Mục đích nghiên cứu của đề tàiBước đầu liên quan với việc nghiên tài cứu khoa học vàtìm hiểu sâu hơn về hình học đặc biệt là các tiên đề tách vàmột số ứng dụng của nó.. Các tiên đề tách
Trang 1MỞ ĐẦU 2
1 doLý chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 tượngĐối nghiên cứu của đề tài 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 thuyếtGiả khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 dungNội công trình nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 5
1.1 Không gian metric 5
1.2 Tập mở và tập đóng 9
1.3 Không gian topo 15
1.4 Không gian con Tích Descartes Không gian thương 18
1.5 Ánh xạ liên tục Phép đồng phôi 21
CHƯƠNG 2: CÁC TIÊN ĐỀ TÁCH VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG 23
2.1 Các tiên đề tách T i 23
2.2 Một số định lý và hệ quả 27
2.3 Một số ứng dụng của tiên đề tách trong không gian compact 36
2.4 Các phản ví dụ 40
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 22 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Bước đầu liên quan với việc nghiên tài cứu khoa học vàtìm hiểu sâu hơn về hình học đặc biệt là các tiên đề tách vàmột số ứng dụng của nó Các tiên đề tách đề cập tới việc táchđiểm, tách điểm và tập hợp đóng hoặc tách các tập hợp đóng
Trang 33 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu về các tiên đề tách và một số vấn đề có liênquan đến các tiên đề tách và một số ứng dụng
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Giới hạn nội dung: nghiên cứu các tiên đề tách và một sốvấn đề liên quan
Giới hạn đối tượng: các tiên đề tách
Giới hạn thời gian: 5 tháng
5 Giả thuyết khoa học
Hệ thống lý thuyết về các tiên đề tách làm thành tài liệuchuyên sâu giúp các bản thân em có thể tìm hiểu sâu hơn vềvấn đề này
6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số phần kiến thức nhỏ là chuẩn bị cơ bảnliên quan đến toán học
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện bài này tác giả khóa luận đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau đây:
Nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Nghiên cứu sách giáo trình, các sách tham khảo và các tàiliệu liên quan đến vấn đề này
Quá trình làm khóa luận đã sử dụng nhiều phương phápngiên cứu, nhưng chủ yếu là phương pháp tổng hợp kiến thức
từ các tài liệu được lấy làm tài liệu tham khảo
Trang 48 Nội dung công trình nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm hai chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian metric
1.2 Tập hợp mở và tập hợp đóng
1.3 Không gian topo
1.4 Không gian con Tích Descartes Không gian thương 1.5 Ánh xạ liên tục Phép đồng phôi
Trang 5CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này đề cập đến một số kiến thức cơ bản về khônggian metric, không gian topo, tập đóng tập mở, không giancon, tích Descartes, không gian thương, ánh xạ liên tục vàphép đồng phôi
1.1 Không gian metric
Trang 6Ví dụ 1.1.2 Không gian ơclit (Euclide) ℝ k là không gian
metric với metric d xác định như sau:
