XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG
Trang 1BÀI 1 : XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG
I Mục đích thí nghiệm:
Nghiên cứu cân bằng hóa học của phản ứng :
2FeCl3 + KI 2FeCl2 + I2 + 2KCl (1)
Từ đó tính nồng độ các chất phản ứng tại thời điểm cân bằng và xác định hằng số cân bằng Kc
Trang 2II.Nguyên tắc :
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch KI Tại thời điểm cân bằng, nồng độ I2 được xác định bởi cách chuẩn độ với Na2S2O3
Gọi [FeCl3], [FeCl3], [KI], [I2], [KCl] : Nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng
C0
FeCl3, C0
KI: Nồng độ ban đấu của FeCl3, KI trước khi pha loãng
C FeCl3, CKI : NỒng độ sau khi pha loãng để đưa vào phản ứng của FeCl3 và KI
Trang 3III Thực hành:
Chuẩn bị bảng thí nghiệm theo hương dẫn:
Trang 4Lầy 8 erlen sạch cho vào mỗi erlen 30ml nước cất, làm lạnh bằng nước đá.
Đổ dung dịch erlen 1 vào erlen 2 ghi
thời điểm bắt đấu phản ứng (t=0)
Sau những khoảng thời gian 10, 20, 30,
40 phút, mỗi lần lấy 15 ml dung dịch
erlen đã được làm lạnh
Bắt đầu tiến hành chuẩn độ với Na2S2O3
0,01 với chất chỉ thị hồ tinh bột đến khi
dung dịch mất màu tím xanh (nâu)
Khi thể tích của 2 lần chuẩn độ kề nhau
thì kết thúc việc chuẩn độ
Kết quả thí nghiệm thu được :
→ Làm lạnh trong quá trình phản ứng để
tránh I2 không bị thăng hoa ở điều kiện
thường Giúp ổn định nhiệt độ trong thời
gian phản ứng ( 05C) để không thay đỗi Kc
trong quá trình phản ứng
→ Lấy dd ở những khoảng thời gian cách
nhau để xác định được Vtđ
→ I2 + Na2S2O3 →NaI
Na2S2O3 làm mất màu chỉ thị của hồ tinh bột
→ Vtđ lớn nhất vì pư càng lâu thì lượng I2 sinh ra càng nhiều và tại thời điểm tđ là lớn nhất
Ống 1 : dd mất màu tím xanh → màu vàng nhạt Vtđ = 12.7 ml
Ống 2: dd mất màu tím xanh→vàng nhạt nhẹ Vtđ = 14.3 ml
Ống 3: dd mát màu tím xanh→dd không màu Vtđ = 16.2 ml
Ống 4: dd mất màu tím xanh →dd không màu Vtđ = 16.3 ml
Kết thúc quá trình thí nghiệm
→ ống 1,2 có màu vàng nhạt bởi vì còn ( Fe3+ dư trong quá trình phản ứng với I2
→ống 3 ,4 dd mất màu từ từ chuyển sang màu tím xanh nhạt bởi quá trình pư là quá trình thuận nghịch nên để một thời gian I2 lại sinh ra và làm dd có màu tím xanh
Trang 5
Thí nghiệm tương tự với Erlen 3 và Erlen 4 Kết qủa thu được :
Ống 1: Vtđ = 10.9 ml
Ống 2: Vtđ = 12.6 ml
Ổng 3: Vtđ = 15 9 ml Ỗng 4: Vtđ = 16.1 ml
Trang 6 Xử lý số liệu :
Từ bảng số liệu ta thấy rằng, thể tích dung dịch Na2S2O3 0.01M ứng với thời điểm cân bằng là 16.3 ml
Nồng độ của FeCl3 và KI sau khi trộn lẫn với nhau là :
C FeCl
3=C FeCl
3
3
V FeCl
50
C KI=C KI0 V KI
V FeCl
3+V KI =0 025
50
Trang 7Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng :
[I2]=
V Na
2 S2O3x 0 01
2 x 15 =
16 3 x 0 01
2 x15 =5 43 10
−3
(M )
[FeCl 2]=2[I2]=2 x 5 43 10−3=0 ,0109 (M )
3−[FeCl 2]=C FeCl
3−2[I2]=0 0125−2 x 5 43 10 −3 =1 63 10 −3
(M) [KI]=C KI−2[I2]=0 0125−2 x 5 43 10−3=1 63 10−3 (M)
[KCl]=2[I2]=2 x 5 43 10−3=0 , 0109 (M)
Vậy hằng số cân bằng của phản ứng là:
Kc=[FeCl 2]2.[I2].[KCl]2
[FeCl 3]2.[KI]2 =
(0 ,0109 )2.(5 43 10 −3) (0 , 0109)2
(1 63 10−3)2.(1 63 10−3)2 =10 65
Trang 8Tương tự với erlen 3,4 Kết quả cho ta thấy, thể tích dung dịch Na2S2O3 0.01M ứng với thời điểm cân bằng là 16.1 ml
C FeCl
3=C FeCl
3
0 V FeCl
3
V FeCl
3+V KI=0 025∗
55
100=0 01375 (M )
C KI=C KI0 V KI
V FeCl
3+V KI=0 025
45
100=0 01125( M )
Trang 9Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng :
[I2]=
V Na
2 S2O3x 0 01
16 1 x0 01
2 x 15 =5 36.10
−3
(M )
[FeCl 2]=2[I2]=2 x 5 36 10−3=0 , 0107( M )
3−[FeCl 2]=C FeCl
3−2[I2]=0 01375−2 x 5 36 10 −3 =3 03 10 −3
(M) [KI]=C KI−2[I2]=0 01125−2 x 5 36 10−3=5 3 10−3 (M)
[KCl]=2[I2]=2 x 5 36 10−3=0 , 0107 (M)
Vậy hằng số cân bằng của phản ứng là:
Kc=[FeCl 2]2.[I2].[KCl]2
[FeCl 3]2.[KI]2 =
(0 ,0107 )2.(5 36 10 −3) (0 , 0107)2
(3 03 10−3)2.(5 3 10−3)2 =0 2724
Trang 10Nhận xét:
Theo kết qua trên, ta thấy rằng hằng số cân bằng Kc trong 2 thí nghiệm trên sai lệch rất ít, điều đó chứng tỏ rằng, hằng số cân bằng không phụ thuộc vào nồng
độ của các chất phản ứng
Người ta ứng dụng hằng số cân bằng trong việc tính toán sản phẩm sao cho sản phẩm tạo ra là cao nhất, do tại thời điểm cân bằng, sản phẩm tạo ra là cao nhất hay sản phẩm cần
Trang 11II Trả lời câu hỏi:
1 Tại sao dừng chuẩn độ khi thể tích ở 2 lần chuẩn độ liên tiếp bằng nhau?
Khi chuẩn độ 2 lần liên tiếp sau một khoảng thời gian t nào đó nếu thể tích là như nhau thì chứng tỏ rằng nộng độ của các chất trong dung dịch đã ổn định, khôn còn biến dổi nửa, có nghĩa là phản ứng đã đạt trạng thái cân bằng, ta có thể ngừng chuẩn dộ
2 Ý nghĩa hằng số cân bằng của phản ứng?
Hằng số cân bằng là hằng số khi mà tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch bằng nhau, vì vậy nếu biết được hằng số cân bằng của một phản ứng ta có thể điều khiền được phản ứng đó, tối ưu hoá lượng sản phẩm mà ta cần