j x 0, j 1, , k
h j 1, , k aphin, nên D là một tập lồi Điểm cực tiểu của f trên D cũng được gọi
là nghiệm tối ưu của bài toán (OP) Ta xây dựng hàm sau, được gọi là hàm
Lagrange, cho bài toán (OP):
L x , , : 0 f x i g i x j h j x
Dựa vào hàm Lagrange, ta có kết quả sau:
Định lý 3.1 (Karush – Kuhn - Tucker) (xem [2], Định lý 9.1)
Nếu x* là nghiệm của bài toán quy hoạch lồi (OP) thì tồn tại i* 0 i 0,1, , m và*
j
j 1, , k không đồng thời bằng 0 sao cho
L x * , * , * min L x, * , * (điều kiện đạo hàm triệt tiêu)
x X
i* g i x* 0 i 1, ,m (điều kiện độ lệch bù) Hơn nữa nếu intX và điều kiện Slater sau thỏa mãn
Trang 39x 0 D : g i x0 0 i 1, , m
thì 0 0 và hai điều kiện đạo hàm triệt tiêu và độ lệch bù ở trên cũng là điều kiện đủ
để điểm chấp nhận được x* là nghiệm tối ưu của bài toán (OP).
Chứng minh
Đặt
C :0 , 1 , ,m, 1 , , k | x X :f x f x* 0 ,g i x i,i 1, ,m, h j x J,j 1, ,k
thời bằng 0 sao cho
i* i i* i 00 , 1 , ,m, 1 , , k C
Trang 40Đây chính là điều kiện đạo hàm triệt tiêu.
, , , , , ,0, ,0 C ( ở vị trí thứ i 1)
Trang 41kiện đạo hàm triệt tiêu sẽ là
Tính chất trên không thể áp dụng cho cực đại của hàm lồi: Cực đại địa phươngcủa một hàm lồi không nhất thiết là cực đại tuyệt đối
Ví dụ 3.1
đại tuyệt đối lại là x2
3.2 Hệ bất đẳng thức lồi
Trong phần này chúng ta sử dụng định lý tách để tìm điều kiện cần và đủ để hệbất đẳng thức lồi có nghiệm
Định nghĩa 3.2
Trang 42Cho D R n là một tập lồi và f1 , ,f m là các hàm lồi trên R n Hệ bất đẳng thức
Điều kiện đủ là hiển nhiên, nên ta chỉ cần chứng minh điều kiện cần
Giả sử hệ (3.2) không có nghiệm Đặt
C : y y0 , y1 , , y m R m1 | x D , f i x y i , i 0, , m
dụng định lý tách, tồn tại0 , 1 , , m 0 sao cho
Trang 43Ta có mâu thuẫn và do đó mệnh đề được chứng minh.
Trong nhiều ứng dụng, trong một hệ bất đẳng thức lồi thường có sự tham gia của các đẳng thức tuyến tính Khi đó ta có mệnh đề sau:
Trang 45Do D và f lồi nên C lồi Từ đó cùng với giả thiết ta suy ra 0 C Theo mệnh đề
t , y t 0 y0 0 y , y0 C ,và
Nhưng t0 không thể bằng 0, vì nếu t0 0 thì
Trang 463.3 Xấp xỉ tuyến tính của hàm lồi
Một tập lồi, với những giả thiết cho trước có thể xấp xỉ với độ chính xác tùy
Một cách tương ứng, dưới đây ta sẽ chỉ ra rằng một hàm lồi, với các giả thiết thôngthường đều có thể xấp xỉ với độ chính xác tùy ý bằng các hàm a-phin non của nó Kếtquả này là cơ sở cho việc xấp xỉ các bài toán có cấu trúc lồi bởi các bài toán tuyếntính Trong mục này chúng ta sẽ dùng định lý tách để chứng minh Bổ đề làm cơ sởcho định lý về sự xấp xỉ một hàm lồi bởi các hàm non a-phin Trước hết ta xét địnhnghĩa về hàm non a-phin:
Cho f là một hàm lồi đóng, chính thường trên R n Khi đó với mọi điểm
x 0 ,t 0 epif , đều tồn tại R n , R sao cho