Nếu x 1, , k và y 1, ,k là hai phần tử của ℝ k
1
k
2 2thì d x, y i
i 1
i
Hiển nhiên d thỏa mãn hai tiên đề đồng nhất và đối xứng
Ta kiểm tra tiên đề tam giác Trước hết, để ý rằng nếu
Trang 7d x, y sup
a t b
x t y t , x, y □
Giả sử M là một tập hợp con của không gian metric
X , d Dễ thấy rằng hàm số d M d M M là một metric trên tập
M
gọi là metric cảm sinh bởi
metric d trên M
Theo định nghĩa, ta suy ra:
Trang 8x n a d x n , a 0 n hay lim x n , a 0
n
Trang 9Cho dãy {x n } bất kì và nk k 1, 2, là dãy các số tự
Vì vậy, người ta nói rằng sự hội tụ trong không gian Ơclit
ℝ k là sự hội tụ theo các tọa độ
Trang 10Định nghĩa 1.1.3 Dãy x n
gọi là dãy cơ bản nếu:
Định nghĩa 1.1.4 Không gian metric mà trong nó mọi dãy
cơ bản đều hội tụ được gọi là không gian metric đủ
Ví dụ 1.1.7 Không gian metric rời rạc là một không gian metric đủ
1.2 Tập mở và tập đóng
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử X là một không gian metric,
Ví dụ 1.2.1 Trong không gian rời rạc X , với a X
S a,1 a
ta suy
S a,1 X
Trang 11A được gọi là tập hợp mở nếu mọi điểm thuộc A đều là
điểm trong của A
A được gọi là tập hợp mở nếu
Trang 12(ii) Hợp của một họ tùy ý các tập hợp mở là một tập hợp
(iii) Giao của một số hữu hạn các tập hợp mở là một tậphợp mở
Chứng minh
(i) Hiển nhiên
(ii) Giả sử G
Trang 13tồn tại i 0 sao cho S x, i G i i 1, , n
Trang 14(iii) Chứng minh tương tự câu (ii)
cho x U V
lân cận điểm đếm được
Định lý 1.2.4 Mọi điểm của không gian metric đều có cơ
Trang 15X Ta định nghĩa phần trong của A là tập
Tập hợp A là tập hợp mở khi và chỉ khi IntA A
Định nghĩa 1.2.5 Cho không gian metric X , tập hợp A là tập hợp con của X Điểm x X được gọi là điểm dính của A nếu mọi lân cận V của x thì V A
Tập hợp tất cả các điểm dính của A được gọi là bao đóng của A Ký hiệu: A hoặc clA.
Chú ý: Vì X là một tập hợp đóng chứa A nên bao đóng của tập hợp A luôn tồn tại.
Hiển nhiên ta có:
(i) Nếu x A thì x A nên suy ra A A
(ii) A là một tập hợp đóng và đó là một tập hợp đóng nhỏ nhất chứa A
Trang 16(iii) Tập hợp A là tập hợp đóng khi và chỉ khi A A (iv) Nếu A B thì
Trang 17Định lý 1.2.5 Giả sử A là một tập hợp con của không gian
của x đều có điểm chung với A.
Chứng minh
Nếu x thì V X \ là một lân cận của x không chứa
điểm chung với
A Đảo lại, nếu tồn tại một lân cận V của x
sao cho
Do đó X \ V Vậy x .□
Định nghĩa 1.2.6 Cho X là không gian metric tập hợp
A, B là các tập hợp con của X ta định nghĩa
A trù mật trong B nếu B
X được gọi là khả ly nếu tồn tại tập hợp A đếm được và
trù mật trong X tức là A X
1.3 Không gian topo
Trang 18Tập hợp X gọi là không gian, các phần tử của X gọi là
mở của không gian X Họ gọi là một topo trên tập hợp X
Ngược lại, G được gọi là tập mở nếu G không phải tập mở.
gian topo Vì họ các tập hợp mở trong một không gian metricthỏa mãn các điều kiện của một topo
thực mở rộng □ sao cho với mọi A □ , A khi và chỉ khi A
Trang 19Nếu A x thì V được gọi là một lân cận của điểm x Nếu V là tập mở thì V là lân cận mở của A.
