1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

nhóm assttiến hànhhiện tượngphương trình phản ứnggiải thíchnhận xét1sự thủyphân củamuối klkiềmlần lượt cho vào 3 ốngnghiệm khoảng đầu tăm tinhthể ống 1 kcl ống 2 k

3 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 24,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đem đi thí nghiệm giống nhau trong cùng một lượng nước cất nên có thể dùng tích số tan thay cho độ tan.. PbCl 2 có tích số tan lớn nên sẽ[r]

Trang 1

Nhóm A

1

Sự thủy

phân của

Muối kl

kiềm

Lần lượt cho vào 3 ống

nghiệm khoảng đầu tăm tinh

thể:

- Ống 1: KCl

- Ống 2: K2CO3

- Ống 3: Na2S

Thêm vào mỗi ống vài giọt

nước cất, thử pH của dung

dịch bằng giấy pH

Ống 1: giấy pH không đổi

bị thủy phân trong dung dịch

Ống 2: giấy pH đổi sang màu

+ + CO3

2-CO32- + H2O ↔ HCO3- + OH

-HCO3- + H2O ↔ H2CO3 + OH

-Cation acid yếu (H2CO3 và H2S) bị thủy phân trong dung dịch tạo ra

OH-, làm cho pH của dung dịch tăng

Acid H2S yếu hơn H2CO3 nên tạo

ra base mạnh hơn nên pH cao hơn

Ống 3: giấy pH đổi sang màu tím, pH=11

Na2S ↔ 2Na+ + S

2-S2- + H2O ↔ HS- + OH

-HS- + H2O ↔ H2S + OH

-2

Tính tan

của

Mg(OH)

2

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi

ống 10 giọt dung dịch MgCl2

2M:

-Ống 1: thêm 5 giọt NaOH

2M

-Ống 2: thêm 5 giọt dung

dịch NH4OH 2M

Thêm vào ống 2 vài giọt

NH4Cl 2M

-Cả hai ống đều xuất hiện kết tủa keo trắng, ống 2 kết tủa xuất hiện chậm và ít hơn

-Sau khi cho NH4Cl vào, kết tủa keo ở ống nghiệm 2 tan dần đến thành dung dịch trong suốt

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl (1) MgCl2 + 2NH4OH ↔ Mg(OH)2↓ + 2NH4Cl (2)

-Cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa Mg(OH)2 màu trắng Do Mg(OH)2 có thể tan trong dung dịch NH4Cl nên phản ứng 2 là thuận nghịch, làm cho lượng tủa ở ống 2 ít hơn và xuất hiện chậm hơn

-Khi cho NH4Cl vào ống 2 làm chuyển dịch cân bằng theo chiều nghịch làm tan dần tủa Mg(OH)2

Mg(OH)2 không tan trong dung môi nước nhưng có thể tan trong môi trường acid

3

Định tính

Mg2+

Cho tiếp vào ống 2 (ở thí

nghiệm trên) 3 giọt dung

dịch NaH2PO4 0,5M, quan

sát

Thấy xuất hiện kết tủa trắng MgCl2 + 2NH3+ NaH2PO4→ MgNH4PO4↓ +

NaCl + NH4Cl MgCl2→Mg2+ + 2Cl

-NaH2PO4→ Na+ + H2PO4

-2NH3 + H2PO4- → 2NH4+ + PO4

-(cộng lại được sản phẩm)

Kết tủa trắng xuất hiện là do MgNH4PO4 được tạo ra không tan Đây là phản ứng đặctrưng để xác định ion

Mg2+

4

Điều chế

và tính

chất của

acid

boric

Cho vào ống nghiệm khoảng

hạt đậu tinh thể Na2B4O7, cho

tiếp 5 giọt nước cất, đun

nóng cho tan (dung dịch ở

trạng thái bão hòa) và thử

pH Cho tiếp 15 giọt HCl

đậm đặc để yên và làm lạnh

ống nghiệm Quan sát hiện

tượng

-Giấy pH chuyển sang màu xanh, pH=10

-Xuất hiện kết tủa trắng

-Khi thêm acid vào kết tủa trắng xuất hiện nhiều hơn

Na2B4O7 → 2Na+ + B4O7

2-B4O72-+ 7H2O ↔4H3BO3↓ + 2OH

-Na2B4O7+ 5H2O + 2HCl → 4H3BO3↓ + 2NaCl

-Na2B4O7là muối của một base mạnh và một acid yếu, anion gốc acid B4O72-sẽ bị thủy phân tạo OH