điểm x (hay cơ sở địa phương của không gian X tại điểm x )
Nhận xét:
Hợp các lân cận của x là một lân cận của x
Giao hữu hạn các lân cận của x cũng là một lân cận của
x
Nhận xét: Trên một tập hợp X có thể cho nhiều topo khácnhau
là hai không gian topo trên
X Ta nói 1 mạnh hơn 2 ( 2 yếu hơn 1 ) nếu 1 2 tức là
với topo 1 Ký hiệu: 1 2
Hiển nhiên, topo rời rạc trên một tập hợp X là mạnh nhất và topo phản rời rạc trên X là yếu nhất trong tất cả các topo trên X
Không phải hai topo bất kì trên cùng một tập hợp X bao giờ cũng so sánh được Giả sử A và B là hai tập hợp con thực
sự không rỗng khác nhau của một tập hợp X Trên X ta trang
bị hai topo A X , , A ; B X , , B Dễ thấy A và B
Trang 20Định nghĩa 1.3.6 Giả sử X , là một không gian topo,
Định nghĩa 1.3.7 Giả sử A là một tập hợp con của không gian topo X Điểm x X gọi là một điểm tụ của tập hợp A
Các điểm của tập hợp A \
A d
gọi là các điểm cô lập của tập
hợp A Điểm x của không gian topo X là một điểm cô lập của
X khi và chỉ khi x là một tập hợp mở Thật vậy, x là một
đương với
đóng
1.4 Không gian con Tích Descartes Không gian thương
một tập hợp con của
X Đặt M V M : V M U ,U
Trang 21M gọi là topo cảm sinh bởi topo
Định lý 1.4.1 Giả sử X là một không gian topo và M là
A M F
,
trong đó F là một tập hợp đóng trong X
bao đóng A của tập hợp A trong không gian X liên hệ với
Trang 22và
Từ đó suy ra
Trang 23không gian con đóng của không gian các số thực với tôpô tự
A được hiểu là tôpô cảm sinh vào A bởi tôpô tự nhiên trên ℝ.Khi nói tới các khoảng hoặc các tập hợp những số thực màkhông có giải thích gì thêm thì ta hiểu các tập hợp đó đượctrang bị topo tự nhiên Dễ dàng chứng minh được rằng haikhoảng mở bất kì, hai khoảng đóng bất kì không suy biến thànhmột điểm, hai khoảng nửa đóng bất kì là đồng phôi với nhau
với topo đầu xác
gian topo X s , s ,
định nghĩa ở chương sau)
s S
trên
xác định như
Định nghĩa 1.4.2 Cho X là một không gian topo, R là
một quan hệ tương đương trong
X
Gọi X / R là tập hợp cáclớp tương đương và
i : X
X / R, x i x x ( x
Trang 24đương chứa x ) là ánh xạ thương.
Đó là topo mạnh nhất trong các topo trang bị trên X / R sao cho ánh xạ i liên tục Tập hợp
1.5 Ánh xạ liên tục Phép đồng phôi
cho f U V
f gọi là liên tục (trên X ) nếu f liên tục tại mọi điểm x
của X
Ví dụ 1.5.1 Nếu X là một không gian topo rời rạc và Y là
một không gian topo tùy ý thì mọi ánh xạ
vào không gian topo Y.
Trang 25f gọi là một phép đồng phôi nếu f và ánh xạ ngược
của nó đều liên tục
Trang 26CHƯƠNG 2: CÁC TIÊN ĐỀ TÁCH VÀ MỘT
SỐ ỨNG DỤNG
Chương này đề cập tới nội dung các tiên đề tách và một sốứng dụng tách điểm, tách tập thông qua các định lý, hệ quả vàmột số phản ví dụ
2.1 Các tiên đề tách T i
mà không chứa điểm y hoặc ngược lại.
Giả sử X , là họ các T1 - không gian Xét x I
và y I là hai điểm thuộc X x , y
I
I
Trang 27tiên đề tách
T2 :
lân cận V của y sao cho U V
Ví dụ 2.1.3 Cho X là một tập hợp vô hạn Họ D những tập hợp con của X bao gồm X và tất cả những tập hợp con
đóng D bao gồm tập hợp rỗng và phần bù của các tập hợp con hữu hạn của X là một
Trang 28gian thỏa mãn tiên đề tách
T3 :
hợp đóng trong X và O Y
là một
3
2
T 1 :3
Trang 29Không gian hoàn toàn chính quy được gọi là không gian Tykhonoff
2gian
x f 1
0, 1 , F
f 1 1
,1
lân cận U của E và một lân cận V của F sao cho U V .
P x, y □ 2 : y 0 , P x, y □ 2
Trang 30không phải là một không gian chuẩn tắc.