-làm cho dung dịch có tính base yếu Quá trình thủy phân đồng thời tạo ra acid boric không tan nên xuất hiện kết tủa trắng

-Acid HCl khi thêm vào sẽ trung hòa OH- làm cho cân bằng dịch chuyển tạo ra nhiều acid boric hơn

Acid boric là một acid yếu và không tan trong dung môi nước

5

Tính khử

của sn

(+2)

Cho vào ống nghiệm 5 giọt

Bi(NO3)3 0,5M, thêm vào 10

giọt dd NaOH đặc, thêm tiếp

3 giọt dd SnCl2 0,5M Quan

sát hiện tượng

-Khi cho dd NaOH vào, ống nghiệm xuất hiện tủa trắng

-Khi cho tiếp dd SnCl2 vào, tủa trắng tan dần và đồng thời xuất hiện tủa màu đen

Bi(NO3)3 + 3NaOH → Bi(OH)3↓ + 3NaNO3

SnCl2 + 4NaOH → Na2[Sn(OH)4] + 2NaCl Natri tetrahydroxostanat (II)

3Na2[Sn(OH)4] + 2Bi(OH)3 → 3Na2[Sn(OH)6]+ 2Bi↓

Natri hexahydroxostanat (IV)

-Kết tủa trắng xuất hiện là do tạo thành Bi(OH)3không tan trong dung dịch

-SnCl2 tạo phức với NaOH, ion

Sn2+ có tính khử mạnh lên trong môi trường kiềm nên đã khử Bi3+

thành kim loại Bi (tủa màu đen)

Sn(II) thể hiện tính khử

6

Tính tan Cho vào 2 ống nghiệm, mỗiống 5 giọt dung dịch -Ống 1, xuất hiện kết tủatrắng Ống 2, xuất hiện kết Pb(CH2CHCOOH3COO)2+2HCl → PbCl2↓+ -Kết tủa xuất hiện do sự tạo thànhmuối chì (II) clorua và chì (II) Độ tan của Pb

2+ tỉ lệ thuận với nhiệt độ

Trang 2

của Pb2+ Pb(CH3COO)2 0,1M:

-Ống 1: cho tiếp 10 giọt dung

dịch HCl 2M

-Ống 2: cho từng giọt KI

0,1M

Gạn rửa lấy tủa, cho vào mỗi

ống 10 giọt nước, đun nóng,

để nguội từ từ, quan sát hiện

tượng

tủa vàng

-Khi đun 2 ống nghiệm: kết tủa ở 2 ống đều tan đi, tủa ở ống nghiệm 1 tan nhanh hơn tủa của ống nghiệm 2

-Khi làm lạnh 2 ống nghiệm:

xuất hiện tủa dạng tinh thể ở

2 ống nghiệm Ống nghiệm 2 tủa xuất hiện nhanh hơn ống nghiệm 1

Pb(CH3COO)2 + 2KI → PbI2↓ + 2CH3COOK PbCl2(r) ↔ Pb2+ + 2Cl

-PbI2(r) ↔ Pb2++ 2I

-Ghi nhận lại phản ứng này

iodur, ít tan trong dung dịch ở điều kiện nhiệt độ phòng

-Khi đun nóng độ tan của muối chì (II) tăng lên, làm cho kết tủa tan đi

Khi để nguội từ từ, độ tan của muối chì (II) sẽ giảm dần, do làm nguội chậm nên các phân tử muối

sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể đặc trưng cho từng loại

-Ta có tích số tan của PbCl2 lớn hơn và tăng theo nhiệt độ nhanh hơn tích số tan của PbI2 Lượng tủa đem đi thí nghiệm giống nhau trong cùng một lượng nước cất nên

có thể dùng tích số tan thay cho độ tan PbCl2 có tích số tan lớn nên sẽ tan nhiều hơn, hiện tượng hòa tan xảy ra nhanh hơn và ngược lại khi kết tinh sẽ xảy ra chậm hơn