2.2 Một số định lý và hệ quả
Định lý 2.2.1 Một không gian topo là
và chỉ khi mọi tập hợp một điểm đóng
Chứng minh
Ngược lại, giả sử mọi tập hợp một điểm trong không gian
U X
gian □
(i) Mọi lân cận của x chứa vô số điểm A
Trang 31(ii) Mọi lân cận của x chứa ít nhất một điểm khác của A khác x
Vậy mọi lân cận của x chứa vô số điểm của A □
chính quy khi và chỉ khi với mọi x X
và mọi tập hợp mở G chứa x , tồn tại tập hợp mở U chứa x sao cho
Trang 32Vậy X là không gian chính quy □
và f y 1, y X \ V
Chứng minh
V là lân cận mở của x suy ra x X \ V là đóng, X là
Trang 34Định lý 2.2.5 Giả sử X , là T1 - không gian, X , là
không gian chuẩn tắc khi và chỉ khi đối với mọi tập hợp mở G
và mọi tập hợp đóng F chứa trong G tồn tại tập hợp mở U
Trang 35Từ định lý có hệ quả quan trọng sau:
tồn tại hàm liên tục
g : X
là hai tập hợp đóng rời nhau
Trang 36Suy ra X là không gian chuẩn tắc.
Ngược lại, giả sử X là không gian chuẩn tắc Cho
F1, F2 là
2
Trang 37hai tập hợp đóng rời nhau, chọn hai tập hợp mở rời nhau
Trang 38Vậy bổ đề được chứng minh.
Định lý 2.2.7 Không gian con bất kì của một
1
T i - không
của một không gian chuẩn tắc là một không gian chuẩn tắc
Chứng minh
Ta chứng minh định lý cho trường hợp
hợp còn lại được chứng minh tương tự
Giả sử M là một không gian con của không gian chính quy
X Giả sử x M và A là một tập hợp con đóng trong M
r
r
r
Trang 39không chứa x Khi đó A M A, trong đó A là bao đóng của tập hợp A trong X Do đó x A Vì vậy tồn tại các tập hợp
Vậy M là một không gian chính quy □
Định lý 2.2.8
i 3 1 .2
Trang 41 là
Trang 42hợp compact và thì tồn tại tập hợp mở G và H sao cho
s
Trang 43Giả sử C là tập hợp compact trong X , lấy bất kì x X \ C.
x bất kì thuộc X \ C nên X \ C mở, suy ra C đóng trong X
hợp compact không rỗng, rời nhau thì tồn tại các tập hợp mở
Trang 44xạ đóng.
Chứng minh
Giả sử A là một tập hợp đóng trong X Khi đó A là một
compact của không gian Y Vì Y là Hausdorff nên từ đó suy ra
Hệ quả 2.3.3 Nếu là f : X1, 1 X 2 , 2 song ánh, liên
là
f là một phép đồng phôi.
Trang 45Chứng minh
Ta chỉ cần chỉ ra f biến tập hợp đóng thành tập hợp đóng
Do
X 2 là
suy ra f là phép đồng phôi.
Hệ quả 2.3.4 Giả sử trên một tập hợp X trang bị hai loại
compact, X , 2 là T
Định lý 2.3.3 Giả sử X là một không gian Tykhonoff, C
là tập hợp compact, K đóng trong X , C K Khi đó tồn
Trang 47Đặt
g x min f X x i 1, , n với x X , thì g là một hàm liên tục trên X , lấy giá trị trên
ngược lại không đúng Để thấy rằng điều ngược lại không đúng
ta đi vào phần tiếp theo
2.4 Các phản ví dụ
a, X , là không gian topo
T1 - không gian
Chứng minh
a, Ta đi kiểm tra 3 điều kiện của không gian topo
(i) Rõ ràng , X ;
i
Trang 48y1 x0
thì x0 không chứa y2
Suy ra X , là T0 - không gian
Trang 49X G hoặc G X hoặc X \ G hữu hạn} Ta chứng
tra 3 điều kiện của không gian topo
Trang 532, X ,
Trang 543, X , không phải là T3 - không gian
và bất kìcác tập hợp mở
U , V lần lượt chứa 0 và Z có giao nhau khác
là một topo trên X ta đi kiểm tra 3 điều kiện của
không gian topo
(i) Rõ ràng , X ;
Nếu
A, B hoặc A, B ' thì A B
Trang 55vậy tập hợp các số vô tỉ là tập hợp đóng trong không gian topo