7 tính

khử của

Pb 2+

Cho vào ống nghiệm 5 giọt

Pb(II) 0,1 M Cho tiếp NaOH

đặc, cho từ từ dung dịch

H2O2 3% Quan sát hiện

tượng

Lúc đầu, ống nghiệm chứa dung dịch trong suốt xuất hiện kết tủa keo trắng Sau khi cho thêm tiếp NaOH thì kết tủa tan dần đến thành dung dịch không màu

Khi cho H2O2 vào, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu thẫmhơi ánh vàng và sủi bọt khí

Pb2+ + 2NaOH → Pb(OH)2↓ + 2Na+

Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2[Pb(OH)4] Natri tetrahydroxoplumbat (II)

Na2[Pb(OH)4] + H2O2 → PbO2↓+ NaOH +

H2O PbO2 + H2O2 → PbO↓ + H2O + O2↑ Chất oxy hóa mạnh

2H2O2 → 2H2O + O2↑

Kết tủa keo trắng do Pb(OH)2 sinh

ra Sau đó khi cho tiếp tục NaOH, Pb(OH)2 sẽ tạo phức tan không màu với NaOH

Khi cho tiếp H2O2, H2O2 sẽ oxh chì

từ số oxy hóa +2 lên +4 để tạo ra PbO2 màu nâu thẫm Một ít PbO2

sinh ra sẽ bị H2O2 khử thành PbO

có màu vàng và sinh ra khí oxy (bỏ

đi, có màu vàng hả nói)

Khí oxy cũng sinh ra khi H2O2bị phân hủy trong môi trường kiềm

Pb(II) thể hiện tính khử

Phản ứng phụ thể hiện tính oxy hóa

8

Tính chất

của H202

a Cho vào ống nghiệm 5 giọt

dd H2O2 3%, cho vào khoảng

đầu tăm tinh thể MnO2 Quan

sát hiện tượng

Sủi bọt khí mạnh 2H2O2 (MnO2 xúc tác) → 2H2O + O2↑ Oxy trong H2O2 có số oxy hóa -1

kém bền nên có xu hướng chuyển

về số oxy hóa bền là -2 và 0 H2O2

kém bền, tự oxy hóa khử tạo thành nước và oxy với MnO2 là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy nhanh hơn

H2O2 là hợp chất kém bền tự phân hủy, nó vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxy hóa

b Cho vào ống nghiệm 5

giọt dd H2O2 3%, acid hóa

bằng 3 giọt dd H2SO4 2M,

cho tiếp 2 giọt KI 0,1M

Quan sát hiện tượng

Tạo thành dung dịch có màu vàng nâu

(Quan sát xem có hiện tượng sủi bọt khí không để thêm vào)

H2O2 + H2SO4 + 2KI → I2 + K2SO4 + 2H2O

KI + I2 → KI3↓ (màu vàng nâu)

Khi tác dụng với chất khử mạnh là

KI, H2O2 thể hiện tính oxy hóa Nó oxy hóa I- thành I2 và bị khử thành

H2O

Tiến hành tương tự phản ứng

b nhưng thay KI bằng 2 giọt

dd KMnO4 0,01M

Dd thuốc tím mất màu và có sủi bọt khí 5HK2SO2O24 + 3H + 5O2↑ + 8H2SO4 + 2KMnO2O 4 → 2MnSO4 + Khi tác dụng với chất oxy hóamạnh là KMnO4, H2O2 thể hiện

tính khử Oxy có số oxh -1 của

H2O2 bị oxy hóa thành O2 (sủi bọt) trong khi Mn+7 (KMnO4) bị khử về

Mn+2(MnSO) làm mất màu tím

Trang 3

Điềuchế

sunfua

kim loại

Chuẩn bị 3 ống nghiệm:

-Ống 1: cho 5 giọt dd

Pb(CH3COO)2 0,1M

-Ống 2: cho 5 giọt SbCl3

0,1M

-Ống 3: cho 5 giọt SnCl2

0,1M

Cho tiếp vào mỗi ống 5 giọt

dung dịch Na2S, quan sát

màu kết tủa

Ống 1: xuất hiện tủa màu đen Pb(CH2CH3COONa3COO)2 + Na2S → PbS↓ + Kết tủa màu đen là do hình thànhPbS Các sulfur kim loạikhông phải kim loại

kiềm không tan trong nước và có màu đặc trưng

Ống 2: xuất hiện kết tủa màu

3 + 3Na2S → Sb2S3↓ + 6NaCl Antimon clorua Antimon sulfur Kết tủa màu vàng cam là do tạo raSb2S3 Ống 3: xuất hiện kết tủa màu

nâu SnCl2 + Na2S → SnS↓ + 2NaCl Kết tủa màu nâu là do tạo thànhSnS

10

Tính khử

của hợp

chất S+4

Cho vào ống nghiệm 5 giọt

dd KMnO4 0,01M, acid hóa

bằng 3 giọt H2SO4 2M, sau

đó cho từ từ dung dịch

Na2SO3 0,5M Quan sát và

nhận xét

Màu tím ban đầu nhạt dần, cuối cùng tạo thành dung dịch không màu

2KMnO4 + 3H2SO4 + 5Na2SO3 → 2MnSO4 + 5Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O (ghi nhận khi có sủi bọt khí)

Gặp chất oxy hóa mạnh là KMnO4

trong môi trường acid, S+4

(Na2SO3) bị oxy hóa thành S+6

(Na2SO4), Mn+7 (KMnO4) bị khử về

Mn+2 (MnSO4) làm mất màu tím

Lưu huỳnh (IV) thể hiện cả tính oxy hóa lẫn tính khử Tùy thuộc vào tác chất tham gia vào phản ứng S(IV) sẽ thể hiện tính oxy hóa hay khử

11

Tính oxy

hóa của

hợp chất

S +4

Cho vào ống nghiệm 5 giọt

dung dịch Na2SO3 0,5M và 2

giọt H2SO4 2M, sau đó thêm

từng giọt dd Na2S 1M Quan

sát và nhận xét

Từ từ xuất hiện kết tủa màu vàng, càng ngày càng đậm thêm

Na2S+ 2H2SO4 + 2Na2SO3 → 2S↓ + 3Na2SO4

+ 2H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

Gặp chất khử Na2S, S+4 (Na2SO3)

bị khử thành S, còn S-2 (Na2S) bị oxy hóa thành S

Phản ưng phụ do xảy ra giữa muối

Na2SO3 và H2SO4 sinh ra khí SO2 12

So sánh

tính khử

của các

halogen

Cl-, Br-,

I-Cho vào 3 ống nghiệm mỗi

ống 10 giọt dd KCl, KBr, KI

có nồng độ 0,5M, nhỏ vào

mỗi ống vài giọt dd H2SO4

2M, để một lúc, quan sát

Nếu phản ứng không rõ thì

thay bằng vài giọt dd H2SO4

đặc Cho tiếp vào ống chưa

đổi màu 2 giọt dd KMnO4

0,01M Quan sát hiện tượng

-Với H2SO4 2M: ống nghiệm chứa KI cho dung dịch màu vàng nhạt, 2 ống còn lại không có hiện tượng

-Cho tiếp H2SO4 đặc: 2 ống còn lại cũng không có hiện tượng xảy ra

-Cho tiếp KMnO4: ống nghiệm chứa KCl phải một thời gian lâu mới làm mất màu thuốc tím, ống nghiệm chứa KBr thì mất màu thuốc tím nhanh chóng

2KI + 2H2SO4 (l)→I2↓+ K2SO4 + SO2↑ + 2H2O

8KI + 5H2SO4 (đ) → 4I2↓ + 4K2SO4 + 4H2O +

H2S↑

2HBr + H2SO4 đ → Br2 + SO2↑ + 2H2O 10KBr + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Br2↑ + 6K2SO4 + 8H2O

10KCl + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Cl2↑ + 6K2SO4 + 8H2O

Trừ florur, các halogenur còn lại đều có tính khử và tăng dần từ Cl

-đến I-, kết quả thí nghiệm khi cho tác dụng với các chất tính oxy hóa tăng dần (H2SO4 2M < H2SO4 đặc

< KMnO4 0,01M/ H2SO4 đặc) iodur sẽ phản ứng trước rồi đến bromur và sau cùng là clorur

Tính khử của các halogenur giảm dần:

I-> Br-> Cl

Ngày đăng: 11/01/2021, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w